Trường Tiểu học Cát Hiệp A/Muc tieâu : - HS biết quan sát các hình ảnh và nhận ra vẻ đẹp của phong cảnh - HS biết cách vẽ và vẽ được tranh vè đề tài phong cảnh - HS yeâu meán queâ höông [r]
Trang 1
TUẦN 34
Thứ 2 / 26 / 4 / 2010
I/ Mục tiêu:
- HS ghi nhớ lá Quốc kì
- Giáo dục đạo đức cho HS
- Sinh hoạt Sao Nhi đồng
II/ Lên lớp:
1/ Chào cờ:
- HS tập trung trước sân trường, ổn định tổ chức
- HS chào cờ dưới sự chỉ huy của Liên đội trưởng
- GV trực tuần nhận xét các hoạt động trong tuần qua
- Lớp trực công bố điểm thi đua của các lớp trong tuần qua
- Hiệu trưởng nhận xét các hoạt động tuần qua, phổ biến công tác tuần tới
- Tổng phụ trách phổ biến công tác
2/ Hoạt động tập thể:
a) Ổån định lớp : Hát
b) Sinh hoạt Sao nhi đồng:
- Tập cho HS các bài hát về Sao nhi đồng
- Cho HS xung phong hát, cả lớp nhận xét
3/ Nhận xét tiết học.
Tuyên dương, nhắc nhở
Tiết 2 -3 Tập đọc : NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI
I/ Mục đích, yêu cầu:
Rèn luyện kĩ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trơn toàn bài :Biết ngăùt nghỉ hơi đúng
- Bước đầu biết đọc bài với giọng kể nhẹ nhàng, tình cảm, đọc phân biệt lời của các nhân vật Rèn kĩ năng đọc hiểu :
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ : ế ( hàng ) hết nhẵn
- Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài : Nói về sự thông cảm đáng quý và cách an ủi rất tế nhị của một bạn nhỏ với bác bán hàng xóm làm nghề nặn đồ chơi vốn rất yêu nghề nghiệp, yêu trẻ nhỏ Qua bài văn, HS học được ở bạn nhỏ lòng nhân hậu, tình cảm quý trọng người lao động
II/ Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh hoạ bài đọc
- Đồ chơi hoặc các con nặn bằng bột màu
III/ Các hoạt động dạy học :
Trang 25'
30’
4’
A/Ổn định tổ chức:
B/Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 3 em đọc thuộc bài Lượm và tra loi
Nhận xét - ghi điểm
C/ Dạy học bài mới :
1- Giơi thiệu bài:Hôm nay các em học bài
Người làm đồ chơi
2- Luyện đọc
- GV đọc mẫu
- Hướng dẫn HS đọc kết hợp giải từ ngữ
a) Đọc từng câu
-GV theo dõi hướng dẫn HS đọc đúng một số
từ khó
b) Đọc từng đoạn trước lớp
-GV theo dõi hương dẫn HS đọc đúng một số
câu
-Gọi 1HS đọc từ chú giải cuối bài
c) Đoạn từng đoạn trong nhóm
d)Thi đọc giữa các nhóm
D/ Củng cố:
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc bài
- GV nhận xét
3 HS đọc và
-HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài -HS đọc CN- ĐT: Từ khó : nặn, Thạch Sanh, sặc sỡ, suýt khóc
-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn -HS đọc CN- ĐT:
- Tôi suýt khóc/ nhưng cố tỏ ra rất bình tĩnh//
-Nhưng độ này/ chả mấy ai mua đồ chơi của Bác nữa.//
-Cháu mua/ và sẽ rủ các bạn cháu cùng mua.//
-1HS đọc từ chú giải -HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong nhóm
-Đại diện các nhóm thi đọc -HS nhận xét bạn đọc
TIẾT 2
1'
5'
31’
A/Ổn định tổ chức:
B/Kiểm tra bài cũ:
-Gọi HS đọc bài
-GV nhận xét ghi điểm
C/Dạy học bài mới:
1-Giới thiệu bài:
2-Hướng dẫn tìm hiểu bài:
-Gọi HS đọc đoạn 1
- Bác Nhân làm nghề gì ?
