1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Giáo án môn Toán lớp 3 - Tiết 56: Luyện tập

20 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 281,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HS tìm tiếng mang vần mới học có gạch chân trong câu, 4 em đánh vần các tiếng có gạch chân, đọc trơn tiếng 4 em, đọc trơn toàn câu 7 em, đồng thanh.. Học sinh nói dựa theo gợi ý của GV.[r]

Trang 1

Thứ hai ngày 16 tháng 11 năm 2009

Tiết1: Chào cờ

Tiết 2 : Đạo Đức

ĐI HỌC ĐỀU VÀ ĐÚNG GIỜ (Tiết 1) I.Mục tiêu:

-Nêu được thế nào là đi học đều và đúng giờ

_ Biết được lợi ích của việc đi học đều và đúng giờ

_ Biết được nhiệm vụ của học sinh là phải đi học đều và đúng giờ

_ Thực hiện hằng ngày đi học đều và đúng giờ

II.Chuẩn bị :

Tranh minh hoạ theo nội dung bài

III Các hoạt động dạy học :

1.KTBC: Hỏi bài trước:

Hỏi học sinh về bài cũ

1) Khi chào cờ các em phải có tháo độ

như thế nào?

2) Hình dáng lá Quốc kì của Việt Nam

như thế nào?

GV nhận xét KTBC

2.Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa

Hoạt động 1 :

Học sinh bài tập 1:

Gọi học sinh nêu nội dung tranh

GV nêu câu hỏi:

-Thỏ đã đi học đúng giờ chưa?

-Vì sao Thỏ nhanh nhẹn lại đi học

chậm? Rùa chậm chạp lại đi học đúng

giờ?

-Qua câu chuyện em thấy bạn nào đáng

khen? Vì sao?

Cho học sinh thảo luận theo nhóm 2 học

sinh, sau cùng gọi học sinh trình bày

kết qủa và bổ sung cho nhau

GV kết luận:

Thỏ la cà nên đi học muộn Rùa tuy

chậm chạp nhưng rất cố gắng nên đi học

đúng giờ Bạn rùa thật đáng khen

Hoạt động 2:

HS nêu tên bài học

GV gọi 4 học sinh để kiểm tra bài

Nghiêm trang, mắt nhìn thẳng vào cờ

Không nói chuyện riêng

Hình chữ nhật Màu đỏ Ngôi sao màu vàng, 5 cách

Vài HS nhắc lại

Học sinh nêu nội dung

Thỏ đi học chưa đúng giờ

Thỏ la cà dọc đường Rùa cố gắng và chăm chỉ nên đi học đúng giờ

Rùa đáng khen? Vì chăm chỉ, đi học đúng giờ

Vài em trình bày

Học sinh lắng nghe và vài em nhắc lại

Trang 2

Học sinh đóng vai theo tình huống

“Trước giờ đi học” (bài tập 2)

Giáo viên phân 2 học sinh ngồi cạnh

nhau thành một nhóm đóng vai hai

nhân vật trong tình huống

Gọi học sinh đóng vai trước lớp

Gọi học sinh khác nhận xét và thảo

luận:

Nếu em có mặt ở đó Em sẽ nói gì với

bạn? Tại sao?

Hoạt động 3:

Tổ chức cho học sinh liên hệ:

Bạn nào lớp ta luôn đi học đúng giờ?

Kể những việc cần làm để đi học đúng

giờ?

Giáo viên kết luận: Đi học là quyền lợi

của trẻ em Đi học đúng giờ giúp các em

thực hiện tốt quyền được đi học của

mình

Để đi học đúng giờ cần phải:

Chuẩn bị đầy đủ sách vở quần áo từ tối

hôm trước

Không thức khuya

Để đồng hồ báo thức hoặc nhờ bố mẹ gọi

thức dậy đi học

3.Củng cố: Hỏi tên bài

Gọi nêu nội dung bài

Nhận xét, tuyên dương

4.Dặn dò :Học bài, xem bài mới

Cần thực hiện: Đi học đúng giờ, không

la cà dọc đường…

Học sinh thực hành đóng vai theo cặp hai học sinh

Học sinh liên hệ thực tế ở lớp và nêu

Học sinh lắng nghe để thực hiện cho tốt

Học sinh nêu

Tiết31, 4: Học vần

Bài: ăm – âm I.Mục tiêu:

