-Yeâu caàu HS vieát baûng con caùc teân rieâng -GV kieåm tra nhaän xeùt b HS nhìn bảng chép bài vào vở -HS chép bài vào vở -GV theo dõi nhắc nhở HS cChấm -chữa bài: -GV thu chaám moät so[r]
Trang 1TUẦN 32 Thứ 2 / 12 / 4 / 2010
Tiết 1
CHÀO CỜ - HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ
I/ Mục tiêu:
- HS ghi nhớ lá Quốc kì
- Giáo dục đạo đức cho HS
- Sinh hoạt Sao Nhi đồng
II/ Lên lớp:
1/ Chào cờ:
- HS tập trung trước sân trường, ổn định tổ chức
- HS chào cờ dưới sự chỉ huy của Liên đội trưởng
- GV trực tuần nhận xét các hoạt động trong tuần qua
- Lớp trực công bố điểm thi đua của các lớp trong tuần qua
- Hiệu trưởng nhận xét các hoạt động tuần qua, phổ biến công tác tuần tới
- Tổng phụ trách phổ biến công tác
2/ Hoạt động tập thể:
a) Ổån định lớp : Hát
b) Sinh hoạt Sao Nhi đồng:
- Tập cho HS các bài hát về Sao nhi đồng
- Cho HS xung phong hát, cả lớp nhận xét
3/ Nhận xét tiết học.
Tuyên dương, nhắc nhở
I/Mục tiêu:
1-Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
-Đọc trơn toàn bài Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấâu phẩy, giữa các cụm từ dài -Biêt đọc vơi giọng kể phù hợp với nội dung mỗi đoạn
2-Rèn kĩ năng đọc hiểu:
-Hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải trong bài: con duí, sáp ong, nương, tổ tiên
-Hiểu nội dung bài: Các dân tộc trên đất nước Việt Nam là anh em một nhà, có chung một tổ tiên Từ đó bồi dưỡng tình cảm yêu qúy các dân tộc anh em
II/ Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh họa bài đọc trong SGK
-Bảng phụ ghi sẵn từ câu cần luyện đọc
III/Các hoạt động dạy học:
TL Hoạt động GV Hoạt động HS
1'
5’
30’
Aä/Ổn định tổ chức:
B/Kiểm tra bài cũ:
-Gọi HS lên bảng đọc và trả lời câu hỏi
bài: Cây và hoa bên lăng Bác
-GV nhận xét ghi điểm HS
C/Dạy học bài mới:
-Hát
2 HS lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi 1,3 của bài
Trang 23’
1’
3’
35’
1-Giới thiệu bài:
-Treo tranh và hỏi: Tranh vẽ cảnh gì?
-Tại sao quả bầu bé mà lại có rất nhiều
người ở trong? Câu chuyện mở đầu chủ
điểm Nhân dân hôm nay sẽ giúp cho các
em biết nguồn gốc của dân tộc Việt Nam
- GV ghi tên bài lên bảng
2-Luyện đọc:
-GV đọc mẫu toàn bài
-Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ
a)Đọc từng câu:
-Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc câu
-GV theo dõi kết hợp hướng dẫn HS đọc
đúng một số từ
b) Đọc từng đoạn trước lớp:
-GV theo dõi kết hợp hướng dần HS đọc
đúng một số câu
-Gọi HS đọc từ chú giải cuối bài
c) Đọc từng đoạn trong nhóm :
d) Thi đọc giữa các nhóm:
e) Đọc đồng thanh
D/-Củng cố:
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc lại bài
- GV nhận xét :
Nhận xét tiết học :
* Giải lao giữa 2 tiết 5 phút
Tiết 2
B/Kiểm tra bài cũ:
-Gọi 3 HS đọc lại bài
-GV nhận xét ghi điểm
C/Dạy học bài mới:
1-Giới thiệu bài: Để hiểu được nội dung
của câu chuyện, lớp mình cùng tìm hiểu
bài qua tiết 2
2-Hướng dẫn tìm hiểu bài:
-Gọi 1HS đọc đoạn 1
Con dúi làm gì khi bị hai vợ chồng người
đi rừng bắt được?
- Con dúi đã mách cho hai vợ chồng người
đi rừng điều gì?
-Gọi HS đọc đoạn 2
-HS quan sát tranh và trả lời: Mọi người đang chui ra từ quả bầu
`
-HS nối tiếp nhau đọc từng câu -HS luyện đọc các từ : lạy van, khoét rỗng, mênh mông,
-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trước lớp -HS luyện đọc câu :
+ Hai người vừa chuẩn bị xong thì sấm chớp đùng đùng / mây đen ùn ùn kéo đến.// Mưa to,/ gió lớn,/ nước ngập mênh
mông.//
+ Lạ thay,/ từ trong quả bầu/ những con người bé nhỏ nhảy ra.//
-1HS đọc từ chú giải cuối bài -HS nối tiếp nhau luyện đọc trong nhóm -Đại diện các nhóm thi đọc từng đoạn -HS đọc đồng thanh đoạn 1
-HS nối tiếp nhau đọc bài
-3 HS đọc bài
* 1HS đọc đoạn 1, lớp đọc thầm
- Nó van lạy xin tha và hứa sẽ nói ra điều
bí mật - sắp có mưa to, gió lớn làm ngập lụt khắp miền và khuyên hai vợ chồng cách phòng lụt
Trang 32’
-Hai vợ chồng làm cách nào để thoát khỏi
nạn lụt?
-Hai vợ chồng nhìn thấy mặt đất và muôn
vật như thế nào sau nạn lụt ?
-Gọi 1HS đọc đoạn 3
- Có chuyện gì lạ xảy ra với hai vợ chồng
sau nạn lụt?
-Những con người đó là tổ tiên của dân tộc
nào?
-Hãy kể thêm tên một số dân tộc trên đất
nước ta mà em biết
-GV kể tên 54 dân tộc trên đất nước cho
HS
-Em nào có thể đặt tên khác cho câu
chuyện ?
- Câu chuyện về nguồn gốc các dân tộc
Việt Nam giúp em hiểu điều gì?
-GV : Đó cũng chính là nội dung của bài
học hôm nay
3-Luyện đọc lại:
Tổ chức cho HS thi đọc lại câu chuyện
-GV nhận xét
D/Củng cố dặn dò:
-Chúng ta phải làm gì đối với các dân tộc
anh em trên đất nước Việt Nam ?
- GV nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà đọc lại bài, chuẩn bị tốt
tiết kể chuyện
* 1HS đọc đoạn 2 - Làm theo lời khuyên của dúi lấy khúc gỗ
to khoét rỗng, chuẩn bị thức ăn đủ bảy ngày bảy đêm, rồi chui vào đó bịt kín miệng gỗ bằng sáp ong, hết hạn bảy ngày mới chui ra
-Cỏ cây vàng úa, mặt đất vắng tanh không còn một bóng người
* HS đọc đoạn 3
-Người vợ sinh ra một quả bầu Khi đi làm về hai vợ chồng nghe thấy tiếng nói lao xao Người vợ lấy dùi, dùi quả bầu Từ trong quả bầu, những con người bé nhỏ nhảy ra
-Dân tộc : Khơ mú, Thái, Mường, Dao, Hmông, Ê- đê, Ba-na, Kinh, …
- Nùng, Hoa, Gia-rai, Tày, Chăm,Xơ-đăng, Hrê,
-HS theo dõi ghi nhớ -Nguồn gốc các dân tộc Việt Nam / Cùng là anh em./ Anh em cùng một tổ tiên
- Các dân tộc trên đất nước ta đều là anh
em một nhà, có chung một tổ tiên
-4HS thi đọc lại câu chuyện
-Phải biết yêu thương, đùm bọc giúp đỡ lẫn nhau
* Rút kinh nghiệm:
I/Mục tiêu: Giúp HS
- Củng cố nhận biết và cách sử dụng một số loại giấy bạc trong phạm vi 1000 đồng
- Rèn kĩ năng thực hành các phép tính cộng, trừ trên các số với đơn vị là đồng Rèn kĩ năng giải toán liên quan đến đơn vị tiền tệ
-Thực hành trả tiền và nhận laiï tiền thừa trong mua bán
II/Đồ dùng dạy học:
- Các tờ giấy bạc loại 100 đồng, 200 đồng, 500 đồng, 1000 đồng
III/ Các hoạt động dạy học:
Trang 43’
35’
A/Ổn định tổ chức:
B/Kiểm tra bài cũ:
-GV đưa ra một số tờ giấy bạc trong phạm
vi 1000 đồng và yêu cầu HS nhận diện các
tờ giấy bạc này
C/Dạy học bài mới:
1-Giới thiệu bài:
Hôm nay lớp mình học bài luyện tập
-GV ghi tên bài lên bảng
2-Hướng dẫn luyện tập thực hành:
Bài 1:
-Gọi 1HS đọc yêu cầu của bài
-Yêu cầu HS quan sát hình vẽ trong SGK
- Túi thứ nhất có những tờ giấy bạc nào?
-Muốn biết túi thứ nhất có bao nhiêu tiền
ta làm thế nào?
-Vậy túi thứ nhất có tất cả bao nhiêu tiền?
-Yêu cầu HS tự làm các phần còn lại, sau
đó gọi 1HS đọc bài làm của mình trước
lớp
-GV nhận xét cho điểm HS
Bài 2:
-Gọi 1HS đọc đề bài
- Mẹ mua rau hết bao nhiêu tiền ?
- Mẹ mua hành hết bao nhiêu tiền ?
-Bài toán yêu cầu tìm gì?
-Yêu cầu HS làm bài
-Chữa bài và cho điểm HS
Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Khi mua hàng trong trường hợp nào
chúng ta được trả lại tiền?
-GV nêu bài toán:An mua rau hết 600
đồng, An đưa người bán rau hết 700 đồng
Hỏi người bán hàng phải trả lại cho An
bao nhiêu tiền?
- Muốn biết người bán hàng phải trả lại
cho An bao nhiêu tiền, chúng ta phải làm
phép tính gì?
-Yêu cầu HS tự làm tiếp các phần còn lại
Hát -HS thực hiện theo yêu cầu
-HS đọc yêu cầu của bài
-Túi thứ nhất có 3 tờ giấy bạc, 1tờ loại 500 đồng, 1 tờ loại 200 đồng, 1 tờ loại 100 đồng -Ta thực hiện phép cộng 500 đồng + 200 đồng + 100 đồng
-Túi thứ nhất có 800 đồng -HS làm bài, sau đó theo dõi bài của bạn và nhận xét
b) 600 đồng c) 1000 đồng d) 900 đồng e) 700 đồng
-HS đọc yêu cầu -Mẹ mua rau hết 600 đồng -Mẹ mua hành hết 200 đồng - tìm số tiền mà mẹ phải trả
-1HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vở Bài giải:
Số tiền mẹ phải trả là:
600 + 200 = 800 (đồng ) Đáp số: 800 đồng
-HS đọc yêu cầu -Trong trường hợp chúng ta trả tiền thừa so với giá hàng
-HS nghe và phân tích bài toán
-Thực hiện phép trừ : 700 đồng - 600 đồng
=100 đồng Người bán hàng phải trả lại cho
An 100 đồng
An mua rau hết An đưa người bán
rau
Số tiền trả lại
Trang 51’
Bài 4:
- Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
-Yêu cầu HS đọc mẫu và suy nghĩ cách
làm bài
-Yêu cầu HS tự làm bài
-GV theo dõi HS làm bài
D/ Củng cố dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
Dặn HS về nhà xem lại bài
300 đồng
700 đồng
500 đồng
500 đồng
1000 đồng
500 đồng
200 đồng
300 đồng
-Viết số thích hợp vào ô trống
Gồm các tờ giấy bạc loại Số tiền 100đồng 200đồng 500đồng 800đồng
900 đồng 1000đồng 700đồng
1 2 3
1 1 1 1
1 1 1 1
*Rút kinh nghiệm:
Tiết 5 Đạo đức: Dành cho địa phương :ANH HÙNG NGÔ MÂY
I/Mục tiêu: Sau bài học HS biết:
- Tiểu sử và quá trình hoạt động cách mạng của anh hùng Ngô Mây
- Học tập tinh thần yêu nước và gương hy sinh dũng cảm anh hùng Ngô Mây
- Giáo dục HS tinh thần yêu nước
II/ Đồ dùng dạy học:
- Mẫu chuyện về anh hùng Ngô Mây
III/ Các hoạt động dạy học:
1’
3’
30’
A/Oån định tổ chức:
B/Kiểm tra bài cũ:
-Em hãy nêu những việc đã làm để bảo vệ
loài vật có ích ?
-GV nhận xét đánh giá
C/Dạy học bài mới:
1-Giới thiệu bài :
- GV ghi tên bài lên bảng
2-Các hoạt động:
Hoạt động 1 :
- Mục tiêu : HS biết được tiểu sử và quá
trình hoạt động cách mạng của anh hùng
Ngô Mây
- Cách tiến hành :
- GV đọc truyện Anh hùng Ngô Mây ( 2,3
lần )
- Giảng từ :
Cảm tử : dám liều chết mà chiến đấu
Hát -2HS trả lời
- HS theo dõi
Trang 61’
Lực điền : người nông dân khỏe mạnh
Quyết tử : sẵn sàng hy sinh tính mạng vì
nhiệm vụ cao cả
- Hướng dẫn đàm thoại :
+ Cho biết tiểu sử anh hùng Ngô Mây ?
+ Anh tham gia cách mạng vào năm nào ?
+ Ngô Mây đã chiến đấu và hy sinh như thế
nào ?
+ Sự hy sinh anh dũng của Ngô Mây đã nói
lên điều gì ?
Hoạt động 2 :
Yêu cầu HS kể về Ngô Mây ?
C/ Củng cố, dặn dò :
- Noi gương anh hùng Ngô Mây, các em cần
phải làm gì ?
- Nhận xét tiết học
- … Ngô Mây sinh năm 1924, quê ở xã Cát Chánh, huyện Phù Cát Nhà nghèo cha mất sớm
- … năm 1945 Ngô Mây cùng tham gia cướp chính quyền, tháng 7 – 1947 nhập ngũ
- … Ngô Mây được gia nhập Đại đội quyết tử, anh rất say mê tập luyện Anh đã anh dũng ôm bom lao thẳng vào xe bọc thép của bọn địch và làm chúng hoảng sợ, tháo chạy Anh đã hy sinh trong trận đánh ấy, năm ấy vừa tròn 23 tuổi
- … tinh thần yêu nước, lòng dũng cảm …
- 3,4 HS thực hiện
* Rút kinh nghiệm:
-
Thứ 3 / 13 / 4 / 2010
Tiết 1 Aâm nhạc:
ÔN TẬP 2 BÀI HÁT : CHIM CHÍCH BÔNG , CHÚ ẾCH CON
( Cô Thành dạy )
Tiết 2 Kể chuyện:
CHUYỆN QUẢ BẦU
I/Mục tiêu:
1-Rèn kĩ năng nói:
-Dựa vào trí nhớ, tranh minh họa và gợi ý, kể lại được từng đoạn của câu chuyện với giọng thích hợp Biết kể lại toàn bộ câu chuyện theo cách mở đầu mới
-Biết kể chuyện tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt; biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung
2-Rèn kĩ năng nghe:
-Có khả năng tập trung nghe bạn kể chuyện; biết nhận xét ,đánh giá lời kể của bạn
II/Đồ dùng dạy học:
Trang 7-2 tranh minh họa đoạn 1,2 của câu chuyện.
-Bảng phụ viêt sẵn những gợi ý để HS kể đoạn 3
III/Các hoạt động dạy học:
1'
5’
33’
1’
A/Ổn định tổ chức:
B/Kiểm tra bài cũ:
-Gọi 3HS nối tiếp nhau kể lại 3 đoạn của
câu chuyện Chiếc rễ đa tròn
-GV nhận xét ghi điểm
C/Dạy học bài mới:
1-Giới thiệu bài:
- Câu chuyện Chuyện quả bầu nói lên
điều gì?
Hôm nay lớp mình kể lại câu chuyện
này để hiểu rõ hơn về nội dung và ý
nghĩa của câu chuyện
2-Hướng dẫn kể chuyện:
a)Kể từng đoạn truyện theo gợi ý
Bước 1: Kể trong nhóm
-GV treo tranh và các câu hỏi gợi ý
-Yêu cầu HS dựa vào tranh minh họa kể
theo nhóm
Bước 2: Kể trước lớp
-Yêu cầu các nhóm cử đại diện thi kể
-GV nhận xét
b) Kể lại toàn bộ câu chuyện
-Gọi 1HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu 2HS đọc phần mở đầu
- Phần mở đầu nêu lên điều gì?
Đây là cách mở đầu giúp các em hiểu
được câu chuyện hơn
-Yêu cầu 2HS khá kể lại theo phần mở
đầu
-GV nhận xét cho điểm HS
D/Củng cố dặn dò:
-Nhận xét tiết học, tuyên dương HS
-Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện
Hát -3HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện
- Các dân tộc Việt Nam đều là anh em một nhà, có chung tổ tiên
-HS kể trong nhóm (mỗi HS kể một đoạn )
-Đại diện các nhóm thi kể -HS nhận xét bạn kể
-Kể toàn bộ câu chuyện theo cách mở đầu dưới đây
-2HS đọc - Nêu ý nghĩa của câu chuyện
-2HS kể lại phần mở đầu -HS nhận xét bạn kể
*Rút kinh nghiệm:
I/Mục tiêu: Giúp HS
- Củng cố kĩ năng đọc viết các số có 3 chữ số
Trang 8- Củng cố kĩ năng so sánh và thứ tự các số có 3 chữ số.
- Nhận biết một phần năm
- Rèn kĩ năng giải toán liên quan đến đơn vị tiền Việt Nam
II/Đồ dùng dạy học:
- Viết sẵn nội dung bài tập 1,2 lên bảng
III/Các hoạt động dạy học:
1'
4’
34’
A/Ổn định tổ chức:
B/Kiểm tra bài cũ:
Gọi 2 HS lên bảng làm các bài tập sau:
500 đồng = 200 đồng + đồng
700 đồng = 200 đồng + đồng
900 đồng = 200 đồng + đồng +200 đồng
-GV nhận xét cho điểm HS
C/Dạy học bài mới:
1-Giới thiệu bài:
Hôm nay các em học tiêt luyện tập chung
2-Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1:
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Cho HS đổi vở kiểm tra bài lẫn nhau
Bài 2:
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Viết lên bảng mẫu
- Số liền sau số 389 là số nào ?
-Vậy ta điền số 390 vào ô tròn
-Số liền sau số 390 là số nào ?
-Vậy ta điền số 391 vào ô vuông
-Yêu cầu HS đọc dãy số trên
-3 số này có đặc điểm gì ?
-Yêu cầu HS làm bài
-GV chữa bài và cho điểm HS
Bài 3 :
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Hãy nêu cách so sánh các số có 3 chữ số
-Yêu cầu cả lớp làm bài
Hát
2 HS lên bảng làm bài
500 đồng = 200 đồng +300 đồng
700 đồng = 200 đồng + 500 đồng
900 đồng = 200 đồng + 500 đồng +200 đồng
1HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở, sau đó đổi vở kiểm tra bài lẫn nhau
Đọc số Viết số Trăm Chục Đơnvị
Một trăm hai mươi ba Bốn trăm mười sáu
Năm trăm linh hai
Hai trăm chín mươi chín Chín trăm bốn mươi
123 416
502 299 940
1 4
5 2 9
2 1
0 9 4
3 6
2 9 0
- điền số thích hợp vào ô trống - là số 390
- là số 391
- Đọc số: 389, 390, 391
-Đây là 3 số tự nhiên liên tiếp -3 HS lần lượt lên bảng làm bài, cả lớp làm vở - So sánh các số
Trang 91’
-GV nhận xét ghi điểm
Bài 4:
-Yêu cầu HS đọc đề bài
-Yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời
-Vì sao em biết điều đó?
-Hình b đã khoanh vào một phần mấy số
hình vuông?Vì sao em biết ?
Bài 5:
-Gọi 1HS đọc đề bài
-Hướng dẫn HS phân tích đề toán
-Yêu cầu HS làm bài
- Chữa bài và cho điểm HS
D/ Củng cố -đặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà ôn luyện về đọc viết
số có 3 chữ số
-1 HS trả lời
-2 HS làm bài trên bảng ,cả lớp làm vở
875 > 785 321 > 298
697 < 699 900 + 90 + 8 < 1000
599 < 701 732 = 700 + 30+ 2
-HS đọc đề bài
-Hình a đã khoanh vào một phần năm số hình vuông
-Vì hình a có tất cả 10 hình vuông đã khoanh vào 2 hình vuông
-Hình b đã khoanh vào một phần hai số hình vuông, vì hình b có tất cả 10 hình vuông ,đã khoanh vào 5 hình vuông
-1HS đọc đề
-1HS lên bảng giải, lớp làm vở Bài giải:
Giá tiền của bút bi là:
700 + 300 = 1000 ( đồng ) Đáp số: 1000 đồng
* Rút kinh nghiệm:
-Tiết 4 Chính tả: (Tập chép )
I/Mục tiêu:
- Chép lại đoạn trích trong bài Chuyện quả bầu Qua bài chép biết viết hoa đúng tên các dân tộc
-Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm đầu dễ lẫn : v / d
II/Đồ dùng học tập :
-Bảng phụ viết sẵn bài chính tả
III/ Các hoạt động dạy học:
1'
4’
34’
A/Ổn định tổ chức:
B/Kiểm tra bài cũ:
-Gọi HS lên bảng viết 3 từ có thanh hỏi
hoặc thanh ngã
-GV kiểm tra nhận xét
C/Dạy học bài mới:
1-Giới thiệu bài:
-Hát -2HS lên bảng viết, cả lớp viết bảng con
Trang 101’
GV nêu mục tiêu của tiết học và ghi tên
bài lên bảng
2-Hướng dẫn tập chép:
a)Hướng dẫn HS chuẩn bị:
-GV đọc đoạn chép trên bảng
-H: Bài chính tả này nói lên điều gì?
-Tìm những tên riêng trong bài chính tả
-Yêu cầu HS viết bảng con các tên riêng
-GV kiểm tra nhận xét
b) HS nhìn bảng chép bài vào vở
-GV theo dõi nhắc nhở HS
c)Chấm -chữa bài:
-GV thu chấm một số bài viết của HS
-Nhận xét bài viết
3-Hướng dẫn làm bài tập :
a-Bài tập 2b:
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Cho HS làm bài dưới hình thức thi tiếp
sức
-GV mời 2 nhóm HS lên bảng, lần lượt
mỗi HS của từng nhóm viết nhanh các từ
cần điền
-GV nhận xét nhóm làm bài đúng,
nhanh, tuyên dương nhóm thắng cuộc
Bài tập 3b :
-Yêu cầu HS làm bài vào vở
-GV nhận xét chốt lại lời giải đúng
D/Củng cố dặn dò:
GV nhận xét tiết học
Yêu cầu HS về nhà xem lại bài
-2HS đọc lại
-Giải thích nguồn gốc ra đời của các dân tộc anh em trên đất nước ta
-Khơ mú, Thái, Tày, Nùng, Mường, Dao, Hmông, Ê-đê, Ba-na, Kinh
-2HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con -HS chép bài vào vở
-HS đổi vở soát bài chữa lỗi cho nhau
-HS nêu: điền vào chỗ trống v hay d -HS làm bài tiếp sức theo nhóm -……vội ……vàng
-……vấp… dây -…… vấp… dây -HS làm bài, từng em viết bài xong đọc lại kết quả
b) vui, dai, vai
* Rút kinh nghiệm:
Thứ 4 / 14 / 4 / 2010
Tiết 1 Thể dục :
(Cơ Bơng dạy)
Tiết2 Tập đọc: TIẾNG CHỔI TRE
I/Mục tiêu:
1-Rèn kĩ năng đọc thành tiếng: