- Gọi HS đọc lại các câu - Hạt đào vừa gieo xuống đã nảy mầm,/ - Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp nối ra laù,/ ñôm hoa,/ heát bao nhieâu laø traùi tieáp vaøng traùi baïc.” * HS đọc từn[r]
Trang 1TUẦN10 Thửự hai ngaứy 2 thaựng 11 naờm 2009
Chào cờ:
Tập trung toàn trường
Giáo viên trực tuần nhân xét
TAÄP ẹOẽC BAỉ CHAÙU (2 tieỏt)
I MUẽC TIEÂU: - Nghổ hụi ủuựng sau caực daỏu caõu ;bửụực ủaàu bieỏt ủoùc baứi vaờn vụựi gioùng keồ
nheù nhaứng
-Hieồu ND :Ca ngụùi tỡnh caỷm baứ chaựu quyự hụn vaứng baùc, chaõu baựu (TL ủửụùc CH 1,2,3,5 ) -HS khaự gioỷi traỷ lụứi ủửụùc caõu 4
* GD BVMT (Khai thaực trửùc tieỏp) : GD tỡnh caỷm ủeùp ủeừ ủoỏi vụựi oõng baứ.
II CHUAÅN Bề:Tranh minh hoùa, baờng giaỏy ghi saỳn caõu caàn luyeọn ủoùc, SGK.
III CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY HOẽC:
Hoaùt ủoọng cuỷa giaựo vieõn Hoaùt ủoọng cuỷa hoùc sinh
1 OÅn ủũnh: Haựt
2 Kieồm tra baứi cuừ: “ Bửu thieỏp”
- Yeõu caàu HS ủoùc baứi vaứ traỷ lụứi caõu hoỷi
- GV nhaọn xeựt ghi ủieồm
3 Baứi mụựi: “Baứ chaựu”
a/ Gtb: GVgt - ghi baỷng tửùa baứi
b/ Luyeọn ủoùc:
Hoaùt ủoọng 1: ẹoùc maóu
- GV ủoùc maóu toaứn baứi
- GV phaõn bieọt lụứi keồ vụựi lụứi caực nhaõn vaọt:
Gioùng ngửụứi keồ: chaọm raừi, tỡnh caỷm
Gioùng coõ tieõn: dũu daứng
Gioùng caực chaựu: kieõn quyeỏt
- GV yeõu caàu 1 HS ủoùc laùi
Hoaùt ủoọng 2: Hửụựng daón HS luyeọn
ủoùc, keỏt hụùp giaỷi nghúa tửứ
* ẹoùc tửứng caõu trửụực lụựp
+ Hửụựng daón HS ủoùc ủuựng caực tửứ ngửừ khoự:
- GV yeõu caàu HS ủoùc noỏi tieỏp nhau tửứng
caõu cho ủeỏn heỏt baứi
* ẹoùc tửứng ủoaùn trửụực lụựp vaứ keỏt hụùp giaỷi
nghúa tửứ:
- Yeõu 1 HS ủoùc ủoaùn 1
- Trong ủoaùn 1 coự tửứ naứo khoự hieồu?
- Hoỷi: em hieồu “ủaàm aỏm” laứ gỡ?
- GV giaỷi nghúa tửứ “rau chaựo nuoõi
nhau”:cuoọc soỏng raỏtà khoự khaờn gaùo chổ ủuỷ
- Haựt
HS ủoùc baứi, traỷ lụứi caõu hoỷi
- HS nxeựt
- HS nhaộc laùi
- HS theo doừi
- 1 HS ủoùc baứi, lụựp mụỷ SGK, ủoùc thaàm theo
- HS noỏi tieỏp nhau ủoùc tửứng caõu keỏt hụùp ủoùc tửứ ngửừ khoự
- HS ủoùc noỏi tieỏp
- 1 HS ủoùc
- ẹaàm aỏm
- HS neõu: chuự giaỷi
Trang 2để nấu cháo chứ không đủ dể nấu cơm
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2, 3
- Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 4
- Hỏi: thế nào là “màu nhiệm”?
