1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án các môn học lớp 2 - Trường tiểu học Quí Sơn số 1 - Tuần 22

18 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 406,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* GV đọc bài trước khi HS viết - HS vieát baøi d Vieát chính taû - GV đọc cho HS viết bài - HS dò bài, soát lỗi e Soát lỗi - GV đọc cho HS dò bài g Chaám baøi: GV chaám moät soá baøi Hoạ[r]

Trang 1

TUẦN 22

Thứ hai ngày 25 tháng 1 năm 2010

Chào cờ:

Tập trung toàn trường

Giáo viên trực tuần nhân xét

TAÄP ẹOẽC MOÄT TRÍ KHOÂN HễN TRAấM TRÍ KHOÂN (2 tieỏt)

I MUẽC TIEÂU: - Biết ngắt , nghỉ hơi đỳng chỗ;đọc rừ lời nhõn vật trong cõu chuyện

-Hiểu bài đọc rỳt ra từ cõu chuyện: Khú khăn, hoạn nạn, thử thỏch trớ thụng minh của mỗi người ; chớ kiờu căng, xem thường người khỏc.( trả lời được CH 1,2,3 ; HS khỏ ,giỏi trả lời được CH 4 )

II CHUẨN BỊ:Tranh minh hoùa trong baứi taọp ủoùc (phoựng to, neỏu coự theồ) Baỷng phuù ghi

saỹn caực tửứ, caõu, ủoaùn caàn luyeọn ủoùc

III CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY HOẽC:

Hoaùt ủoọng cuỷa Thaày Hoaùt ủoọng cuỷa Troứ

1 OÅn ủũnh:

2 Baứi cuừ: Veứ chim Goùi HS ủoùc

thuoọc loứng baứi Veứ chim.

- Nhaọn xeựt, ghi ủieồm HS

3 Baứi mụựi: Moọt trớ khoõn hụn traờm trớ

khoõn

Hoaùt ủoọng 1: Luyeọn ủoùc

a) ẹoùc maóu

- GV ủoùc maóu caỷ baứi moọt lửụùt, sau

ủoự goùi 1 HS khaự ủoùc laùi baứi

b) ẹoùc caõu:

- Yeõu caàu HS tỡm caực tửứ khoự ủoùc

trong baứi

c) Luyeọn ủoùc theo ủoaùn

- Goùi HS ủoùc chuự giaỷi

- Hoỷi: Baứi taọp ủoùc coự maỏy ủoaùn?

Caực ủoaùn phaõn chia nhử theỏ naứo?

- Neõu yeõu caàu luyeọn ủoùc theo ủoaùn

vaứ goùi 1 HS ủoùc ủoaùn 1

- Y/c HS ủoùc tửứng ủoaùn

* ẹoùc ủoaùn trong nhoựm

- Chia nhoựm HS, moói nhoựm coự 4 HS

vaứ yeõu caàu ủoùc baứi trong nhoựm Theo

doừi HS ủoùc baứi theo nhoựm

- Haựt

- 5 HS ủoùc thuoọc loứng vaứ traỷ lụứi caõu hoỷi:

- Theo doừi vaứ ủoùc thaàm theo

- HS noỏi tieỏp nhau ủoùc Moói HS chổ ủoùc moọt caõu trong baứi, ủoùc tửứ ủaàu cho ủeỏn heỏt baứi

- 1 HS ủoùc, caỷ lụựp theo doừi SGK

- Baứi taọp ủoùc coự 4 ủoaùn:

- 1 HS khaự ủoùc baứi

- HS vửứa ủoùc baứi vửứa neõu caựch ngaột gioùng cuỷa mỡnh, HS khaực nhaọn xeựt, sau ủoự caỷ lụựp thoỏng nhaỏt caựch ngaột gioùng:

- HS ủoùc laùi tửứng caõu trong ủoaùn hoọi thoaùi giửừa Choàn vaứ Gaứ Rửứng

- HS ủoùc ủoaùn

- 4 HS noỏi tieỏp nhau ủoùc baứi Moói HS ủoùc moọt ủoaùn

Trang 2

d) Thi đọc:

- Tổ chức cho các nhóm thi đọc cá

nhân và đọc đồng thanh

- Tuyên dương các nhóm đọc bài tốt

e) Đọc đồng thanh

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

- Tìm những câu nói lên thái độ của

Chồn đối với Gà Rừng?