 Học sinh đọc được : ăm, âm, nuôi tằm, hái nấm; từ và các câu ứng dụng

 Viết được: ăm, âm, nuôi tằm, hái nấm

 Luyện nói từ 2_ 4 câu theo chủ đề: thứ , ngày, tháng, năm

II.Chuẩn bị:

Tranh, sách giáo khoa , bộ đồ dùng tiếng việt

III.Các hoạt động dạy học :

Trang 3

1.KTBC : Hỏi bài trước

Đọc sách kết hợp bảng con

Viết bảng con

GV nhận xét chung

2.Bài mới:

GV giới thiệu tranh rút ra vần ăm, ghi

bảng

Gọi 1 HS phân tích vần ăm

Lớp cài vần ăm

GV nhận xét

So sánh vần ăm với am

HD đánh vần vần ăm

Có ăm, muốn có tiếng tằm ta làm thế

nào?

Cài tiếng tằm

GV nhận xét và ghi bảng tiếng tằm

Gọi phân tích tiếng tằm

GV hướng dẫn đánh vần tiếng tằm

Dùng tranh giới thiệu từ “nuôi tằm”

Hỏi:Trong từ có tiếng nào mang vần mới

học

Gọi đánh vần tiếng tằm, đọc trơn từ

nuôi tằm

Gọi đọc sơ đồ trên bảng

Vần 2 : vần âm (dạy tương tự )

So sánh 2 vần

Đọc lại 2 cột vần

Gọi học sinh đọc toàn bảng

Hướng dẫn viết bảng con: ăm, nuôi tằm,

âm, hái nấm

GV nhận xét và sửa sai

Đọc từ ứng dụng

Giáo viên đưa tranh, mẫu vật hoặc vật

thật để giới thiệu từ ứng dụng, có thể

giải nghĩa từ (nếu thấy cần), rút từ ghi

bảng

Tăm tre, đỏ thắm, mầm non, đường

hầm

Học sinh nêu tên bài trước

HS cá nhân 2 -> 3 em N1 : quả trám; N2 : chòm râu

Học sinh nhắc lại

HS phân tích, cá nhân 1 em Cài bảng cài

Giống nhau : kết thúc bằng m

Khác nhau : ăm bắt đầu bằng ă, am bắt đầu bằng a

CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm

Thêm âm t đứng trước vần ăm, thanh huyền trên đầu âm ă

Toàn lớp

CN 1 em

Tờ – ăm – tăm – huyền - tằm

CN 4 em, đọc trơn 4 em, 2 nhóm ĐT Tiếng tằm

CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm

CN 2 em

Giống nhau : kết thúc bằng m

Khác nhau : âm bắt đầu bằng â

3 em

1 em

Nghỉ giữa tiết Toàn lớp viết

Trang 4

Hỏi tiếng mang vần mới học trong từ :

Tăm tre, đỏ thắm, mầm non, đường

hầm

Gọi đánh vần tiếng và đọc trơn các từ

trên

Đọc sơ đồ 2

Gọi đọc toàn bảng

3.Củng cố tiết 1:

Hỏi vần mới học

Đọc bài

Tìm tiếng mang vần mới học

NX tiết 1

Tiết 2

Luyện đọc bảng lớp :

Đọc vần, tiếng, từ lộn xộn

Luyện câu : GT tranh rút câu ghi bảng:

Bức tranh vẽ gì?

Nội dung bức tranh minh hoạ cho câu

ứng dụng:

Con suối sau nhà rì rầm chảy Đàn dê

cắm cúi gặm cỏ bên sườn đồi

Gọi học sinh đọc

GV nhận xét và sửa sai

Luyện nói : Chủ đề: “Thứ, ngày, tháng,

năm ”

GV gợi ý bằng hệ thống câu hỏi, giúp

học sinh nói tốt theo chủ đề

GV giáo dục TTTcảm

Đọc sách kết hợp bảng con

GV đọc mẫu 1 lần

GV Nhận xét cho điểm

Luyện viết vở TV (3 phút)

GV thu vở một số em để chấm điểm

Nhận xét cách viết

4.Củng cố : Gọi đọc bài

5.Nhận xét, dặn dò: Học bài, xem bài ở

nhà, tự tìm từ mang vần vừa học

HS đánh vần, đọc trơn từ, CN 4 em Tăm, thắm, mầm, hầm

CN 2 em

CN 2 em, đồng thanh

Vần ăm, âm

CN 2 em Đại diện 2 nhóm

CN 6 ->8 em, lớp đồng thanh Đàn bò gặm cỏ bên dòng suối

HS tìm tiếng mang vần mới học (có gạch chân) trong câu, 4 em đánh vần các tiếng có gạch chân, đọc trơn tiếng 4 em, đọc trơn toàn câu 7 em, đồng thanh

Học sinh nói dựa theo gợi ý của GV Học sinh khác nhận xét

HS đọc nối tiếp kết hợp đọc bảng con

6 em

Học sinh lắng nghe

Toàn lớp

CN 1 em

Tiết 5: Luyện tập

Ôn: ăm _ âm

Trang 5

.Hoạt động dạy – học:

HDLT:

- GV nêu y/c tiết học.

- GV HD HS luyện đọc và HD HS làm

bài tập vở TV1.

Luyện đọc:

- Y/c Hs đọc lại bài :

- GV kèm Hs yếu.

Luyện viết :

- Gv gọi HS nêu y/c làm bài VBT TV1

- Gv nhắc nhở HS trước khi làm bài.

- HS làm bài (vbt ) (HS yếu làm bài 2

và bài 3.)

- Sửa bài – Nhận xét.

2 Dặn dò:

- HS lắng nghe

- Gv HD HS đọc các từ mới ở bài tập.

- Cá nhân – Nhóm – Đồng thanh.

- Từng HS yếu lên trả bài

- Hs nêu :

 Bài ăm _ âm

 Bài 1 : Nhìn hình nối với ô chữ thích hợp.

 Bài 2: Điền ăm hay âm ?

 Bài 3: viết 2 dòng từ ứng dụng.

Tăm tre _ đường hầm

- V/n học bài.

- Nhận xét tiết học.

Tiết 6: Luyện đọc

Ôn các vần trong tuần qua

HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

GV HS

a/ Cho học sinh ôn lại các vần

trong tuần vừa học

- GV: nhận xét

b/ Cho học sinh ôn lại các từ ứng

dụng đã học trong tuần

GV: nhận xét

c/ Chohọc sinh viết bảng con các

tứ ứng dụng dã học

Nhận xét

d/ Cho học sinh ôn lại các câu ứng

dụng ứng đã học trong tuần

GV :nhận xét

e/CỦNG CỐ ,DẶN DÒ:

Nhận xét tiết học

- Họcsinh đọc :cá nhân ,bàn ,nhóm ,dãy ,đồng thanh

- Học sinh nhận xét.

-HS : cá nhân ,bàn ,dãy ,nhóm ,đồng thanh

-Nhận xét -HS :viết bản con

- Nhận xét

HS : cá nhân ,bàn ,nhóm ,dãy ,đồng thanh.

- HS nhận xét.

Trang 6

Tiết 7: Luyện Toán

Ôn: phép cộng trong phạm vi 8

Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1: Học sinh nêu YC bài tập

GV hướng dẫn học sinh sử dụng bảng

cộng trong phạm vi 8 để tìm ra kết qủa

của phép tính

Cần lưu ý học sinh viết các số phải thật

thẳng cột

Bài 2: ( cột 1, 3, 4 ) Học sinh nêu YC

bài tập

Cho học sinh tìm kết qủa của phép tính

(tính nhẩm), rồi đọc kết qủa bài làm của

mình theo từng cột (cặp phép tính)