- Hỏi: thế nào là” hiếu thảo”
+ Hướng dẫn HS luyện đọc câu dài:
- GV gắn câu dài, đọc mẫu
- Hướng dẫn đọc
- Gọi HS đọc lại các câu
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp nối
tiếp
* HS đọc từng đoạn trong nhóm
* Tổ chức thi đọc tiếp sức theo đoạn
- Cô nhận xét, tuyên dương
* Cho cả lớp đọc đồng thanh đoạn 4
c/ Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Gọi HS khá đọc đoạn 1
- Trước khi gặp cô tiên ba bà cháu sống
như thế nào?
- Cô tiên cho hạt đào và nói gì?
- Sau khi bà mất hai anh em sống ra sao
- Thái độ của hai anh em thế nào sau khi
trở nên giàu có?
- Vì sao hai anh em đã giàu có mà không
thấy vui sướng?
- Câu chuyện kết thúc thế nào?
Hai anh em rất yêu bà Đối với họ thì
vàng bạc châu báu cũng không quí bằng
tình cảm bà cháu
d/ Luyện đọc lại
- GV hướng dẫn HS đọc theo vai:
Lời người dẫn chuyện đọc thế
nào?
Giọng cô tiên?
Giọng các cháu?
- Tổ chức HS đọc toàn bài theo phân vai
- Nhận xét nhóm đọc hay nhất
4 Củng cố – Dặn dò Gọi 1 HS đọc toàn
bài diễn cảm
- GV liên hệ GD tình cảm đẹp đẽ đối với
ông bà.
- Nhận xét tiết học
- 1 HS đọc đoạn 2
- 1 HS đọc đoạn 3
- 1 HS đọc đoạn 4
- HS nêu: chú giải
- HS trả lời
- Luyện đọc các câu: “Bà cháu rau cháo nuôi nhau, / tuy vất vả/ nhưng cảnh nhà lúc nào cũng đầm ấm
- Hạt đào vừa gieo xuống đã nảy mầm,/
ra lá,/ đơm hoa,/ hết bao nhiêu là trái vàng trái bạc.”
- Bà hiện ra,/ móm mém,/ hiền từ,/ dang tay ôm hai đứa cháu hiếu thảo vào lòng.”
- HS luyện đọc trong nhóm
- HS thi đọc theo dãy, dại diện 2 dãy đọc
- HS nhận xét
- Cả lớp đọc
- 1 HS đọc đoạn 1
- Ba bà cháu rau cháo nuôi nhau, tuy vất vả nhưng đầm ấm
- Gieo hạt đào bên mộ bà
- Giàu sang sung sướng
- Ngày càng buồn bã
- Vì nhớ bà
- Bà trở về với hai đứa cháu hiếu thảo
- Đọc chậm rãi
- Đọc dịu dàng
- Đọc kiên quyết
- 4 HS phân vai đọc( 2 lượt)
- 1 HS đọc
- HS nêu
- Nhận xét tiết học
Trang 3TOÁN LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
- Thuộc bảng 11 trừ đi một số
-Thực hiện được phép trư ødạng 51-15
-Biết tìm số hạng của một tổng
-Biết giải bài toán có một phép trư ødạng 31-5
-Bài tập cần làm ; B1, B2 ( cột 1,2 ) ,B3 (a,b ) ,B4
-Tính cẩn thận, chính xác, khoa học
II CHUẨN BỊ:- Bảng phụ, SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2 Bài cũ: “51 - 15”
- Ghi bảng
51 –13 62 - 14 53 – 14 37 -
18
- Nêu cách tính
- Nhận xét, tuyên dương
3 Bài mới: “Luyện tập”
* Bài 1/ 51: Tính nhẩm:
11 – 2 = … 11 – 4 = … 11 – 6 = …
11 – 3 = … 11 – 5 = … 11 – 7 = …
GV sửa bài và nhận xét
* Bài 2/ 51: ND ĐC cột 3 a,b
- Nêu yêu cầu của bài 2
41- 25 51 – 35 71 –9 38
+ 47
- GV sửa bài và nhận xét
* Bài 3/ 51: Tìm x
x + 18 = 61
23 + x = 71
x + 44 = 81
- GV sửa bài, nhận xét
* Bài 4 /51
- GV sửa bài
* Bài 5/ 51: ND ĐC
4 Củng cố - Dặn dò:
- GV tổng kết bài, gdhs.
- Xem lại bài
- Chuẩn bị “12 trừ đi một sốá: 12 – 8 ”
- Hát
- 4 HS lên bảng thực hiện, lớp làm vào bảng con
- HS nêu
- HS làm miệng
- Đặt tính rồi tính
- HS làm bảng con nêu cách đặt tính, cách tính
-KQ lần lượt là:16 ,16 ,62 ,75
- HS nxét, sửa
- HS nêu lại quy tắc tìm số hạng
- HS làm vở
- 2 HS đọc đề
- HS làm Bài giải Số kg táo còn lại là:
51 – 26 = 25(kg) Đáp số: 25 kg táo
- HS nghe
- Nxét tiết học
Trang 4- Nxét tiết học.
¢m nh¹c:
(Gi¸o viªn chuyªn so¹n gi¶ng)
Thứ ba ngày 3 tháng 11 năm 2009
TOÁN
12 TRỪ ĐI MỘT SỐ: 12 - 8 I.MỤC TIÊU:
- Biết cách thực hiện phép trừ dạng 12 – 8, lập được bảng 12 trừ đi một số
- Biết giải bài toán có 1 phép trừ dạng 12 – 8
- BT cần làm : B1 (a) ; B2 ; B4
- Thích thú học toán
II CHUẨN BỊ: -1 bó que tính và 2 que tính rời Que tính, vở bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2 Bài cũ: “Luyện tập
GV cho 2 HS làm bảng:
11 – 8 = … 81 – 48 = …
29 + 6 = … 38 + 5 = …
GV nhận xét, chấm điểm
3 Bài mới: “12 trừ đi một số: 12 - 8”
a/ GV giới thiệu bài mới: 12 trừ đi một số
(12 – 8), GV ghi tựa bài
Hoạt động 1: Giới thiệu phép trừ : 12 - 8
+ Bước 1: nêu vấn đề
- Có 12 que tính, bớt đi 8 que tính Hỏi còn
lại mấy que tính?
- Muốn biết còn lại bao nhiêu que tính ta
làm thế nào?
Viết bảng : 12 – 8
+ Bước 2: đi tìm kết quả
- Yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm kết
quả
- Yêu cầu HS nêu cách bớt
- Vậy 12 que tính bớt đi 8 que tính còn lại
mấy que tính?
- Vậy 12 trừ 8 bằng bao nhiêu?
+ Bước 3: Đặt tính và thực hiện phép tính
- Hát
- 2 HS lên bảng làm Cả lớp làm bảng con
- HS nhắc lại
- Nghe và nhắc lại bài toán
- Thực hiện phép trừ: 12 – 8
- Thao tác trên que tính
12 que tính, bớt đi 8 que tính còn lại 4 que tính
- Đầu tiên bớt 2 que tính, sau đó tháo bó que tính và bớt đi 6 que tính nữa (vì 2 + 6
= 8)
- Còn lại 4 que tính
12 trừ 8 bằng 4
12
Trang 5- Yêu cầu HS lên bảng đặt phép tính và thực hiện phép tính
- Yêu cầu HS nêu cách đặt tính và thực hiện phép tính
- Yêu cầu 1 vài HS nhắc lại Hoạt động 2: Lập bảng công thức : 12 trừ
đi một số
- Cho HS sử dụng que tính tìm kết quả các phép tính
- Yêu cầu HS thông báo kết quả
- GV ghi bảng 12- 3 = 9 12- 6 = 6 12- 4 = 8 12- 7 = 5 12- 5 = 7 12- 8 = 4 12- 9 = 3
- Xóa dần bảng công thức 12 trừ đi một số cho HS học thuộc lòng
Hoạt động 3: Thực hành giải toán
* Bài 1 a:
- Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi kết quả Gọi HS đọc sửa bài
* Bài 2:
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV nxét, sửa
* Bài 3: ND ĐC
* Bài 4:- Gọi HS đọc đề bài
- Hỏi: bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Mời HS lên bảng tóm tắt và giải toán
- GV nxét, sửa
- Yêu cầu HS đọc lại bảng công thức 12 trừ đi một số
- Về nhà học thuộc và làm vở bài tập
- Nhận xét tiết học
- 8 4
- HS nêu
- Vài HS nhắc lại
- Thao tác trên que tính, tìm kết quả
- HS nêu
- HS học thuộc lòng bảng công thức
- HS làm bài vào nháp
- Đọc sửa bài, cả lớp tự kiểm tra bài mình
- HS tự làm bài bảng con
12 12 12 12
- 5 - 6 - 8 - 7
7 6 4 5
- HS đọc đề bài
+ Có 12 quyển vở, trong đó có 6 quyển vở bìa đo,û còn lại là vở bìa xanh
+ Tìm số quyển vở bìa xanh?
- 1 HS làm bảng, lớp làm vào vở Bài giải
Số quyển vở bìa xanh là:
12 – 6 = 6(quyển) Đáp số: 6 quyển vở
- HS đọc
- Nhận xét tiết học
KỂ CHUYỆN BÀ CHÁU
I MỤC TIÊU: - Dựa theo tranh, kể lại được từng đoạn câu chuyện Bà cháu.
Trang 6- HS khá, giỏi biết kể lại toàn bộ câu chuyện (BT2).
- Tỏ lòng kính yêu ông bà, yêu thích môn kể chuyện
II CHUẨN BỊ: Tranh minh họa câu chuyện.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2 Bài cũ: “Sáng kiến của bé Hà”
- Kể lại từng đoạn câu chuyện
- Nội dung câu chuyện khuyên chúng ta
điều gì?
- Nhận xét bài ghi điểm
3 Bài mới: “Bà cháu”
Cho HS hát bài “Cháu yêu bà”
* Hoạt động 1: Kể theo tranh từng đoạn
câu chuyện
- GV treo tranh, hỏi nội dung từng tranh
+ Đoạn 1 – tranh 1: cuộc sống cơ hàn
nhưng đầm ấm của ba bà cháu và lời dặn
của cô tiên
+ Đoạn 2 – tranh 2: bà mất, hai đứa trẻ trở
nên giàu có nhờ có cây đào tiên
+ Đoạn 3 – tranh 3: mặc dù giàu có nhưng
hai anh em càng buồn vì thương nhớ bà
+ Đoạn 4 – tranh 4: trở lại cuộc sống vất
vả nhưng hạnh phúc vì có bà bên cạnh
- Yêu cầu HS kể từng đoạn theo tranh:
+ Kể trong nhóm
+ Kể trước lớp
- GV nxét, ghi điểm
GV chốt ý: Tình bà cháu quý hơn vàng
bạc, quý hơn mọi của cải trên đời
* Hoạt động 2 Kể lại toàn bộ câu chuyện
(HS khá, giỏi)
4 Củng cố, dặn dò
- Nội dung câu chuyện khuyên ta điều gì?
Tình bà cháu quý hơn mọi thứ trên đời
Chúng ta phải biết vâng lời, làm vui lòng
ông bà
- Về kể lại câu chuyện cho người thân
nghe
- Chuẩn bị: “Sự tích cây vú sữa”
- Nhận xét tiết học
Hát
- 3 HS kể lại từng đoạn câu chuyện
- Phải thương yêu, quan tâm đến ông bà
- Nhận xét bạn
- HS nhắc lại
- HS quan sát tranh
- Trả lời nội dung tranh
- Kể trong nhóm
- Đại diện các nhóm thi kể trước lớp
- HS nxét, bình chọn
- HS nghe
- 1,2 HS kể toàn bộ câu chuyện
- Phải biết yêu quý, kính trọng và hiếu thảo với ông bà
- HS nghe
- Nhận xét tiết học
Trang 7
CHÍNH TA Û( tập chép) BÀ CHÁU
I MỤC TIÊU: + Chép chính xác bài CT, trình bày đúng đoạn trích trong bài Bà cháu.
+ Làm được BT2 ; BT3 ; BT(4) a / b hoặc BTCT phương ngữ do GV soạn
+ Giáo dục tính cẩn thận
II CHUẨN BỊ:-Bảng phụ ghi nội dung bài viết, giấy ghi nội dung bài 1 Vở, bảng con III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2 Bài cũ: “Ông và cháu”
- GV nhận xét bài viết của HS
- Đọc cho HS viết: vật, hoan hô, khỏe,
rạng sáng
3 Bài mới: “Bà cháu”
Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép
- GV đọc đoạn chính tả lần 1
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn viết
- Hướng dẫn HS nhận xét:
+ Tìm lời nói của hai anh em trong bài
chính tả
+ Lời nói ấy được viết với dấu câu nào?
+ Nêu những chữ viết hoa?
+ Vì sao lại được viết hoa?
+ Đầu đoạn phải viết như thế nào?
- Yêu cầu HS nêu từ khó viết
- GV gạch chân từ khó viết
- GV đọc từ khó và lưu ý chữ đầu vần dễ
lẫn
- Hướng dẫn chép vào vở
+ Nêu tư thế viết
- GV nhắc lại cách trình bày
- Yêu cầu HS nhìn lên bảng chép nội dung
bài vào vở
* Chấm và nhận xét bài viết
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính
tả
* Bài 2:
- GV tổ chức cho HS thi đua theo tổ:
- Hát
- HS viết bảng con
- HS đọc lại
- Chúng cháu chỉ cần bà sống lại
- Lời nói ấy được đặt trong dấu ngoặc kép, viết sau dấu hai chấm
- Hai, Chúng, Cô, Lâu, Bà
- Vì chữ đầu câu, đầu đoạn, Sau dấu chấm phải được viết hoa
- Lùi vào 2 ô
- HS nêu: màu nhiệm, ruộng vườn, móm mém, dang tay
- HS viết bảng con
- HS nêu
- HS chép đoạn: “Hai anh em cùng nói … hiếu thảo vào lòng.”
- HS thảo luận theo tổ, sau đó ghi và trình bày
- HS nxét, sửa
HS trả lời
- Khi đứng trước e, ê, i
- HS đọc yêu cầu
Trang 8- GV nhận xét
* Bài 3: GV nêu từng câu hỏi
GV nhận xét, chốt ý
* Bài 4: Điền vào chỗ trống(lựa chọn) s/x
- Y/ c HS làm bài
- GV sửa bài, nhận xét
4 Củng cố, dặn dò
- Khen những em chép bài chính tả đúng,
đẹp, làm bài tập đúng nhanh
- Em nào chép chưa đạt về nhà chép lại
- Chuẩn bị: “Cây xoài của ông em”
- Nxét tiết học
- 2 HS làm bảng lớp, cả lớp làm bảng con
Nước sôi, ăn xôi, cây xoan, siêng năng.
- HS theo dõi
- Nxét tiết học
Đạo Đức THỰC HÀNH KỸ NĂNG GIỮA HỌC KỲ I
I MỤC TIÊU: - HS củng cố lại KT đã học từ đầu năm học đến giữa HKI.
- HS nắm vững các bài đã học: học tập sinh hoạt đúng giờ, biết nhận lỗi và sửa lỗi, gọn gàng ngăn nắp, chăm làm việc nhà, chăm chỉ học tập
- HS có thái độ đúng sau khi học xong các bài này
NX 1; NX 2; NX 3; (TTCC: 1,2,3) Những Hs còn lại
II CHUẨN BỊ:-phiếu BT, VBT.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2 Bài cũ: chăm chỉ học tập
+ Chăm chỉ học tập có lợi gì?
- GV nxét, đánh giá
3 Bài mới:
a/ Gtb: Gvgt, ghi tựa
b/ Ôn tập:
- GV nêu lại một số T.H ở các tiết trước
Gọi HS trả lời, nxét
+ Ngọc đang xem ti vi rất hay Mẹ nhắc
Ngọc đã đến giờ đi ngủ Theo em Ngọc
ứng xử ntn?
- Gv y/ c HS liên hệ bản thân những điều
đã học
+ Em đã chăm chỉ học tập chưa?
+ Hãy kể những việc làm cụ thể?
+ Kết quả đạt được ra sao?
+ Vì sao phải nhận lỗi và sửa lỗi?
+ Gọn gàng, ngăn nắp có lợi gì?
+ Kể 3- 4 việc nhà đã làm để giúp đỡ gia
- HS trả lời câu hỏi
- HS nxét, sửa
- HS nhắc lại
- HS nghe và thảo luận
- HS ứng xử các T.H
- HS nxét, bổ sung
- HS trả lời
- HS nxét, bổ sung
Trang 9- GV nxét, chốt lại
4 Củng cố, dặn dò:
- GV tổng kết bài, gdhs
- Dặn về nhà học bài Chuẩn bị bài sau
- Nxét tiết học
- Nxét tiết học
Thứ năm ngày 4 tháng 11 năm 2009
TOÁN
52 – 28
I MỤC TIÊU: - Biết thực hiện phép từ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 52 – 28.
- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 52 – 28
- BT cần làm : B1 (dòng 1) ; B2 (a,b) ; B3
- Cẩn thận, chính xác, nhanh nhẹn khi làm toán
II CHUẨN BỊ: Que tính, bảng gài, bảng con.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2 Bài cũ: 32 – 8
- Gọi 4 HS lên sửa bài
82 – 4 52 – 3 62 – 7 72 –
8
- Nhận xét, chấm điểm
3 Bài mới : 52 - 28
Hoạt động 1 : Giới thiệu phép tính
- GV gắn lên bảng 5 bó 1 chục que tính và
2 que tính rời hỏi: Có tất cả bao nhiêu que
tính?
- GV ghi số 52 dưới 52 que tính
- Làm thế nào lấy đi 28 que tính?
- GV yêu cầu cả lớp thao tác trên que tính
GV chốt cách làm như trong SGK: Để
lấy đi 28 que tính (2 bó 1 chục và 8 que
tính rời), ta lấy 8 que tính rời trước tức lấy
2 que tính rời trước rồi tháo 1 bó 1 chục
que tính để lấy tiếp 6 que tính nữa, còn lại
2 bó 1 chục que tính và 4 que tính rời tức
là 24 que tính
- Có 52 que tính lấy đi 28 que tính còn lại
_ Hát
_ HS lên thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS nxét
_ Có 52 que tính
_ Thao tác trên que lấy ra 52 que để lên bàn
_ HS nêu các cách làm khác nhau
- Còn 24 que tính
_ 1 HS lên bảng đặt tính và tính
Trang 10bao nhiêu que tính?
- GV vừa nói vừa ghi: 52 – 28 = 24
- Để tính nhanh ta đặt tính 52 – 28 theo
cột dọc và tính
52
_ 28
24
+ 2 không trừ được 8, lấy 12 trừ 8 bằng 4,
viết 4, nhớ1
+ 2 thêm 1 bằng 3, 5 trừ 3 bằng 2, viết 2
Kết luận: Nhớ trả 1 vào số chục của số
trừ
Hoạt động 2: Thực hành
* Bài 1(dòng 1): Tính
- Yêu cầu HS làm bảng con sau đó nêu
cách tính của một số phép tính
- GV nxét, sửa: 62 32 82 92
- 19 - 16 - 37 - 23
43 16 45 39
* Bài 2(a,b): Đặt tính rồi tính hiệu của :
- 72 và 27 ; 82 và 38
* Bài 3:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì
+ Bài toán thuộc dạng gì
+ Đơn vị của bài là gì?
- GV yêu cầu lớp làm vào vở, một HS lên
làm ở bảng phụ
- GV chấm, nhận xét
4 Củng cố - Dặn dò :
- GV tổng kết bài, gdhs
- Về làm VBT
- Chuẩn bị: Luyện tập
- HS nêu lại
_ Nhìn bảng nêu miệng cách tính
- HS nét, sửa
_ Cả lớp làm vào vở
72 82
- 27 - 38
45 44 _ HS đọc đề và gạch chân dưới đề
_ Hai đội trồng được 92 cây, đội một trồng
ít hơn đội hai 38 cây
_ Đội một trồng được bao nhiêu cây _ Ít hơn
_ Cây Giải : Số cây đội một trồng được là :
92 – 38 = 54 (cây) Đáp số : 54 cây
- HS nghe
- Nhận xét tiết học