1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án các môn học lớp 2 - Trường Tiểu Học Cát Hiệp - Tuần thứ 32 năm 2010

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 230,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Yeâu caàu HS vieát baûng con caùc teân rieâng -GV kieåm tra nhaän xeùt b HS nhìn bảng chép bài vào vở -HS chép bài vào vở -GV theo dõi nhắc nhở HS cChấm -chữa bài: -GV thu chaám moät so[r]

Trang 1

TUẦN 32 Thứ 2 / 12 / 4 / 2010

Tiết 1

CHÀO CỜ - HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ

I/ Mục tiêu:

- HS ghi nhớ lá Quốc kì

- Giáo dục đạo đức cho HS

- Sinh hoạt Sao Nhi đồng

II/ Lên lớp:

1/ Chào cờ:

- HS tập trung trước sân trường, ổn định tổ chức

- HS chào cờ dưới sự chỉ huy của Liên đội trưởng

- GV trực tuần nhận xét các hoạt động trong tuần qua

- Lớp trực công bố điểm thi đua của các lớp trong tuần qua

- Hiệu trưởng nhận xét các hoạt động tuần qua, phổ biến công tác tuần tới

- Tổng phụ trách phổ biến công tác

2/ Hoạt động tập thể:

a) Ổån định lớp : Hát

b) Sinh hoạt Sao Nhi đồng:

- Tập cho HS các bài hát về Sao nhi đồng

- Cho HS xung phong hát, cả lớp nhận xét

3/ Nhận xét tiết học.

Tuyên dương, nhắc nhở

I/Mục tiêu:

1-Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:

-Đọc trơn toàn bài Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấâu phẩy, giữa các cụm từ dài -Biêt đọc vơi giọng kể phù hợp với nội dung mỗi đoạn

2-Rèn kĩ năng đọc hiểu:

-Hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải trong bài: con duí, sáp ong, nương, tổ tiên

-Hiểu nội dung bài: Các dân tộc trên đất nước Việt Nam là anh em một nhà, có chung một tổ tiên Từ đó bồi dưỡng tình cảm yêu qúy các dân tộc anh em

II/ Đồ dùng dạy học:

-Tranh minh họa bài đọc trong SGK

-Bảng phụ ghi sẵn từ câu cần luyện đọc

III/Các hoạt động dạy học:

TL Hoạt động GV Hoạt động HS

1'

5’

30’

Aä/Ổn định tổ chức:

B/Kiểm tra bài cũ:

-Gọi HS lên bảng đọc và trả lời câu hỏi

bài: Cây và hoa bên lăng Bác

-GV nhận xét ghi điểm HS

C/Dạy học bài mới:

-Hát

2 HS lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi 1,3 của bài

Trang 2

3’

1’

3’

35’

1-Giới thiệu bài:

-Treo tranh và hỏi: Tranh vẽ cảnh gì?

-Tại sao quả bầu bé mà lại có rất nhiều

người ở trong? Câu chuyện mở đầu chủ

điểm Nhân dân hôm nay sẽ giúp cho các

em biết nguồn gốc của dân tộc Việt Nam

- GV ghi tên bài lên bảng

2-Luyện đọc:

-GV đọc mẫu toàn bài

-Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải

nghĩa từ

a)Đọc từng câu:

-Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc câu

-GV theo dõi kết hợp hướng dẫn HS đọc

đúng một số từ

b) Đọc từng đoạn trước lớp:

-GV theo dõi kết hợp hướng dần HS đọc

đúng một số câu

-Gọi HS đọc từ chú giải cuối bài

c) Đọc từng đoạn trong nhóm :

d) Thi đọc giữa các nhóm:

e) Đọc đồng thanh

D/-Củng cố:

- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc lại bài

- GV nhận xét :

Nhận xét tiết học :

* Giải lao giữa 2 tiết 5 phút

Tiết 2

B/Kiểm tra bài cũ:

-Gọi 3 HS đọc lại bài

-GV nhận xét ghi điểm

C/Dạy học bài mới:

1-Giới thiệu bài: Để hiểu được nội dung

của câu chuyện, lớp mình cùng tìm hiểu

bài qua tiết 2

2-Hướng dẫn tìm hiểu bài:

-Gọi 1HS đọc đoạn 1

Con dúi làm gì khi bị hai vợ chồng người

đi rừng bắt được?

- Con dúi đã mách cho hai vợ chồng người

đi rừng điều gì?

-Gọi HS đọc đoạn 2

-HS quan sát tranh và trả lời: Mọi người đang chui ra từ quả bầu

`

-HS nối tiếp nhau đọc từng câu -HS luyện đọc các từ : lạy van, khoét rỗng, mênh mông,

-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trước lớp -HS luyện đọc câu :

+ Hai người vừa chuẩn bị xong thì sấm chớp đùng đùng / mây đen ùn ùn kéo đến.// Mưa to,/ gió lớn,/ nước ngập mênh

mông.//

+ Lạ thay,/ từ trong quả bầu/ những con người bé nhỏ nhảy ra.//

-1HS đọc từ chú giải cuối bài -HS nối tiếp nhau luyện đọc trong nhóm -Đại diện các nhóm thi đọc từng đoạn -HS đọc đồng thanh đoạn 1

-HS nối tiếp nhau đọc bài

-3 HS đọc bài

* 1HS đọc đoạn 1, lớp đọc thầm

- Nó van lạy xin tha và hứa sẽ nói ra điều

bí mật - sắp có mưa to, gió lớn làm ngập lụt khắp miền và khuyên hai vợ chồng cách phòng lụt

Trang 3

2’

-Hai vợ chồng làm cách nào để thoát khỏi

nạn lụt?

-Hai vợ chồng nhìn thấy mặt đất và muôn

vật như thế nào sau nạn lụt ?

-Gọi 1HS đọc đoạn 3

- Có chuyện gì lạ xảy ra với hai vợ chồng

sau nạn lụt?

-Những con người đó là tổ tiên của dân tộc

nào?

-Hãy kể thêm tên một số dân tộc trên đất

nước ta mà em biết

-GV kể tên 54 dân tộc trên đất nước cho

HS

-Em nào có thể đặt tên khác cho câu

chuyện ?

- Câu chuyện về nguồn gốc các dân tộc

Việt Nam giúp em hiểu điều gì?

-GV : Đó cũng chính là nội dung của bài

học hôm nay

3-Luyện đọc lại:

Tổ chức cho HS thi đọc lại câu chuyện

-GV nhận xét

D/Củng cố dặn dò:

-Chúng ta phải làm gì đối với các dân tộc

anh em trên đất nước Việt Nam ?

- GV nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà đọc lại bài, chuẩn bị tốt

tiết kể chuyện

* 1HS đọc đoạn 2 - Làm theo lời khuyên của dúi lấy khúc gỗ

to khoét rỗng, chuẩn bị thức ăn đủ bảy ngày bảy đêm, rồi chui vào đó bịt kín miệng gỗ bằng sáp ong, hết hạn bảy ngày mới chui ra

-Cỏ cây vàng úa, mặt đất vắng tanh không còn một bóng người

* HS đọc đoạn 3

-Người vợ sinh ra một quả bầu Khi đi làm về hai vợ chồng nghe thấy tiếng nói lao xao Người vợ lấy dùi, dùi quả bầu Từ trong quả bầu, những con người bé nhỏ nhảy ra

-Dân tộc : Khơ mú, Thái, Mường, Dao, Hmông, Ê- đê, Ba-na, Kinh, …

- Nùng, Hoa, Gia-rai, Tày, Chăm,Xơ-đăng, Hrê,

-HS theo dõi ghi nhớ -Nguồn gốc các dân tộc Việt Nam / Cùng là anh em./ Anh em cùng một tổ tiên

- Các dân tộc trên đất nước ta đều là anh

em một nhà, có chung một tổ tiên

-4HS thi đọc lại câu chuyện

-Phải biết yêu thương, đùm bọc giúp đỡ lẫn nhau

* Rút kinh nghiệm:

I/Mục tiêu: Giúp HS

- Củng cố nhận biết và cách sử dụng một số loại giấy bạc trong phạm vi 1000 đồng

- Rèn kĩ năng thực hành các phép tính cộng, trừ trên các số với đơn vị là đồng Rèn kĩ năng giải toán liên quan đến đơn vị tiền tệ