GV lưu ý củng cố cho học sinh về TC

giao hoán của phép cộng thông qua ví dụ

cụ thể Ví dụ: Khi đã biết 1 + 7 = 8 thì

viết được ngay 7 + 1 = 8

Bài 4: ( a )

Hướng dẫn học sinh xem tranh rồi nêu

bài toán

Gọi học sinh lên bảng chữa bài

.Củng cố – dặn dò:

Hỏi tên bài

GV nêu câu hỏi :

.Dặn dò : Về nhà làm bài tập ở VBT,

học bài, xem bài mới

Học sinh thực hiện theo cột dọc ở VBT và nêu kết qủa

Học sinh làm miệng và nêu kết qủa: Học sinh nêu tính chất giao hoán của phép cộng

.a) Có 6 con cua đang đứng yên và 2 con cua đang bò tới Hỏi tất cả có mấy con cua?

Học sinh làm bảng con:

6 + 2 = 8(con cua) hay 2 + 6 = 8 (con cua)

Học sinh nêu tên bài

Thứ ba ngày 17 tháng 11 năm 2009

Tiết 1,2: Học vần

Bài: ôm – ơm

I.Mục tiêu:

 Học sinh đọc được : ôm, ơm, con tôm, đống rơm; từ và các câu ứng dụng

Trang 7

 Viết được: ôm, ơm, con tôm, đóng rơm

 Luyện nói từ 2_ 4 câu theo chủ đề: bữa cơm

II.Chuẩn bị:

Tranh, sách giáo khoa , bộ đồ dùng tiếng việt

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC : Hỏi bài trước

Đọc sách kết hợp bảng con

Viết bảng con

GV nhận xét chung

2.Bài mới:

GV giới thiệu tranh rút ra vần ôm, ghi

bảng

Gọi 1 HS phân tích vần ôm

Lớp cài vần ôm

GV nhận xét

So sánh vần ôm với om

HD đánh vần vần ôm

Có ôm, muốn có tiếng tôm ta làm thế

nào?

Cài tiếng tôm

GV nhận xét và ghi bảng tiếng tôm

Gọi phân tích tiếng tôm

GV hướng dẫn đánh vần tiếng tôm

Dùng tranh giới thiệu từ “con tôm”

Hỏi:Trong từ có tiếng nào mang vần mới

học

Gọi đánh vần tiếng tôm, đọc trơn từ

con tôm

Gọi đọc sơ đồ trên bảng

Vần 2 : vần ơm (dạy tương tự )

So sánh 2 vần

Đọc lại 2 cột vần

Gọi học sinh đọc toàn bảng

Hướng dẫn viết bảng con: ôm, con tôm,

ơm, đống rơm

GV nhận xét và sửa sai

Học sinh nêu tên bài trước

HS cá nhân 2 -> 3 em N1 : đỏ thắm; N2 : mầm non

Học sinh nhắc lại

HS phân tích, cá nhân 1 em Cài bảng cài

Giống nhau : kết thúc bằng m

Khác nhau : ôm bắt đầu bằng ô

ô – mờ – ôm

CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm

Thêm âm t đứng trước vần ôm

Toàn lớp

CN 1 em

Tờ – ôm – tôm

CN 4 em, đọc trơn 4 em, 2 nhóm ĐT Tiếng tôm

CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm

CN 2 em

Giống nhau : Kết thúc bằng m

Khác nhau : ôm bắt đầu bằng ô

3 em

1 em

Nghỉ giữa tiết Toàn lớp viết

Trang 8

Đọc từ ứng dụng

Giáo viên đưa tranh, mẫu vật hoặc vật

thật để giới thiệu từ ứng dụng, có thể

giải nghĩa từ (nếu thấy cần), rút từ ghi

bảng

Chó đốm: Con chó có bộ lông đốm

Mùi thơm: Mùi của thứ gì đó

Chó đốm, chôm chôm, sáng sớm, mùi

thơm

Hỏi tiếng mang vần mới học trong từ :

Chó đốm, chôm chôm, sáng sơm, mùi

thơm

Gọi đánh vần tiếng và đọc trơn các từ

trên

Đọc sơ đồ 2

Gọi đọc toàn bảng

3.Củng cố tiết 1:

Hỏi vần mới học

Đọc bài

Tìm tiếng mang vần mới học

NX tiết 1

Tiết 2

Luyện đọc bảng lớp :

Đọc vần, tiếng, từ lộn xộn

Luyện câu : GT tranh rút câu ghi bảng:

Bức tranh vẽ gì?