- Chuyện gì đã xảy ra với đôi bạn khi

chúng đang dạo chơi trên cánh đồng?

- Khi gặp nạn Chồn ta xử lí như thế

nào?

- Gà Rừng đã nghĩ ra mẹo gì để cả hai

cùng thoát nạn?

-Thái độ…(T32)

- Gọi HS đọc câu hỏi 5

+ Em chọn tên nào cho truyện? Vì

sao?

- GV nxét, bổ sung

-Câu chuyện nói lên điều gì?

* Hoạt động 3: Luyện đọc lại

- Y/c HS đọc lại toàn bài

4 Củng cố Gọi 2 HS đọc toàn bài và

trả lời câu hỏi:

- GV tổng kết, gdhs

5 Dặn dò: Về học bài chuẩn bị cho

tiết kể chuyện

- Nxét tiết học

- Các nhóm cử đại diện thi đọc cá nhân hoặc một HS bất kì đọc theo yêu cầu của GV, sau đó thi đọc đồng thanh đoạn 2

- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1

- HS đọc bài

- Không còn lối để chạy trốn

- Chồn lúng túng, sợ hãi nên không còn một trí khôn nào trong đầu

- Đắn đo: cân nhắc xem có lợi hay hại.- Thình

lình: bất ngờ.

- Vì Gà Rừng đã dùng một trí khôn của mình mà cứu được cả hai thoát nạn

- Gặp nạn mới biết ai khôn vì câu chuyện ca

ngợi sự bình tĩnh, thông minh của Gà Rừng khi gặp nạn

- Chồn và Gà Rừng vì đây là câu chuyện kể về

Chồn và Gà Rừng

- Gà Rừng thông minh vì câu chuyện ca ngợi trí

thông minh, nhanh nhẹn của Gà Rừng

- Lúc gặp khó khăn, hoạn nạn mới biết ai khôn

- HS đọc bài

- HS đọc

- Con thích Gà Rừng vì Gà Rừng đã thông minh lại khiêm tốn và dũng cảm

-Con thích Chồn vì Chồn đã nhận thấy sự thông minh của Gà Rừng và cảm phục sự thông minh, nhanh trí, dũng cảm của Gà Rừng

- - Nxét tiết học

TOÁN

KIỂM TRA

I MỤC TIÊU: -Kiểm tra kĩ năng tính trong bảng nhân 2, 3, 4, 5

-Nhận dạng và gọi đúng tên đường gấp khúc ,tính độ dài đường gấp khúc.

-Giải bài tốn bằng một phép nhân

II CHUẨN BỊ: Đề bài kiểm tra.

III ĐỀ KIỂM TRA:

* Bài 1: Tính nhẩm(3điểm)

Trang 3

5 x 5 = 3 x 8 = 2 x 8 =

* Bài 2: Số ?(1,5điểm)

4 x 5 = 5 x  2 x 6 =  x 2 5 x 9 =  x 

* Bài 3: Điền dấu > , < , = (1,5điểm)

5 x 7  7 x 5 4 x 8  3 x 8 2 x 7  3 x 5

* Bài 4: Nối các điểm sau để có đường gấp khúc gồm 3 đoạn thẳng Đặt tên cho

đuờng gấp khúc đó: (2điểm)

* Bài 5: Mỗi con voi có 4 chân Hỏi 10 con voi có

bao nhiêu chân ? (2 điểm)

ÂM NHẠC

Gv chuyên soan giang

Thø ba ngµy 26th¸ng 1 n¨m 2010

TỐN PHÉP CHIA

I MỤC TIÊU -Nhận biết được phép chia

-Biết quan hệ giữa phép nhân và phép chia ,từ phép nhân viết thành 2 phép chia (Làm được BT1,2)

-Ham thích môn học

II CHUẨN BỊ: Các mảnh bìa hình vuông bằng nhau.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định:

2 Bài cũ : Luyện tập chung

- GV yêu cầu HS sửa bài 4

- Nhận xét của GV

3 Bài mới Phép chia

- Hát

- 2 HS lên bảng sửa bài 4

- HS nxét, sửa

- HS nhắc lại

Trang 4

Hoạt động 1: Giới thiệu phép chia.