- Các bạn nhỏ thích đồ chơi của Bác như thế
nào ?
-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2
- Vì sao bác Nhân định chuyển về quê?
- Bạn nhỏ trong truyện có thái độ ntn khi nghe
tin bác Nhân định chuyển nghề về quê làm
*1HS đọc, cả lớp đọc thầm
- Bác Nhân là người nặn đồ chơi, bằng bột
màu, bán rong trên các vỉa hè thành phố -Các bạn xúm đông lại ở những chỗ dựng cái sào mưa cắm đồ chơi của bác
*1HS đọc thầm đoạn 2 - vì đồ chơi mới bằng nhựa xuất hiện, chả mấy ai mua đồ chơi của bác nữa
- Bạn suýt khóc vì buồn cố tỏ ra bình
Trang 33'
ruộng ?
-Yêu cầu HS đọc đoạn 3
- Bạn nhỏ trong truyện đã làm gì để bác vui
trong buổi bán hàng cuối cùng?
-Hành động của bạn nhỏ cho thấy bạn là
người thế nào?
GV : Bạn nhỏ trong truyện là người nhân hậu,
thông minh, bạn hiểu bác hàng xóm rất yêu
nghề, yêu trẻ nhỏ nên đã an ủi động viên
bác, làm cho bác vui, đổi ý định bỏ nghề, khi
trở về quê
- Hãy đoán xem bác Nhân sẽ nói gì với bạn
ấy nếu bác biết vì sao hôm đó đắt hàng
4- Luyện đọc lại:
Các nhóm thi đọc truyện, cả lớp nhận xét
bình chọn những cá nhân, nhóm đọc hay
D/ Củng cố – dặn dò :
-Em thích nhân vật nào trong truyện ? vì sao ?
- GV nhận xét tiết học Khen những HS đọc
tốt, hiểu bài
tĩnhnói với bác : “Bác đừng về Bác ở đây làm đồ chơibán cho chúng cháu”
*HS đọc đoạn 3
-Bạn đập con lợn đất đếm được hơn mười nghìn đồng chia nhỏ món tiền nhờ mấy bạn trong lớp mua giúp đồ chơi của bác -Bạn rất nhân hậu thương người, dám chi số tiền dành dụm của mình mang lại niềm vui cho người khác
Cảm ơn cậu bế tốt bụng / cảm ơn cháu đã
an ủi bác / thì ra vì bác mà cháu phải đập con lợn đất
-Các nhóm HS phân vai thi đọc truyện
- Nhiều HS phát biểu
*Rút kinh nghiệm:
Tiết 4 Toán : ÔN TẬP VỀ PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA (Tiếp theo )
I/ Mục tiêu : Giúp HS củng cố về
- Nhân, chia nhẩm trong phạm vi các bảng nhân, chia đã học, bước đầu nhận ra mối quan hệ
giữa các phép nhân và phép chia
- Nhận biết một phần mấy của một số ( bằng hình vẽ)
- Giải bài toán về chia thành phần bằng nhau
- Đặc điểm của số 0 trong các phép tính
II/ Các hoạt động dạy học :
1'
5'
33’
A- Ổn định tổ chức:
B- Kiểm tra bài cũ.
Gọi HS lên bảng làm toán
15 :5 x 7 ; 27 : 3 x 5
8 x 3 : 4 ; 40 : 4 x 2
C-Dạy học bài mới :
1- Giới thiệu bài : GV nêu mục tiêu của tiết
học và ghi tên bài lên bảng
2- Hướng dẫn làm bài tập :
Bài 1:
Nêu yêu cầu của bài, sau đó cho HS tự làm
2 HS làm bài tập
-Làm bài tập vào vở HS đọc nối nhau
Trang 4
1’
bài
- Hỏi: Khi biết 4 x 9 = 36 có thể ghi kết quả
36 : 4 = 9 không ? vì sao ?
- Nhận xét ghi điểm
Bài 2:
- Nêu yêu cầu của bài và cho HS tự làm bài
- Yêu cầu HS nêu cách thực hiện của từng
biểu thức trong bài
- Nhận xét bài của HS và cho điểm
Bài 3:
-Gọi Hs đọc đề bài
- Có tất cả bao nhiêu bút chì
- Chia đều cho 3 nhóm nghĩa là chia, như
thế nào ?