Nội dung bức tranh minh hoạ cho câu

ứng dụng:

Vàng mơ như trái chín

Chùm giẻ treo nơi nào

Gió đưa hương thơm lạ

Đường tới trường xôn xao

Gọi học sinh đọc

GV nhận xét và sửa sai

Luyện nói : Chủ đề: “Bữa ăn”

GV gợi ý bằng hệ thống câu hỏi, giúp

học sinh nói tốt theo chủ đề

GV treo tranh và hỏi:

+ Bức trang vẽ cảnh gì?

+ Trong bữa ăn có những ai?

+ Mỗi nhày con ăn mấy bữa, mỗi bữa

có những món gì?

+ Bữa sáng con thường ăn gì?

+ Ở nhà con ai là người đi chợ nấu

Học sinh quan sát và giải nghĩa từ cùng GV

HS đánh vần, đọc trơn từ, CN vài em

Đốm, chôm chôm, sớm, thơm

CN 2 em

CN 2 em, đồng thanh

Vần ôm, ơm

CN 2 em Đại diện 2 nhóm

CN 6 ->8 em, lớp đồng thanh

Các bạn học sinh tới trường

HS tìm tiếng mang vần mới học (có gạch chân) trong câu, 4 em đánh vần các tiếng có gạch chân, đọc trơn tiếng 4 em, đọc trơn toàn câu 5 em, đồng thanh

Cảnh một bữa ăn trong một gia đình Bà, bố mẹ, các con

Học sinh nêu

Học sinh nêu

Học sinh nói theo gia đình mình (ba, mẹ, anh, chị…)

Trang 9

cơm? Ai là người thu dọn bát đĩa?

+ Con thích ăn món gì?

+ Trước khi ăn con phải làm gì?

Tổ chức cho các em thi nói về bữa ăn

của gia đình em

GV giáo dục TTTcảm

Đọc sách kết hợp bảng con

GV đọc mẫu 1 lần

GV Nhận xét cho điểm

Luyện viết vở TV (3 phút)

GV thu vở một số em để chấm điểm

Nhận xét cách viết

4.Củng cố : Gọi đọc bài

5.Nhận xét, dặn dò: Học bài, xem bài ở

nhà, tự tìm từ mang vần vừa học

Học sinh nói theo ý thích của mình Rữa tay, mời ông bà, cha mẹ…

Học sinh nói theo gợi ý câu hỏi trên Học sinh khác nhận xét

HS đọc nối tiếp kết hợp đọc bảng con

6 em

Học sinh lắng nghe

Toàn lớp

CN 1 em

Tiết 3: Toán

Bài: PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 8

I) Mục tiêu:

Thuộc bảng trừ ; biết làm tính trừ trong phạm vi 8; viết được phép tính thích hợp với hình vẽ

II) Chuẩn bị:

 Các nhóm mẫu vật có số lượng là 8, bộ đồ dùng học toán

III) Các hoạt dộng dạy và học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Bài cũ: Phép công trong phạm vi 8

 Cho học sinh đọc bảng cộng trong phạm vi

8

 Tính

 Nhận xét

2 Bài mới :

a) Giới thiệu : Phép trừ trong phạm vi 8

b) Hoạt động 1: Thành lập và ghi nhớ bảng trừ

 Bước 1: Thành lập: 8 – 1 và 8 – 7

 Có mấy hình, bớt đi một hình còn lại mấy

hình?

 Học sinh viết kết quả vào sách

 Giáo viên ghi bảng: 8 – 1 = 7

 Yêu cầu học sinh quan sát, đọc bài toán từ

hình vẽ (ngược lại)

 Học sinh đọc

 Học sinh làm bảng con, 3 học sinh làm bảng lớp

 Có 8 hình, bớt đi 1 hình, còn 7 hình

 Học sinh viết

 Học sinh đọc

 Có 8 hình, bớt đi 7 hình, còn mấy?