-Thực hành trả tiền và nhận laiï tiền thừa trong mua bán

II/Đồ dùng dạy học:

- Các tờ giấy bạc loại 100 đồng, 200 đồng, 500 đồng, 1000 đồng

III/ Các hoạt động dạy học:

Trang 4

3’

35’

A/Ổn định tổ chức:

B/Kiểm tra bài cũ:

-GV đưa ra một số tờ giấy bạc trong phạm

vi 1000 đồng và yêu cầu HS nhận diện các

tờ giấy bạc này

C/Dạy học bài mới:

1-Giới thiệu bài:

Hôm nay lớp mình học bài luyện tập

-GV ghi tên bài lên bảng

2-Hướng dẫn luyện tập thực hành:

Bài 1:

-Gọi 1HS đọc yêu cầu của bài

-Yêu cầu HS quan sát hình vẽ trong SGK

- Túi thứ nhất có những tờ giấy bạc nào?

-Muốn biết túi thứ nhất có bao nhiêu tiền

ta làm thế nào?

-Vậy túi thứ nhất có tất cả bao nhiêu tiền?

-Yêu cầu HS tự làm các phần còn lại, sau

đó gọi 1HS đọc bài làm của mình trước

lớp

-GV nhận xét cho điểm HS

Bài 2:

-Gọi 1HS đọc đề bài

- Mẹ mua rau hết bao nhiêu tiền ?

- Mẹ mua hành hết bao nhiêu tiền ?

-Bài toán yêu cầu tìm gì?

-Yêu cầu HS làm bài

-Chữa bài và cho điểm HS

Bài 3:

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Khi mua hàng trong trường hợp nào

chúng ta được trả lại tiền?

-GV nêu bài toán:An mua rau hết 600

đồng, An đưa người bán rau hết 700 đồng

Hỏi người bán hàng phải trả lại cho An

bao nhiêu tiền?

- Muốn biết người bán hàng phải trả lại

cho An bao nhiêu tiền, chúng ta phải làm

phép tính gì?

-Yêu cầu HS tự làm tiếp các phần còn lại

Hát -HS thực hiện theo yêu cầu

-HS đọc yêu cầu của bài

-Túi thứ nhất có 3 tờ giấy bạc, 1tờ loại 500 đồng, 1 tờ loại 200 đồng, 1 tờ loại 100 đồng -Ta thực hiện phép cộng 500 đồng + 200 đồng + 100 đồng

-Túi thứ nhất có 800 đồng -HS làm bài, sau đó theo dõi bài của bạn và nhận xét

b) 600 đồng c) 1000 đồng d) 900 đồng e) 700 đồng

-HS đọc yêu cầu -Mẹ mua rau hết 600 đồng -Mẹ mua hành hết 200 đồng - tìm số tiền mà mẹ phải trả

-1HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vở Bài giải:

Số tiền mẹ phải trả là:

600 + 200 = 800 (đồng ) Đáp số: 800 đồng

-HS đọc yêu cầu -Trong trường hợp chúng ta trả tiền thừa so với giá hàng

-HS nghe và phân tích bài toán

-Thực hiện phép trừ : 700 đồng - 600 đồng

=100 đồng Người bán hàng phải trả lại cho

An 100 đồng

An mua rau hết An đưa người bán

rau

Số tiền trả lại

Trang 5

1’

Bài 4:

- Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?

-Yêu cầu HS đọc mẫu và suy nghĩ cách

làm bài

-Yêu cầu HS tự làm bài

-GV theo dõi HS làm bài

D/ Củng cố dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

Dặn HS về nhà xem lại bài

300 đồng

700 đồng

500 đồng

500 đồng

1000 đồng

500 đồng

200 đồng

300 đồng

-Viết số thích hợp vào ô trống

Gồm các tờ giấy bạc loại Số tiền 100đồng 200đồng 500đồng 800đồng

900 đồng 1000đồng 700đồng

1 2 3

1 1 1 1

1 1 1 1

*Rút kinh nghiệm:

Tiết 5 Đạo đức: Dành cho địa phương :ANH HÙNG NGÔ MÂY

I/Mục tiêu: Sau bài học HS biết:

- Tiểu sử và quá trình hoạt động cách mạng của anh hùng Ngô Mây

- Học tập tinh thần yêu nước và gương hy sinh dũng cảm anh hùng Ngô Mây

- Giáo dục HS tinh thần yêu nước

II/ Đồ dùng dạy học:

- Mẫu chuyện về anh hùng Ngô Mây

III/ Các hoạt động dạy học:

1’

3’

30’

A/Oån định tổ chức:

B/Kiểm tra bài cũ:

-Em hãy nêu những việc đã làm để bảo vệ

loài vật có ích ?