1 Nhắc lại phép nhân 3 x 2 = 6

- Mỗi phần có 3 ô Hỏi 2 phần có mấy ô?

- HS viết phép tính 3 x 2 = 6

2 Giới thiệu phép chia cho 2

- Viết là 6: 2 = 3 Dấu : gọi là dấu chia

3 Giới thiệu phép chia cho 3

- Vẫn dùng 6 ô như trên

- GV hỏi: có 6 chia chia thành mấy phần để mỗi

phần có 3 ô?

- Viết 6 : 3 = 2

4 Nêu nhận xét quan hệ giữa phép nhân và phép

chia

- Mỗi phần có 3 ô, 2 phần có 6 ô

3 x 2 = 6

- Có 6 ô chia thành 2 phần bằng nhau, mỗi phần

có 3 ô

6 : 2 = 3

- Có 6 ô chia mỗi phần 3 ô thì được 2 phần

6 : 3 = 2

- Từ một phép nhân ta có thể lập được 2 phép

chia tương ứng

6 : 2 = 3

3 x 2 = 6

6 : 3 = 2

Hoạt động 2: Thực hành

Bài 1: Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu mẫu:

4 x 2 = 8

8 : 2 = 4

8 : 4 = 2

HS làm theo mẫu: Từ một phép nhân viết hai phép

chia tương ứng (HS quan sát tranh vẽ)

3 x 5 = 15

15 : 3 = 5

15 : 5 = 3

4 x 3 = 12

12 : 3 = 4

12 : 4 = 3

2 x 5 = 10

10 : 5 = 2

10 : 2 = 5

Bài 2: HS làm tương tự như bài 1.

3 x 4 = 12

12 : 3 = 4

12 : 4 = 3

4 x 5 = 20

20 : 4 = 5

20 : 5 = 4

4 Củng cố – Dặn dò - GV tổng kết bài, gdhs

- Chuẩn bị: Bảng chia 2.

- 6 ô

- HS thực hành

- HS quan sát hình vẽ rồi trả lời: 6 ô chia thành 2 phần bằng nhau, mỗi phần có 3 ô

- HS quan sát hình vẽ rồi trả lời: Để mỗi phần có 3 ô thì chia 6 ô thành 2

phần Ta có phép chia “Sáu chia 3

bằng 2”

- HS lặp lại

- HS lặp lại

- HS lặp lại

- HS lặp lại

- HS đọc và tìm hiểu mẫu

- HS làm theo mẫu

- HS làm và sửa bài

- HS làm tương tự như bài 1

- HS nghe

Trang 5

- Nhận xét tiết học.

KỂ CHUYỆN MỘT TRÍ KHƠN HƠN TRĂM TRÍ KHƠN

I MỤC TIÊU: -Biết đặt tên cho từng đoạn truyện.( BT1)

-Kể lại được từng đoạn câu chuyện( BT2)

-HS khá giỏi kể lại được tồn bộ câu chuyện.( BT3)

II CHUẨN BỊ: Mũ Chồn, Gà và quần áo, súng, gậy của người thợ săn (nếu có) Bảng viết sẵn gợi ý nội dung từng đoạn

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định:

2 Bài cu:õ Chim sơn ca và bông cúc trắng

Gọi 4 HS lên bảng, yêu cầu kể chuyện

Chim sơn ca và bông cúc trắng (2 HS kể 1

lượt)

- Nhận xét, cho điểm HS

3 Bài mới Một trí khôn hơn trăm trí khôn

a) Đặt tên cho từng đoạn chuyện

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài 1

- Vậy theo em, tên của từng đoạn truyện

phải thể hiện được điều gì?

