+ Giíi thiÖu tªn truyÖn + KÓ nh÷ng chi tiÕt lµm næi rõ hành động của nhân vật bảo vệ môi trường + Trao đổi về ý nghĩa của truyÖn - HS thi kể trước lớp 4-5 HS - Líp theo dâi nhËn xÐt b×n[r]
Trang 1TUẦN 12 (Từ ngày / / 2010 đến ngày / / 2010)
Thứ hai ngày thỏng 11 năm 2010
Tiết 1:TĐ: Mựa thảo quả Tiết 2:CT (Nghe viết ): Mựa thảo quả Tiết 3: Mĩ thuật: GV chuyờn dạy Tiết 4:Toỏn: Nhõn một số tự nhiờn với 10, 100,1000 Tiết 5 : Chào cờ
Tiết 1
Tập đọc
mùa thảo quả
I Mục tiêu:
- Biết đọc diễn cảm bài văn, nhấn mạnh những từ ngữ tả hình ảnh, màu sắc, mùi vị của rừng thảo quả
- Hiểu được nội dung bài: Miêu tả vẻ đẹp và sự sinh sôi của rừng thảo quả
* HS khá, giỏi nêu được tác dụng của cách dùng từ, đặt câu để miêu tả sự
vật sinh động
II Đồ dùng dạy học - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ ghi sẳn đoạn văn cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy
1 Kiểm tra bài cũ
- 3 HS đọc bài thơ Tiếng vọng và nêu nội
dung bài học
- GV nhận xét cho điểm
2 Bài mới: Giới thiệu và ghi đầu bài
HĐ1: Hướng dẫn đọc
- YC 1HS khá đọc toàn bài.
+ Bài văn chia làm mấy đoạn ?
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc toàn bài (2
lượt) GV chú ý sửa lỗi phát âm(lướt
thướt, quyến, sự sinh sôi, mạnh mẽ,…),
ngắt giọng cho HS
- Gọi 1 HS đọc phần chú giải.
- GV kết hợp giảng từ
- Y/C HS luyện đọc theo cặp.
Hoạt động của trò
-3 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng và nêu nội dung của bài
- Lớp nhận xét.
- HS theo dõi
- 1HS khá đọc toàn bài, lớp theo dõi.
+ 3 đoạn.
- HS đọc bài theo trình tự
+ HS 1: Từ đầu…nếp áo nếp khăn
+ HS 2: Tiếp …lấn chiếm không gian
+ HS 3: (còn lại ).
Hỗ trợ
Trang 2- 1 HS đọc toàn bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài - HDHS
đọc.
HĐ2: Tìm hiểu bài
- Tổ chức cho HS đọc thầm, trao đổi
thảo luận, trả lời câu hỏi trong SGK
+ Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng
cách nào ?
+ Cách dùng từ, đặt câu ở đoạn đầu có
gì đáng chú ý?
- HS đọc thầm đoạn 1 và nêu ý chính?
+ Tìm những chi tiết cho thấy cây thảo
quả phát triển rất nhanh ?
- HS đọc thầm đoạn 2 và nêu ý chính?
+ Hoa thảo quả nảy ở đâu ?
+ Khi thảo quả chín rừng có gì đẹp ?
- HS đọc thầm đoạn 3 và nêu ý chính?
+ Đọc bài văn em cảm nhận được điều
gì ?
- Ghi nội dung chính của bài lên bảng.
* Tác giả miêu tả về loài cây thảo quả
theo trình tự nào? cách miêu tả ấy có gì
hay?
HĐ3:Hướng dẫn đọc diễn cảm
- Gọi 3 HS đọc tiếp nối toàn bài HS cả
lớp theo dõi tìm cách đọc hay
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 3
+Treo bảng phụ có đoạn thơ chọn
hướng dẫn
+ GV đọc mẫu
+ Y/C HS luyện đọc theo cặp
-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn
3.
- HS đọc: thảo quả, Đản Khao, Chin San, tầng rừng thấp.
- HS luyện đọc theo cặp tiếp nối từng đoạn
- 1HS đọc bài
- HS theo dõi.
- HS làm việc theo nhóm thảo luận, trả lời câu hỏi trong SGK + Bằng mùi thơm đặc biệt quyến
rũ lan xa ….nếp khăn của người
đi rừng cũng thơm
+ Các từ hương, thơm được lặp đi
lặp lại cho ta thấy thảo quả có mùi thơm đặc biệt
-ý1:Thảo quả báo hiệu vào mùa.
+ Qua 1 năm đã lớn cao tới bụng người …Thoáng cái thảo quả đã
thành từng khóm …lấn chiếm không gian
ý 2: Sự phát triển của thảo quả.
+ Nảy dưới gốc cây + Dưới đáy rừng rực lên những chùm thảo quả đỏ chon chót, như
chứa lửa, chứa nắng…nhấp nháy
ý3: Vẻ đẹp của rừng khi thảo quả
chín.
+ Thấy được vẻ đẹp, hương thơm
đặc biệt, sự sinh sôi, phát triển nhanh đến bất ngờ của thảo quả
qua nghệ thuật miêu tả đặc sắc của tác giả
- HS nhắc lại nội dung chính của bài
+ Trình tự thời gian…Cảm nhận
được nghệ thuật miêu tả đặc sắc của tác giả.
-3 HS đọc tiếp nối toàn bài HS cả
Trang 3Tiết 2 Chính tả
Nghe viết: MÙA THẢO QUẢ
I Mục tiêu
- Nghe – viết đung chính tả 1 đoạn “Sự sống cứ tiếp tục đến dưới đáy rừng”
trong bài
Mùa thảo quả
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt các tiếng có âm đầu s/x hoặc at/ac
II Đồ dùng dạy học
- Các thẻ chữ ghi: sổ – xổ, sơ - xơ, su – xu, sứ – xứ
III Các hoạt động dạy học
HĐ của GV
1 Bài cũ
- Tìm các từ láy âm đầu n hoặc từ gợi tả
âm thanh có âm cuối ng
- GV nhận xét cho điểm
2.Bài mới : GV giới thiệu bài trực tiếp
HĐ1: H/D HS nghe –viết chính tả
a) Trao đổi về nội dung bài viết :
- GV đọc đoạn văn
+ Em hãy nêu nội dung của đoạn văn ?
b) Hướng dẫn viết từ khó
- Y/C HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết
- Y/C HS luyện đọc và viết các từ vừa
tìm được
HĐ của HS
- 2 HS lên bảng tìm từ, HS dưới lớp làm vào vở
- Lớp nhận xét
- 2 HS đọc thành tiếng + …tả qúa trình thảo quả nảy hoa, kết trái và chín đỏ làm cho rừng ngập hương thơm và có vẻ đẹp đặc biệt
- HS nêu các từ khó: Ví dụ: sự sống,
nảy, lặng lẽ, mưa rây bụi, rực lên, …
- HS thực hiện
Hỗ trợ
3.Củng cố dặn dò
- Gọi HS nhắc lại nội dung.
- GV nhận xét tiết học.
lớp trao đổi và thống nhất giọng
đọc
- HS theo dõi.
- HS theo dõi tìm cách đọc
- 2 HS ngồi cạnh nhau đọc cho nhau nghe
- HS thi đọc diễn cảm đoạn 3
- HS nêu.
- HS về học bài và chuẩn bị bài sau
Trang 4c) Viết chính tả
- GV nhắc các em chú ý những từ dễ
viết sai
- GV đọc bài
- GV chấm, chữa một số bài
HĐ2 H/D làm bài tập chính tả
Bài tập 2.
a) Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Tổ chức cho HS làm bài tập dưới dạng
trò chơi
- GVnêu cách chơi: Mỗi HS chỉ tìm 1
cặp từ của mình, xong chuyền phấn cho
bạn cùng nhóm viết Nhóm nào tìm
được nhiều cặp từ là nhóm thắng cuộc
- GV tổng kết cuộc thi, tuyên dương
nhóm tìm được nhiều từ đúng Gọi
nhóm khác bổ sung
b) Tổ chức cho HS chơi tương tự phần a
Bài tập 3a.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Gọi nhóm làm trên giấy khổ to dán
phiếu lên bảng, đọc phiếu
+ Nghĩa các tiếng ở mỗi dòng có điểm
gì giống nhau?
- GV nhận xét, kết luận các tiếng đúng
- Thu vở chấm – nhận xét
4 Củng cố dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Dăn HS ghi nhớ các từ vừa tìm được
- HS viết bài chính tả
- HS làm vào VBT
- HS làm việc theo nhóm
- HS đọc và nêu yêu cầu bài tập
- HS theo dõi hướng dẫn sau đó các nhóm tiếp nối nhau tìm từ
+ Mỗi nhóm tìm 1 cặp từ : su - xu, sứ
- xứ, sổ - xổ, sơ - xơ
Ví dụ: + sổ sách - xổ số,…
+ sơ sài - xơ múi,….
+ su xu - đồng xu,…
+ xứ sở- bát sứ, đồ sứ- tứ xứ,…
- 2 HS đọc thành tiếng
- HS làm việc theo nhóm thảo luận tìm từ ghi vào giấy khổ to
- Nhóm khác báo cáo kết quả làm bài
- HS cả lớp khác nhận xét bổ sung + Dòng1 là các tiếng đều chỉ tên con vật
+ Dòng 2 chỉ tên loài cây
- HS viết vào vở các tiếng đúng
- HS về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài sau
GV chuyờn
Trang 5nhân một số thập phân với 10, 100, 1000…
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết nhân nhẩm một số TP với 10, 100, 1000,…
nhiên
- Chuyển đổi dơn vị đo có số đo độ dài dưới dạng STP
* HS khá, giỏi làm thêm Bài 3
II Các hoạt động dạy – học.
Hoạt động của thầy
1.Kiểm tra bài cũ:
- Y/C HS chữa bài tập 3 tiết trước
- GV nhận xét cho điểm
2 Bài mới: Giới thiệu bài
HĐ2: Hướng dẫn nhân nhẩm
một STP với 10, 100, 1000, …
a) Ví dụ1: 27,867 10
- GV nhận xét đặt tính và tính của
HS
Vậy ta có: 27,867 10 = 278,67
+ YC HS so sánh thừa số thứ nhất
27,867 và tích 278,67?
+Y/C HS suy nghĩ để tìm cách viết
27,867 thành 278,67
+ Vậy khi nhân một số TP với 10
ta có thể tìm ngay kết quả bằng
cách nào ?
b) Ví dụ2: Đặt tính và thực hiện
phép tính: 53,286 x 100
(Thực hiện tương tự ví dụ 1)
c) Quy tắc nhân nhẩm một số TP
với 10, 100, 1000, …
- Muốn nhân một số TP với 10 ta
làm như thế nào?
- Số 10 có mấy chữ số 0 ?
- Muốn nhân một số TP với 100 ta
làm ntn?
- Số 100 có mấy chữ số 0 ?
- Rút ra cách nhân một số TP với
Hoạt động của trò
- 2 HS chữa bài,
- HS khác nhận xét
- 1 HS lên bảng thực hiện Cả lớp làm
vào vở
67 , 278 10
867 , 27
+ Các chữ số giống nhau, khác nhau về
vị trí dấu phẩy
+ Chuyển dấu phẩy sang bên phải một chữ số
+ Chuyển dấu phẩy của số đó sang bên phải một chữ số là được ngay tích
- HS Thực hiện tương tự ví dụ 1 và rút
ra kết luận: Khi nhân một số TP với
100 ta chỉ cần chuyển dấu phẩy của số
đó sang bên phải hai chữ số là được ngay tích
- HS trả lời câu hỏi theo yêu cầu của GV
+ Chuyển dấu phẩy sang bên phải một chữ số
+ …có 1 chữ số 0
+…chuyển dấu phẩy của số đó sang
HT
Trang 6- Nêu quy tắc nhân một số TP với
10, 100, 1000, …
HĐ3: Luyện tập - thực hành.
- HS nêu yêu cầu các bài tập
- GV nêu yêu cầu cần đạt
- HS làm và chữa bài
Bài 1: Tính nhẩm
Gọi HS nêu YC bài tập
- GV củng cố về cách nhân nhẩm
một số TP với 10, 100, 1000,…
Bài 2: Chuyển các số đo về đơn vị
là m
- GV nhận xét cho điểm
* Dành cho HS khá, giỏi:
Bài 3: Bài toán
- H/D HS tìm hiểu đề bài
- GV chữa bài và cho điểm HS
3 Củng cố – dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Dặn dò HS
bên phải hai chữ số + …có 2 chữ số 0
+…chuyển dấu phẩy của số đó sang
bên phải 3 chữ số
- HS nêu quy tắc
- HS nêu yêu cầu từng bài
- HS lắng nghe
- HS nêu YC bài tập
- 3HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm một cột tính, cả lớp làm vào vở bài tập
- HS nhận xét bài làm của bạn 1,4 10 =14 9,63 10 =
96,3 2,1 100 = 210 25,08 100 =
2508 7,2 1000 = 7200 5,32 1000 =
5320 5,328
10 = 53,28 4,061 100 = 406,1
0,894 1000 = 894
- HS làm và chữa bài
12,6m = 1260cm 10,4dm = 104cm 0,856m = 85,6cm 5,75dm = 57,5cm
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- 1HS lên bảng làm bài
Bài giải
10 lít dầu hoả cân nặng là
10 0,8 = 8(kg)
Can dầu hoả cân nặng là
8 + 1,3 = 9,3(kg) Đáp số:
9,3kg
- Về nhà làm BT - VBT
- Chuẩn bị bài sau
Thứ ba ngày thỏng 11 năm 2010
Tiết 1: LTVC: MRVT: Bảo vệ mụi trường
Tiết 2: KC: Kể chuyện đó nghe đó đọc
Trang 7Tiết 3: ĐĐ: Kớnh già yờu trẻ
Tiết 4: T: Luyện tập
Tiết 5:KH: Sắt gang thộp
Tiết 1
Luyện từ và câu
mở rộng vốn từ: bảo vệ môI trường
I Mục tiêu. Giúp HS:
- Hiểu nghĩa của một số từ ngữ về môi trường(BT1)
- Ghép đúng tiếng bảo với những tiếng thích hợp để tạo thành từ phức(BT2)
- Tìm đúng từ đồng nghĩa với từ đã cho(BT3)
* HS khá, giỏi nêu được nghĩa của mỗi từ ghép được ở BT2
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ ghi bài tập 1b
- Giấy khổ to, bút dạ
III Các hoạt động dạy- học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hỗ trợ
A Bài cũ:
- Đặt câu với một cặp quan hệ từ
mà em biết ?
- Gọi HS đọc thuộc phần ghi nhớ
- GV nhận xét, ghi điểm
B Bài mới : Giới thiệu bài trực
tiếp
HĐ1: Tìm hiểu nghĩa của từ
Bài1a
- Gọi HS đọc YC và nội dung của
bài
- Tổ chức cho HS làm việc theo
nhóm
- Gọi HS phát biểu GV ghi nhanh
ý kiến của HS
- GV dùng tranh ảnh để HS phân
biệt rõ ràng được khu dân cư, khu
sản xuất, khu bảo tồn thiên nhiên
b) Y/C HS tự làm bài
- 2 HS lên bảng đặt câu
- 2 HS nối tiếp nhau đọc phần ghi nhớ
- Lớp theo dõi nhận xét
- HS đọc nội dung bài tập 1
- HS ngồi cùng bàn trao đổi, tìm nghĩa của các cụm từ đã cho + Khu dân cư: khu vực dành cho
ND ăn ở, sinh hoạt + Khu sản xuất: khu vực làm việc
của nhà máy xí nghiệp + Khu bảo tồn thiên nhiên: khu
vực trong đó các loài vật, con vật
và cảnh quan thiên nhiên được bảo vệ, giữ gìn lâu dài
- 1HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở
Trang 8- GVnhận xét kết luận lời giải
đúng
HĐ2: Ghép tiếng
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC và ND của bài
tập
- Phát giấy khổ to cho 1 nhóm
+ Gợi ý: Ghép tiếng bảo với mỗi
tiếng để tạo thành từ phức Sau đó
tìm hiểu và ghi lại nghĩa của từ
phức đó
HĐ3: Tìm từ đồng nghĩa
Bài 3- Gọi HS đọc YC và ND của
BT
- Gợi ý: Tìm từ đồng nghĩa với từ
bảo vệ sao cho nghĩa của câu
không thay đổi
- GVnhận xét kết luận từ đúng
* Dành cho HS khá, giỏi:
Bài 2: Hiểu được các nghĩa của
các từ còn lại
C Củng cố, dặn dò.
- GV nhận xét tiết học
ND tích hơp: Giáo dục lòng yêu
quý, ý thức BVMT, có hành vi
- HS nhận xét + Sinh vật: tên gọi chung các con
vật sống (động vật và động vật) + Sinh thái: quan hệ giữa sinh vật
(kể cả người) với môi trường xung quanh
+ Hình thái: hình thức biểu hiện
ra bên ngoài của sự vật, có thể quan sát được
- HS làm việc theo nhóm
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp
- 1nhóm báo cáo kết quả làm bài, nhóm khác theo dõi và bổ sung ý kiến
+ Bảo quản: giữ gìn cho khỏi hư
hỏng hoặc hao hụt
+ Bảo vệ: chống lại mọi xâm phạm để giữư cho nguyên vẹn + Bảo hiểm: giữ gìn đề phòng tai nạn, trả khoản tiền thoả thuận khi
có tai nạn xảy đến với người đóng bảo hiểm
+ Bảo tàng: cất giữ những tài liệu, hiện vật có ý nghĩa lịch sử
- HS đọc nội dung bài tập 3
- HS nêu câu đã thay từ
VD:
+ Chúng em gìn giữ môi trường sạch đẹp
- Lớp nhận xét
- HS làm và chữa miệng
- HS ghi nhớ các từ vừa tìm được + Bảo đảm: làm cho chắc chắn,
giữ gìn được
+ Bảo tồn: giữ lại, không để cho
mất + Bảo trợ: đỡ đầu và giúp đỡ
+ Bảo toàn: giữ cho nguyên vẹn, không thể suy suyển, mất mát
- Lắng nghe
Trang 9đúng đắn với môi trường xung
quanh
- Dặn dò HS
- Chuẩn bị bài sau
Tiết 2
Kể chuyện
kể chuyện đã nghe đã đọc
I Mục tiêu: Giúp học sinh
- Kể được câu chuyện đã nghe, đã đọc có ND nói về bảo vệ môi trường, lời nói rõ ràng, ngắn gọn
- Biết trao đổi về ý nghĩa câu truyện đã kể; biết nghe và nhận xét lời kể của bạn
- Biết nhận xét, đánh giá nội dung truyện, lời kể của bạn
II Chuẩn bị đồ dùng:
- Chuẩn bị một số truyện có nội dung bảo vệ môi trường
III Các hoạt động dạy học:
A Bài cũ: Gọi 3 HS nối tiếp nhau kể
lại truyện Người đi săn và con nai
- Gọi HS nêu ý nghĩa của truyện
- GV nhận xét, ghi điểm
B Bài mới: Giới thiệu và ghi đầu bài
HĐ1: Tìm hiểu đề bài
- GV gọi HS đọc đề bài trên bảng.
- Đề bài YC ta làm gì?
- GV gọi HS đọc lại gợi ý SGK.
- GV YC HS giới thiệu câu chuyện
mình sẽ kể cho các bạn nghe
HĐ2: Kể trong nhóm.
- GV YC HS kể chuyện theo cặp, kể
- 3 HS kể
- 1 HS nêu ý nghĩa câu chuyện.
- Lớp theo dõi nhận xét
- Theo dõi, mở SGK
- HS đọc đề bài
- Kể lại câu chuyện đã
nghe, đã đọc có nội dung về bảo vệ môi trường
- Cả lớp đọc thầm lại yêu cầu.
- 2 HS đọc nối tiếp phần gợi
Trang 10cho nhau nghe câu chuyện của mình
- GV đi giúp đỡ từng nhóm
- Gợi ý cho HS các câu hỏi để trao
đổi về nội dung truyện
HĐ3; Thi kể trước lớp
- GVtổ chức cho học sinh thi kể
trước lớp
- GV theo dõi hướng dẫn bổ sung.
- GV nhận xét cho điểm và tuyên
dương
C Củng cố, dặn dò: (5’)
- Nhận xét đánh giá tiết học.
ND tích hợp: Kể được câu chuyện đã
nghe, đã đọc có ND nói về bảo vệ
môi trường, qua đó nâng cao ý thức
BVMT
- Dặn dò HS.
ý SGK.
- HS tiếp nối nhau giới thiệu
- HS luyện kể lại câu chuyện và trao đổi nội dung
ý nghĩa câu chuyện theo cặp.
+ Giới thiệu tên truyện + Kể những chi tiết làm nổi
rõ hành động của nhân vật bảo vệ môi trường
+ Trao đổi về ý nghĩa của truyện
- HS thi kể trước lớp ( 4-5 HS)
- Lớp theo dõi nhận xét bình chọn bạn kể chuyện theo tiêu chí đã nêu ở tiết trước
- HS về nhà kể lại câu chuyện cho mọi người nghe.
- Nhận thức đúng đắn về nhiệm vụ bảo vệ môi trường
- HS học bài chuẩn bị bài sau
Kính già yêu trẻ
I Mục tiêu : Giúp HS biết:
- Biết vì sao cần phải kính trọng, lễ phép người già, yêu thương, nhường nhịn em nhỏ
- Nêu được những hànhvi và việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự kính trọng, lễ phép người già, yêu thương, nhường nhịn em nhỏ