-GV nhận xét đánh giá

C/Dạy học bài mới:

1-Giới thiệu bài :

- GV ghi tên bài lên bảng

2-Các hoạt động:

Hoạt động 1 :

- Mục tiêu : HS biết được tiểu sử và quá

trình hoạt động cách mạng của anh hùng

Ngô Mây

- Cách tiến hành :

- GV đọc truyện Anh hùng Ngô Mây ( 2,3

lần )

- Giảng từ :

Cảm tử : dám liều chết mà chiến đấu

Hát -2HS trả lời

- HS theo dõi

Trang 6

1’

Lực điền : người nông dân khỏe mạnh

Quyết tử : sẵn sàng hy sinh tính mạng vì

nhiệm vụ cao cả

- Hướng dẫn đàm thoại :

+ Cho biết tiểu sử anh hùng Ngô Mây ?

+ Anh tham gia cách mạng vào năm nào ?

+ Ngô Mây đã chiến đấu và hy sinh như thế

nào ?

+ Sự hy sinh anh dũng của Ngô Mây đã nói

lên điều gì ?

Hoạt động 2 :

Yêu cầu HS kể về Ngô Mây ?

C/ Củng cố, dặn dò :

- Noi gương anh hùng Ngô Mây, các em cần

phải làm gì ?

- Nhận xét tiết học

- … Ngô Mây sinh năm 1924, quê ở xã Cát Chánh, huyện Phù Cát Nhà nghèo cha mất sớm

- … năm 1945 Ngô Mây cùng tham gia cướp chính quyền, tháng 7 – 1947 nhập ngũ

- … Ngô Mây được gia nhập Đại đội quyết tử, anh rất say mê tập luyện Anh đã anh dũng ôm bom lao thẳng vào xe bọc thép của bọn địch và làm chúng hoảng sợ, tháo chạy Anh đã hy sinh trong trận đánh ấy, năm ấy vừa tròn 23 tuổi

- … tinh thần yêu nước, lòng dũng cảm …

- 3,4 HS thực hiện

* Rút kinh nghiệm:

-

Thứ 3 / 13 / 4 / 2010

Tiết 1 Aâm nhạc:

ÔN TẬP 2 BÀI HÁT : CHIM CHÍCH BÔNG , CHÚ ẾCH CON

( Cô Thành dạy )

Tiết 2 Kể chuyện:

CHUYỆN QUẢ BẦU

I/Mục tiêu:

1-Rèn kĩ năng nói:

-Dựa vào trí nhớ, tranh minh họa và gợi ý, kể lại được từng đoạn của câu chuyện với giọng thích hợp Biết kể lại toàn bộ câu chuyện theo cách mở đầu mới

-Biết kể chuyện tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt; biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung

2-Rèn kĩ năng nghe:

-Có khả năng tập trung nghe bạn kể chuyện; biết nhận xét ,đánh giá lời kể của bạn

II/Đồ dùng dạy học:

Trang 7

-2 tranh minh họa đoạn 1,2 của câu chuyện.

-Bảng phụ viêt sẵn những gợi ý để HS kể đoạn 3

III/Các hoạt động dạy học:

1'

5’

33’

1’

A/Ổn định tổ chức:

B/Kiểm tra bài cũ:

-Gọi 3HS nối tiếp nhau kể lại 3 đoạn của

câu chuyện Chiếc rễ đa tròn

-GV nhận xét ghi điểm

C/Dạy học bài mới:

1-Giới thiệu bài:

- Câu chuyện Chuyện quả bầu nói lên

điều gì?

Hôm nay lớp mình kể lại câu chuyện

này để hiểu rõ hơn về nội dung và ý

nghĩa của câu chuyện

2-Hướng dẫn kể chuyện:

a)Kể từng đoạn truyện theo gợi ý

Bước 1: Kể trong nhóm

-GV treo tranh và các câu hỏi gợi ý

-Yêu cầu HS dựa vào tranh minh họa kể

theo nhóm

Bước 2: Kể trước lớp

-Yêu cầu các nhóm cử đại diện thi kể

-GV nhận xét

b) Kể lại toàn bộ câu chuyện

-Gọi 1HS đọc yêu cầu

-Yêu cầu 2HS đọc phần mở đầu

- Phần mở đầu nêu lên điều gì?

Đây là cách mở đầu giúp các em hiểu

được câu chuyện hơn

-Yêu cầu 2HS khá kể lại theo phần mở

đầu

-GV nhận xét cho điểm HS

D/Củng cố dặn dò:

-Nhận xét tiết học, tuyên dương HS

-Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện

Hát -3HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện

- Các dân tộc Việt Nam đều là anh em một nhà, có chung tổ tiên

-HS kể trong nhóm (mỗi HS kể một đoạn )

-Đại diện các nhóm thi kể -HS nhận xét bạn kể

-Kể toàn bộ câu chuyện theo cách mở đầu dưới đây

-2HS đọc - Nêu ý nghĩa của câu chuyện

-2HS kể lại phần mở đầu -HS nhận xét bạn kể

*Rút kinh nghiệm:

I/Mục tiêu: Giúp HS

- Củng cố kĩ năng đọc viết các số có 3 chữ số

Trang 8

- Củng cố kĩ năng so sánh và thứ tự các số có 3 chữ số.

- Nhận biết một phần năm

- Rèn kĩ năng giải toán liên quan đến đơn vị tiền Việt Nam

II/Đồ dùng dạy học:

- Viết sẵn nội dung bài tập 1,2 lên bảng

III/Các hoạt động dạy học:

1'

4’

34’

A/Ổn định tổ chức:

B/Kiểm tra bài cũ:

Gọi 2 HS lên bảng làm các bài tập sau:

500 đồng = 200 đồng + đồng

700 đồng = 200 đồng + đồng

900 đồng = 200 đồng + đồng +200 đồng

-GV nhận xét cho điểm HS

C/Dạy học bài mới:

1-Giới thiệu bài:

Hôm nay các em học tiêt luyện tập chung

2-Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1:

-Yêu cầu HS tự làm bài

-Cho HS đổi vở kiểm tra bài lẫn nhau

Bài 2:

-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

-Viết lên bảng mẫu

- Số liền sau số 389 là số nào ?

-Vậy ta điền số 390 vào ô tròn

-Số liền sau số 390 là số nào ?

-Vậy ta điền số 391 vào ô vuông

-Yêu cầu HS đọc dãy số trên

-3 số này có đặc điểm gì ?

-Yêu cầu HS làm bài

-GV chữa bài và cho điểm HS

Bài 3 :

-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

-Hãy nêu cách so sánh các số có 3 chữ số

-Yêu cầu cả lớp làm bài

Hát

2 HS lên bảng làm bài

500 đồng = 200 đồng +300 đồng

700 đồng = 200 đồng + 500 đồng

900 đồng = 200 đồng + 500 đồng +200 đồng

1HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở, sau đó đổi vở kiểm tra bài lẫn nhau

Đọc số Viết số Trăm Chục Đơnvị

Một trăm hai mươi ba Bốn trăm mười sáu

Năm trăm linh hai

Hai trăm chín mươi chín Chín trăm bốn mươi

123 416

502 299 940

1 4

5 2 9

2 1

0 9 4

3 6

2 9 0

- điền số thích hợp vào ô trống - là số 390

- là số 391

- Đọc số: 389, 390, 391

-Đây là 3 số tự nhiên liên tiếp -3 HS lần lượt lên bảng làm bài, cả lớp làm vở - So sánh các số

Trang 9

1’

-GV nhận xét ghi điểm

Bài 4:

-Yêu cầu HS đọc đề bài

-Yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời

-Vì sao em biết điều đó?

-Hình b đã khoanh vào một phần mấy số

hình vuông?Vì sao em biết ?

Bài 5:

-Gọi 1HS đọc đề bài

-Hướng dẫn HS phân tích đề toán

-Yêu cầu HS làm bài

- Chữa bài và cho điểm HS

D/ Củng cố -đặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS về nhà ôn luyện về đọc viết

số có 3 chữ số

-1 HS trả lời

-2 HS làm bài trên bảng ,cả lớp làm vở

875 > 785 321 > 298

697 < 699 900 + 90 + 8 < 1000

599 < 701 732 = 700 + 30+ 2

-HS đọc đề bài

-Hình a đã khoanh vào một phần năm số hình vuông

-Vì hình a có tất cả 10 hình vuông đã khoanh vào 2 hình vuông

-Hình b đã khoanh vào một phần hai số hình vuông, vì hình b có tất cả 10 hình vuông ,đã khoanh vào 5 hình vuông

-1HS đọc đề

-1HS lên bảng giải, lớp làm vở Bài giải:

Giá tiền của bút bi là:

700 + 300 = 1000 ( đồng ) Đáp số: 1000 đồng

* Rút kinh nghiệm:

-Tiết 4 Chính tả: (Tập chép )

I/Mục tiêu:

- Chép lại đoạn trích trong bài Chuyện quả bầu Qua bài chép biết viết hoa đúng tên các dân tộc

-Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm đầu dễ lẫn : v / d

II/Đồ dùng học tập :

-Bảng phụ viết sẵn bài chính tả

III/ Các hoạt động dạy học:

1'

4’

34’

A/Ổn định tổ chức:

B/Kiểm tra bài cũ:

-Gọi HS lên bảng viết 3 từ có thanh hỏi

hoặc thanh ngã

-GV kiểm tra nhận xét

C/Dạy học bài mới:

1-Giới thiệu bài:

-Hát -2HS lên bảng viết, cả lớp viết bảng con

Trang 10

1’

GV nêu mục tiêu của tiết học và ghi tên

bài lên bảng

2-Hướng dẫn tập chép:

a)Hướng dẫn HS chuẩn bị:

-GV đọc đoạn chép trên bảng

-H: Bài chính tả này nói lên điều gì?

-Tìm những tên riêng trong bài chính tả

-Yêu cầu HS viết bảng con các tên riêng

-GV kiểm tra nhận xét

b) HS nhìn bảng chép bài vào vở

-GV theo dõi nhắc nhở HS

c)Chấm -chữa bài:

-GV thu chấm một số bài viết của HS

-Nhận xét bài viết

3-Hướng dẫn làm bài tập :

a-Bài tập 2b:

-Gọi HS đọc yêu cầu

-Cho HS làm bài dưới hình thức thi tiếp

sức

-GV mời 2 nhóm HS lên bảng, lần lượt

mỗi HS của từng nhóm viết nhanh các từ

cần điền

-GV nhận xét nhóm làm bài đúng,

nhanh, tuyên dương nhóm thắng cuộc

Bài tập 3b :

-Yêu cầu HS làm bài vào vở

-GV nhận xét chốt lại lời giải đúng

D/Củng cố dặn dò:

GV nhận xét tiết học

Yêu cầu HS về nhà xem lại bài

-2HS đọc lại

-Giải thích nguồn gốc ra đời của các dân tộc anh em trên đất nước ta

-Khơ mú, Thái, Tày, Nùng, Mường, Dao, Hmông, Ê-đê, Ba-na, Kinh

-2HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con -HS chép bài vào vở

-HS đổi vở soát bài chữa lỗi cho nhau

-HS nêu: điền vào chỗ trống v hay d -HS làm bài tiếp sức theo nhóm -……vội ……vàng

-……vấp… dây -…… vấp… dây -HS làm bài, từng em viết bài xong đọc lại kết quả

b) vui, dai, vai

* Rút kinh nghiệm:

Thứ 4 / 14 / 4 / 2010

Tiết 1 Thể dục :

(Cơ Bơng dạy)

Tiết2 Tập đọc: TIẾNG CHỔI TRE

I/Mục tiêu:

1-Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:

Ngày đăng: 30/03/2021, 07:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w