-suy nghĩ và đặt tên khác cho đoạn 1 mà vẫn

thể hiện được nội dung của đoạn truyện này

- Yêu cầu HS chia thành nhóm Mỗi

nhóm 4 HS, cùng đọc lại truyện và thảo luận

với nhau để đặt tên cho các đoạn tiếp theo

của truyện

- Gọi các nhóm trình bày ý kiến Sau mỗi

lần HS phát biểu ý kiến, GV cho cả lớp nhận

xét và đánh giá xem tên gọi đó đã phù hợp

chưa

GV nxét chốt lại

b) Kể lại từng đoạn truyện

Bước 1: Kể trong nhóm

- GV chia nhóm 4 HS và yêu cầu HS kể

lại nội dung từng đoạn truyện trong nhóm

Bước 2: Kể trước lớp

- Gọi mỗi nhóm kể lại nội dung từng

- Hát

- 4 HS lên bảng kể chuyện

- HS dưới lớp theo dõi và nhận xét

-Đặt tên cho từng đoạn câu chuyện Một trí khôn hơn trăm trí khôn.

- Tên của từng đoạn truyện phải thể hiện được nội dung của đoạn truyện đó

HS suy nghĩ và trả lời

- HS làm việc theo nhóm nhỏ

- HS nêu tên cho từng đoạn truyện Ví dụ:

+ Đoạn 2: Trí khôn của Chồn/ Chồn và Gà Rừng gặp nguy hiểm/

+ Đoạn 3: Trí khôn của Gà Rừng/ Gà Rừng thể hiện trí khôn/

+ Đoạn 4: Gà Rừng và Chồn gặp lại nhau/ Chồn cảm phục Gà Rừng/

- Mỗi nhóm 4 HS cùng nhau kể lại một đoạn của câu chuyện Khi 1 HS kể các HS khác lắng nghe để nhận xét, bổ sung cho bạn

- Các nhóm trình bày, nhận xét

- HS kể theo 4 vai: người dẫn chuyện Gà Rừng, Chồn, bác thợ săn

Trang 6

đoạn và các nhóm khác nhận xét, bổ sung

nội dung nếu thấy nhóm bạn kể thiếu

- Chú ý khi HS kể, GV có thể gợi ý nếu

thấy HS còn lúng túng

c) Kể lại toàn bộ câu chuyện: (HS khá, giỏi)

Yc học sinh kể tồn bộ câu chuyện

4 Củng cố -Gọi 4 HS mặc trang phục và kể

lại truyện theo hình thức phân vai

-Nhận xét, cho điểm từng HS.tổng kết bài,

gdhs

5 Dặn dò : HS về nhà kể chuyện cho người

thân nghe và chuẩn bị bài sau

- Nhận xét tiết học

- HS nxét, bổ sung

- HS khá, giỏi kể theo yêu cầu

- HS nghe

- Nhận xét tiết học

CHÍNH TẢ (nghe – viết) MỘT TRÍ KHƠN HƠN TRĂM TRÍ KHƠN

I MỤC TIÊU: -Nghe - viết chính xác CT, trình bày đúng đoạn văn xuơi cĩ lời của nhân vật

-Làm được BT2a ; BT3a

-Ham thích môn học.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:-Bảng phụ ghi sẵn các quy tắc chính tả.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Ổn định:

2 Bài cũ : Sân chim

- Gọi 3 HS lên bảng GV đọc cho

HS viết HS dưới lớp viết vào nháp

- Nhận xét, cho điểm HS

3 Bài mới: Một trí khôn hơn trăm

trí khôn

Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả

a) Ghi nhớ nội dung đoạn viết

- GV đọc đoạn viết

b) Hướng dẫn cách trình bày

- Đoạn văn có mấy câu?

- Trong đoạn văn những chữ nào

phải viết hoa? Vì sao?

- Tìm câu nói của bác thợ săn?

- Câu nói của bác thợ săn được đặt

trong dấu gì?

c) Hướng dẫn viết từ khó

- Hát

- MB: trảy hội, nước chảy, trồng cây, người

chồng, chứng gián, quả trứng.

- MN: con cuốc, chuộc lỗi, con chuột, tuột tay,

con bạch tuộc.

- Theo dõi

- Đoạn văn có 4 câu

- Viết hoa các chữ Chợt, Một, Nhưng, Ông,

Có, Nói vì đây là các chữ đầu câu.

- Có mà trốn đằng trời.

- Dấu ngoặc kép

- HS viết: cách đồng, thợ săn, cuống quýt, nấp,

reo lên, đằng trời, thọc.

Trang 7

- GV đọc cho HS viết các từ khó.

- Chữa lỗi chính tả nếu HS viết sai

* GV đọc bài trước khi HS viết

d) Viết chính tả

- GV đọc cho HS viết bài

e) Soát lỗi

- GV đọc cho HS dò bài

g) Chấm bài: GV chấm một số bài

Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập

chính tả

Bài 2a: Trò chơi

- GV chia lớp thành 2 nhóm Và

hướng dẫn cách chơi

- Kêu lên vì vui mừng

- Tương tự

- Tổng kết cuộc chơi

Bài 3a :

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Treo bảng phụ và yêu cầu HS

làm

- Gọi HS nhận xét, chữa bài

4 Củng cố

5.Dặndò HS về nhà làm bài tập và

chuẩn bị bài sau

- Nhận xét tiết học

- HS nghe

- HS viết bài

- HS dò bài, soát lỗi

- HS thực hiện theo y/c

- Reo.

- Đáp án: giằng/ gieo; giả/ nhỏ/ ngỏ/

- Đọc đề bài

- 2 HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm vào Vở

bài tập Tiếng Việt 2, tập hai.

- Nhận xét, chữa bài: giọt/ riêng/ giữa

- HS nghe

- Nhận xét tiết học

ĐI THƯỜNG THEO VẠCH KẺ THẲNG HAI TAY CHỐNG HƠNG VÀ

DANG NGANG TC : NHẢY Ô

I MỤC TIÊU: - Biết cách đi thường theo vạch thẳng, hai tay chống hơng và dang ngang.

- Biết cách chơi và tham gia chơi được trị chơi Nhảy ơ.

- Trật tự không xô đẩy, chơi mộït cách chủ động

NX 7 (CC 1) TTCC: TỔ 2 - 3

II CHUẨN BỊ: Sân trường rộng rãi, thoáng mát, sạch sẽ, an toàn Còi, kẻ vạch thẳng.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của Thầy TG Hoạt động của Trò

1 Phần mở đầu :

_ GV tập hợp lớp phổ biến nhiệm

vụ, yêu cầu bài học

_ Xoay cánh tay, khớp vai, cổ, tay,

7’ _ Theo đội hình hàng ngang

x x x x x x x

x x x x x x x

x x x x x x x

Trang 8

_ Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự

nhiên

_ Đi thường theo vòng tròn

_ Ôn bài thể dục phát triển chung

2 Phần cơ bản:

- Đi theo vạch kẻ thẳng, hai tay

chống hông

_ Đi theo vạch kẻ thẳng, hai tay

dang ngang

_ Trò chơi “Nhảy ô”

GV nêu tên trò chơi, giải thích kết

hợp cho 1 tổ làm mẫu theo đội hình

hàng dọc Khi thấy HS đã nắm

vững, GV cho HS chơi

3 Phần kết thúc :

_ Đứng vỗ tay hát

_ Cúi lắc người thả lỏng: 4 – 5 lần

_ Nhảy thả lỏng: 5 – 6 lần

_ GV cùng HS hệ thống bài

_ GV nhận xét, giao bài tập về

nhà

17’

6’

x x x x x x x X _ Theo đội hình vòng tròn

X

x x x x x

x x x x x

- Hs thực hiện theo y/c

- Nxét tiết học

Thứ năm ngày 28 tháng 1 năm 2010

To¸n

MỘT PHẦN HAI

I MỤC TIÊU : -Nhận biết ( bằng hình ảnh trực quan ) “Một phần hai”; biết viết và đọc ½

-Biết thực hành chia một nhĩm đồ vật thành 2 phần bằng nhau.(làm được các BT1, 3)

- Ham thích học Toán.

II CHUẨN BỊ: Các mảnh giấy hoặc bìa hình vuông, hình tròn, hình tam giác đều

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Bảng chia 2.

- Hát

Trang 9

Sửa bài 2 và đọc bảng chia 2

Giải Số kẹo mỗi bạn được chia là:

12 : 2 = 6 ( cái kẹo )

Đáp số: 6 cái kẹo.

3 Bài mới Một phần hai

Hoạt động 1: Nhận biết “Một phần hai”

Giới thiệu “Một phần hai” (1/2)

HS quan sát hình vuông và nhận thấy:

- Hình vuông được chia thành hai phần

bằng nhau, trong đó có 1 phần được tô màu

Như thế là đã tô màu Một phần hai hình

vuông

- Hướng dẫn HS viết: 1/2; đọc: Một phần

hai.

 Kết luận: Chia hình vuông thành 2 phần

bằng nhau, lấy đi một phần (tô màu) được 1/2

hình vuông.

- Chú ý: 1/2 còn gọi là một nửa.

 Hoạt động 2: Thực hành

Bài 1: HS trả lời đúng đã tô màu 1/2 hình

nào

- Đã tô màu 1/2 hình nào A, B, C, D?

Bài 2: ND ĐC

Bài 3: Trò chơi: Đoán hình nhanh.

- Hướng dẫn HS cách chơi

- Hình ở phần b) đã khoanh vào 1/2 số con

- GV nhận xét – Tuyên dương

4.Củng cố - GV tổng kết bài, gdhs.

5.Dặn do øChuẩn bị: Luyện tập.

Nhận xét tiết học

- 4 HS lên bảng làm bài

- Bạn nhận xét

- HS quan sát hình vuông

- HS viết: ½

- HS lặp lại

- HS 2 dãy thi đua đoán hình nhanh Hình A và C có ½ số ô vuông được tô màu

- HS chơi đoán hình

- HS nxét, bổ sung

- HS nghe

- Nhận xét tiết học

TẬP VIẾT CHỮ HOA: S

I Mục tiêu:

Viết đúng chữ hoa S ( 1 dịng cỡ vừa ,1 dịng cỡ nhỏ) ;chữ và câu ứng dụng : Sáo ( 1 dịng cỡ vừa,1 dịng cỡ nhỏ ), Sáo tắm thì mưa ( 3 lần )

-Góp phần rèn luyện tính cẩn thận

Trang 10

II CHUẨN BỊ: Chữ mẫu S Bảng phụ viết chữ cỡ nhỏ.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định:

2 Bài cũ Kiểm tra vở viết.

- Yêu cầu viết: R

- Hãy nhắc lại câu ứng dụng

- GV nhận xét, cho điểm

3 Bài mới

Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ cái hoa

1 Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét

* Gắn mẫu chữ S

- Chữ S cao mấy li?

- Gồm mấy đường kẻ ngang?

- Viết bởi mấy nét?

- GV chỉ vào chữ S và miêu tả:

+ GV viết bảng lớp

- GV hướng dẫn cách viết:

- GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết

2 HS viết bảng con

- GV yêu cầu HS viết 2, 3 lượt

- GV nhận xét uốn nắn

 Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng

* Treo bảng phụ

1 Giới thiệu câu: S – Sáo tắm thì mưa.

2 Quan sát và nhận xét:

- Nêu độ cao các chữ cái

- Cách đặt dấu thanh ở các chữ

- Các chữ viết cách nhau khoảng chừng nào?

GV viết mẫu chữ: Sáo lưu ý nối nét S và iu

3 HS viết bảng con

* Viết: : Sáo

- GV nhận xét và uốn nắn

 Hoạt động 3: Viết vở

- Hát

- HS viết bảng con

- HS nêu câu ứng dụng

- 3 HS viết bảng lớp Cả lớp viết bảng con

- HS quan sát

- 5 li

- 6 đường kẻ ngang

- 1 nét

- HS quan sát

- HS nghe

- HS quan sát

- HS tập viết trên bảng con

- HS đọc câu

- S : 5 li; h : 2,5 li; t : 2 li; r : 1,25 li; a,

o, m, I, ư : 1 li

- Dấu sắc (/) trên a và ă

- Dấu huyền (\) trên i

- Khoảng chữ cái o

- HS quan sát

- HS viết bảng con

Ngày đăng: 30/03/2021, 07:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w