-Yêu cầu HS làm bài
- Chữa bài và cho điểm HS
Bài 4: Yêu cầu HS đọc đề bài
Yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời
Bài 5: Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì ?
Mấy cộng 4 thì bằng 4?
Vậy điền số mấy vào ô trống thứ nhất
- Khi cộng hay trừ một số nào đó với số 0
thì điều gì sẽ xảy ra?
- Khi lấy 0 nhân hay chia cho một số khác
thì điều gì sẽ xảy ra?
D/ Củng cố – dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà xem lại đồng hồ
phần bài làm của mình
- Có thể ghi kết quả vì nếu lấy tích chia cho thừa số thì sẽ được thừa số kia
-2 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở
2 x 2 x 3 = 4 x 3 3x 5- 6 = 15 - 6 = 12 = 9
40 : 4 : 5 = 10 : 5 2 x 7 + 58 = 14 + 58 = 2 = 72
4 x 9 + 6 = 36 + 6 2 x 8 + 72 = 16 + 72 = 42 = 88
- 1 Hs đọc đề
- Có tất cả 27 bút chì màu
- Nghĩa là chia thành 3 phần bằng nhau
-1HS làm bài trên bảng lớp, cả lớp làm vào
vo Bài giải:
Số bút chì màu mỗi nhóm nhận được là : 27:3 = 9 ( bút chì )
Đáp số : 9 bút chì
- Hình nào được khoanh tròn vào ¼ số hình vuông ?
-Hình b đã khoanh vào số hình vuông1
4
- Vì hình b có tất cả có 16 hình vuông đã khoanh tròn vào 4 hình vuông
- Tìm số thích hợp điền vào chỗ trống -0 cộng 4 thì bằng 4
-Điền 0
-Khi cộng hay trừ một số nào đó với 0 thì kết quả chính là số đó
- Khi lấy 0 chia cho một số khác thì kết quả vẫn bằng 0
*Rút kinh nghiệm:
-Tiết 5 Đạo đức: Dành cho địa phương AN TOÀN GIAO THƠNG
Trang 5I/ Mục tiêu:
Kiến thức:
- HS nhận biết thế nào là hành vi an toàn và nguy hiểm của người đi bộ, đi xe đạp trên đường
-Nhận biết những nguy hiểm thường có khi đi trên đường phô
Kĩ năng:
- Biết phân biệt những hành vi an toàn và nguy hiểm khi đi trên đường
Thái độ: Đi bộ trên vỉa hè, không đùa nghịch dưới lòng đường để đảm bảo an toàn
II/ Cac hoạt động dạy học:
1'
3’
30’
A/ Ổn định tổ chức:
B/Kiểm tra bài cũ:
C/ Dạy học bài mới:
1-Hoạt động 1: Giới thiệu an toàn và nguy
hiểm
a-Mục tiêu:
-HS hiểu ý nghĩa an toàn và không an toàn
khi đi trên đường
-Nhận biết các hành động an toàn và không
an toàn trên đường phố
b-Cách tiến hành:
-GV giải thích thế nào là an toàn, thế nào là
nguy hiểm( đưa ra một số tình huống)
VD: Nếu em đang đứng ở sân trường, có 2
bạn đang đuổi nhau chạy xô vào em, làm
em ngã hoặc có thể 2 em cùng ngã
H: Vì sao em ngã? Trò chơi của bạn như thế
gọi là gì?
-GV phân tích :Vìø bạn B chạy xô vào em đó
là hành động nguy hiểm
-GV nêu các vi dụ khác về hành vi nguy
hiểm VD: Đá bóng dươi lòng đường sẽ bị
xe máy đâm vào là nguy hiểm
-Khi ngồi sau xe máy không bám chặt người
ngồi trước có thể bị ngã là nguy hiểm
-Ngồi sau xe đạp do bạn nhỏ đèo co thể đâm
vào xe khác là nguy hiểm
-Ô tô xe máy chạy nhanh nơi đông người là
nguy hiểm
-GV gọi 2 HS liên hệ kể về một tình huống
nguy hiểm mà em đã gặp phải hay nhìn
thấy
* GV chốt ý: An toàn là khi đi trên đường
không để xảy ra va quệt, không bị ngã, bị
đau đó là an toàn
Nguy hiểm là các hành vi dễ gây ra tai nạn
*GV chia lớp thành các nhóm nhỏ yêu cầu
Hát
-HS lắng nghe
-HS trả lời
-2HS kể
Trang 61’
HS quan sát tranh trong SGK thảo luận xem
các bức tranh vẽ hành vi nào là an toàn,
hành vi nào là nguy hiểm
-GV kết luận:
-Đi bộ hay qua đường nắm tay người lớn là
an toàn
-Đi bộ qua đường phải tuân theo tín hiệu
đèn giao thông là bảo đảm an toàn
-Chạy và chơi dưới lòng đường là nguy
hiểm
-Ngồi trên xe đạp do bạn nhỏ khác đèo là
nguy hiểm
2-Hoạt động 2:An toàn trên đường đến
trường
-Mục tiêu:HS biết khi đi học, đi chơi trên
đường phải chu ý để bảo đảm an toàn
-Cách tiến hành:
-Cho HS nói về an toàn trên đường đi học
- Em đi đến trường trên con đường nào?
-Em đi như thế nào để được an toàn?
-Kết luận: Trên đường có nhiều xe đi lại ta
phải chu ý khi đi đường
D/ Củng cố:
-GV nhận xét tiết học
-GV nhắc lại thế nào là an toàn và nguy
hiểm
-HS thảo luận theo nhóm
-đại diện từng nhóm trình bày và giải thích
ý kiến của nhóm mình
-Tranh1:Đi qua đường cùng người lớn, đi trong vạch đi bộ qua đường là an toàn -Tranh 2: Đi trên vỉa hè, quần áo gọn gàng là an toàn
-Tranh 3: Đội mũ bảo hiểm khi ngồi sau xe máy là an toàn
-Tranh 4 : Chạy xuống lòng đường để nhặt bóng là không an toàn (nguy hiểm)
-Tranh 5 : Đi bộ một mình qua đường là không an toàn
-Tranh 6 : Đi qua đường trước đầu xe ô tô là không an toàn
-Đi bộ trên vỉa hè hoặc phải đi sát lề đường -Chú ý tránh xe đi tren đường
-Không đùa nghịch trên đường -Khi qua đường phải chú ý quan sát các xe qua lại
* Rút kinh nghiệm:
Thứ 3 / 27 / 4 / 2010
Tiết 1: Âm nhạc : Cơ Thành dạy
Tiết2 Kể chuyện :
NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI I/ Mục tiêu:
Rèn kĩ năng nói
Trang 7- Dựa vào trí nhớ và nội dung tóm tắt, kể lại từng đoạn và toàn bộ nội dung câu chuyện Người làm đồ chơi
- Biết kể chuyện tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ , nét mặt, biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung
Rèn kĩ năng nghe:
- Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể , biết nhận xét lời kể của bạn , kể tiếp được lời kể của bạn
II/ Đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ viết nội dung vắn tắt 3 đoạn của câu chuyện
III/ Các hoạt động dạy học :
1'
5'
33’
1’
A /Ổn định tổ chức:
B/ Kiểm tra bài cũ :
- Gọi HS kể lại câu chuyện Bóp nát quả cam
-GV nhận xét ghi điểm
C/Dạy học bài mới:
1-Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết
học và ghi tên bài lên bảng
2-Hướng dẫn kể chuyện:
a- Kể lại từng đoạn trong truyện theo gợi ý
-Gọi 1HS đọc yêu cầu kể chuyện và nội dung
tóm tắt từng đoạn
Bước 1: Kể trong nhóm
- Gv chia nhóm và yêu cầu kể từng đoạn dựa
vào nội dung
Bước 2: Kể trước lớp :
Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên trình bày
trước lớp
- Sau mỗi lượt kể gọi HS nhận xét
b-Kể toàn bộ câu chuyện
Yêu cầu HS kể nối tiếp
Gọi HS nhận xét
Cả lớp và gv bình chọn những HS kể hấp
dẫn
GV nhận xét và cho điểm
D/Củng cố – dặn dò:
GV nhận xét tiết học, ưu điểm cần khen
ngợi
- Khuyến khích HS về nhà kể lại câu chuyện
cho người thân nghe
- HS kể lại câu chuyện
-1 HS đọc, cả lớp đọc thầm -HS kể chuyện trong nhóm
- Mỗi nhóm cử 1 HS lên trình bày
-1 HS kể một đoạn
- Nhận xét bạn kể về nd, cách diễn đạt -1-2 HS kể lại toàn truyện
*Rút kinh nghiệm:
-Tiết 3 Toán : ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG
I/ Mục tiêu : Giúp HS.
- Củng cố xem đồng hồ ( lkim phút chỉ số 12 hoặc số 3 số 6)
Trang 8- Củng cố biểu tượng về đơn vị do độ dài
- Giải các bài toán có liên quan đến các đơn vị đo là lít , đồng
II/ Các hoạt động dạy học :
1'
5'
33’
1’
A/Ổn định tổ chức:
B/Kiểm tra bài cũ :
Gọi HS lên bảng làm tính
- Nhận xét ghi điểm
C/Dạy học bài mới :
1-Giới thiệu bài :
2-Hướng dẫn ôn tập
Bài 1: a) Yêu cầu HS xem đồng hồ, rồi đọc
giờ
- Quay mặt đồng hồ đến các vị trí trong phần a
của bài và yêu cầu HS đọc giờ
b) Yêu cầu HS xem đồng hồ tròn và đồng hồ
điện tử để thấy hai đồng hồ nào chỉ cùng một
giờ ( nhấn mạnh vào cùng buổi chiều )
- Yêu cầu HS đọc giờ trên mặt đồng hồ
- 2 giờ chiều còn gọi là mấy giờ ?
- Vậy đồng hồ A và đồng hồ nào cùng chỉ một
giờ ,
- Làm tương tự với các đồng hồ còn lại
Bài 2: Gọi HS đọc đề bài
- HS phân tích đề bài cho gì, hỏi gì ? rồi sau đó
yêu cầu các em làm bài
Nhận xét bài làm của Hs cho điểm
Bài 3:
-Gọi HS đọc đề toán
-Yêu cầu HS suy nghĩ và làm bài
-Gọi HS nhận xét bài bạn
Bài 4:
Bài tập yêu cầu các em tập ước lượng và ghi
lại độ dài của một số vật quen thuộc như bút
chì, ngôi nhà
-GV nhận xét chữa bài
D/ Củng cố dặn dò :
Nhận xét tiết học , HS về nhà xem lại đơn vị
đo độ dài
Dặn HS làm thêm các bài tập trong VBT vào
-HS1 : 4 x 8 : 5
- Đọc giờ : 3 giờ 30 phút
-2 giờ -…… là 14 giờ -Đồng hồ A và đồng hồ E chỉ cùng 1 giờ -HS làm bài
Bài giải : Can to được được số lít nước mắm là :
10 + 5 = 15 ( l) Đáp số : 15 lít
-HS đọc đề toán -HS làm bài vào VBT, 1HS lên bảng làm bài
Bài giải:
Số tiền bạn Bình còn lại là:
1000 - 800 = 200 ( đồng ) Đáp số : 200 đồng
-HS làm bài:
a)Chiếc bút bi dài khoảng 15cm
b)Một ngôi nhà nhiều tầng cao khoảng 15m c)Quãng đường thành phố Hồ Chí Minh -Cần Thơ dài lhoảng 174km
d)Bề dày hộp bút khoảng 15mm e)Một gang tay dài khoảng 15cm
Trang 9giờ tự học ở nhà.
*Rút kinh nghiệm:
-Tiết 4 Chính tả : (Nghe viết )
NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI
I/ Mục tiêu:
- Nghe- viết đúng bài tóm tắt nôị dung truyện Người làm đồ chơi
- Viết đúng những tiếng có âm vần dễ lẫn do ảnh hưởng địa phương dấu hỏi / dấu ngã
II/ Đồ dùng dạy học :
Bảng phụ chép sẵn bài chính tả
III/ Các hoạt động dạy học :
1'
5'
33’
A/ Ổn định tổ chức:
B/Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 3 HS lên bảng viết tiếng khác nhau ở
âm chính i./ iê
- Nhận xét ghi điểm
C/Dạy học bài mới :
1- Giới thiệu bài:GV nêu mục tiêu của tiết
học và ghi tên bài lên bảng
2- Hướng dẫn nghe viết
a) Hướng dẫn Hs nhận xét
-GV đọc bài chinh tả 1 lần
+ Tìm tên riêng trong bài chính tả
+ Tên riêng của người phải viết thế nào ?
-HS viết từ khó bảng con:
b)GV đọc cho HS viết vở.
c) Chấm , chữa bài
GV Chấm một số bài- Nhận xét
3- Hướng dẫn làm bài tập chính tả.
Bài tập 2 a
-Gọi 1HS đọc yêu cầu
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài
-Gọi HS nhận xét bài làm của bạn
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài tập 3 a
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu
-Gọi HS lên bảng làm Cả lớp làm vào vở
- 3 HS viết bảng, cả lớp viết vào bảng con
-2HS đọc lại bài
- Nhân
- Viết hoa chữ cái đầu
-HS viết bảng con, bảng lớp: nặn đồ chơi, chuyển nghề, cuối cùng
-HS viết bài vào vở
- HS đổi vở chấm bài bút chì
- 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở
Trăng khoe trăng tỏ hơn đèn Cớ sao trăng phải chịu luồn đám mây Đèn khoe đèn tỏ hơn trăng Đèn ra trước gió còn chăng hỡi đèn ?
-HS đọc yêu cầu -HS làm bài
Chú Trường vừa trồng trọt giỏi, vừa chăn nuôi giỏi Vườn nhà chú cây nào cũng trĩu
Trang 10-Cả lớp và GV nhận xét
D- Củng cố – dặn dò :
Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà viết lại vài lần những chữ
các em còn viết sai
quả Dưới ao ,cá trôi, cá chép, cá trắm từng đàn Cạnh ao là chuồng lợn, chuồng trâu, chuồng ga,ø trông rất ngăn nắp.
* Rút kinh nghiệm:
Thứ 4 / 28 / 4 / 2010
Tiết 1 Thể duc : CHUYỀN CẦU
(Cơ Bơng dạy)
Tiết2 Tập đọc : ĐÀN BÊ CỦA ANH HỒ GIÁO
I / Mục tiêu :
1/ Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :
- Đọc trôi chảy toàn bài biết nghỉ hơi đúng Biết đọc bài văn với giọng nhẹ nhàng, phù hợp với việc gợi tả cảnh thiên nhiên và cảnh sinh hoạt êm ả, thanh bình
2/ Rèn kĩ năng, đọc hiểu
- Hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải ở cuối bài tập đọc
- Hiểu nội dung bài : Tả cảnh đàn bê quấn quýt bên anh Hồ Giáo như những đứa trẻ quấn quýt bên mẹ Qua bài văn, ta thấy hiện lên hình ảnh rất đẹp, rất đáng kính trọng của Anh hùng Lao động Hồ Giáo
II/ Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh họa trong SGK
III/ Các hoạt động dạy học :
1’
5'
32’
A /Ổn định tổ chức:
B/Kiểm tra bài cũ :
- Gọi HS đọc bài : Người làm đồ chơi và trả
lời câu hỏi
Nhận xét ghi điểm
C/ Dạy học bài mới :
1 - Giới thiệu bài : Hôm nay lớp mình học bài
Đàn bê của anh Hồ Giáo
2- Luyện đọc :
- GV đọc mẫu toàn bài
-Hướng dẫn HS luyện đọc kết quả giải nghĩa
từ
a- Đọc từng câu :
Từ khó : Giữ nguyên, cao vút, trập trùng,
quanh quẩn nũng nịu
b- Đọc từng đoạn trước lớp :
- Câu dài :
- Giống như những đứa trẻ quấn quýt bên mẹ
- 3 HS nối tiếp nhau và trả lời
- HS lắng nghe
-HS nối tiếp nhau đọc từng câu
-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn -HS đoc CN- ĐT những câu văn dài