 Cá nhân : còn 1 hình

Trang 10

 Giáo viên ghi bảng: 8 – 7 = 1

 Bước 2: Hướng dẫn học sinh tự lập các công

thức còn lại

 Bước 3: Ghi nhớ bảng trừ

 Xoá dần công thức

 Giúp học sinh yếu dùng que tính để tìm ra

kết quả

c) Hoạt động 2: luyện tập

 Bài 1 : Nêu yêu cầu của bài

 Dùng bảng trừ vừa lập để làm, lưu ý viết

số thẳng cột

 Bài 2 : Nêu yêu cầu của bài

 Giáo viên gọi từng học sinh đọc kết quả

 Nhận biết mối quan hệ giữa phép cộng và

phép trừ

 Bài 3 : ( cột 1 )Tương tự bài 2

 Hướng dẫn nhận xét ở cột tính

8 – 4 = 4

8 – 1 – 3 = 4

8 – 2 – 2 = 4

 Bài 4 : Nêu yêu cầu bài

 Lưu ý học sinh có thể viết các phép tính

khác nhau tuỳ thuộc vào bài toán đặt ra

 Ví dụ: Có 5 quả táo, ăn hết 2 quả, còn

mấy quả?

 Phép tính: 5 – 2 = 3

 Có 5 quả táo, ăn hết 3 quả, còn mấy

quả?

 Phép tính: 5 – 3 = 2

 Giáo viên thu vở chấm và nhận xét

3 Củng cố:

4 Dặn dò:

 Oân học thuộc bảng trừ, bảng cộng trừ trong

phạm vi 8

 Học sinh viết kết quả

 Học sinh đọc 2 phép tính

 Học sinh đọc lại bảng trừ

 Học sinh thi đua lập lại công thức đã xoá

 Thực hiên các phép tính theo cột dọc

 Học sinh sửa bảng lớp

 Học sinh làm bài 4 em sửa ở bảng lớp

 Học sinh làm bài

 Học sinh quan sát từng cột tính

 Học sinh nêu 8–4 cũng bằng 8–1 rồi – 3 , và cũng bằng 8 – 2 rồi – 2

 Học sinh quan sát tranh và đặt đề toán sau đó viết phép tính tương ứng với đề ra

 Học sinh làm

 Học sinh nêu phép tính

8 – 4 = 4

8 – 3 = 5

8 – 6 = 2

8 – 2 = 6

Tiết 4,5: Luyện Viết

Ôn: tăm tre, đường hầm, chó đốm, mùi thơm…

Hoạt động dạy và học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 11

a)Hoạt động 1: Viết bảng con

 Giáo viên viết mẫu và hướng dẫn viết

 Tăm tre : viết t lia bút viết ăm , tiếng

tăm và tiếng tre cách 1 con chữ o viết

bài

 Giáo viên theo dõi sửa sai

b)Hoạt động 2: Viết vở

 Cho học sinh viết từng dòng theo hướng

dẫn

 Tăm tre

 Đường hầm

 Chó đốm

2 Củng cố:

3 Dặn dò:

 Về nhà tập viết lại vào vở nhà

 Học sinh quan sát

 Học sinh viết bảng con

 Học sinh viết bảng con

 Học sinh viết ở vở viết in

 Học sinh nộp vở

……….………

Thứ tư ngày 18 tháng 11 năm 2009

Tiết 1,2: Học vần

Bài: em – êm

I.Mục tiêu:

 Học sinh đọc được : em, êm, con tem, sao đêm; từ và các câu ứng dụng

 Viết được: em, êm, con tem, sao đêm

 Luyện nói từ 2_ 4 câu theo chủ đề: anh chị em trong nhà

II.Chuẩn bị:

Tranh, sách giáo khoa , bộ đồ dùng tiếng việt

III.Các hoạt động dạy học :

Ngày đăng: 30/03/2021, 07:23

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm