-Yêu cầu viết vào Vở bài tập sau đó gọi 1 số HS đọc bài làm.. - Dặn chuẩn bị bài tiết sau..[r]
Trang 1TUẦN 12 Thứ hai, ngày 9 tháng 11 năm 2009
MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết: SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA
I Mục tiêu
-Đọc đúng các từ khó trong bài.Nghỉ hơi đúng sau các câu, giữa các cụm từ
-Hiểu nghĩa các từ mới:vùng vằng, la cà, mỏi mắt chờ mong,
-Hiểu nội dung: Tình cảm yêu thương sâu nặng của mẹ dành cho con
II Đồ dùng dạy hoc: Tranh minh hoạ SGK, bảng phụ
III Các hoạt động
1 Ổn định(1’)
2 Bài cũ (3’)
3 Bài mới Giới thiệu: (1’)
Phát triển các hoạt động (27’)
a Hoạt động 1: Luyện đọc
TH: a) Đọc mẫu:
-GV đọc mẫu lần 1, chú ý giọng đọc nhẹ
nhàng, tha thiết, nhấn giọng ở các từ gợi
tả
b) Luyện đọc câu:
-Hướng dẫn phát âm từ khó, dễ lẫn đã
ghi trên bảng phụ
-Yêu cầu HS đọc từng câu Nghe và
chỉnh sửa lỗi phát âm cho HS
c) Hướng dẫn ngắt giọng
-Giới thiệu các câu cần luyện giọng, cho
HS tìm cách đọc sau đó luyện đọc
d) Đọc từng đoạn
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn
e) Thi đọc
g) Đọc đồng thanh
Tiết2
Phát triển các hoạt đông.( 32')
b.Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
* TH: Yêu cầu HS đọc đoạn 1
-Vì sao cậu bé bỏ nhà ra đi?
-Yêu cầu HS đọc tiếp đoạn 2
-Vì sao cậu bé quay trở về?
- Hát
- 1 HS khá đọc mẫu lần 2 Cả lớp nghe và theo dõi trong SGK
-Nối tiếp nhau mỗi em đọc câu
- Đọc các từ khó
- Tìm cách đọc và luyện đọc các câu:
Một hôm,/ vừa đói/ vừa rét,/ lại bị trẻ lớn hơn đánh,/ cậu mới nhớ đến mẹ,/ liền tìm đường về nhà.//
- Nối tiếp nhau đọc theo đoạn
- Luyện đọc theo nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 2
- Đọc thầm
- Cậu bé bỏ nhà ra đi vì cậu bị mẹ mắng
- Đọc thầm
Trang 2-Khi trở về nhà, không thấy mẹ, cậu bé
đã làm gì?
-Chuyện lạ gì đã xảy ra khi đó?
-Những nét ở cây gợi lên hình ảnh của
mẹ?
-Theo em tại sao mọi người lại đặt cho
cây lạ tên là cây vú sữa?
-Câu chuyện đã cho ta thấy được tình
yêu thương của mẹ dành cho con Để
người mẹ được động viên an ủi, em hãy
giúp cậu bé nói lời xin lỗi với mẹ
c.Hoạt động 3: Luyện đọc lại
-Gọi hs đọc bài
-Nhận xét ghi điểm
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
-Nhận xét tiết học
-Dặn học bài ở nhà
- Vì cậu vừa đói, vừa rét, lại bị trẻ lớn hơn đánh
- Cậu khản tiếng gọi mẹ rồi ôm lấy một cây xanh trong vườn mà khóc
- Một số HS phát biểu
- HS thi đua đọc
MÔN: TOÁN
Tiết:TÌM SỐ BỊ TRỪ
I Mục tiêu: Giúp HS:
-Biết cách tìm số bị trừ trong phép trừ khi biết hiệu và số trừ
-Ap dụng cách tìm số bị trừ để giải các bài tập có liên quan
-Củng cố kỹ năng vẽ đoạn thẳng qua các điểm cho trước Biểu tượng về hai đoạn thẳng cắt nhau
II Đồ dùng dạy học: Que tính, bảng phụ
III Các hoạt động
1 Ổn định (1’)
2 Bài cũ (3’) Luyện tập.
3 Bài mới : Giới thiệu: (1’)
Phát triển các hoạt động (27’)
a Hoạt động 1: Tìm số bị trừ
TH : * Bước 1: Thao tác với đồ dùng
trực quan
Bài toán 1:
-Có 10 ô vuông Bớt đi 4 ô vuông Hỏi
còn bao nhiêu ô vuông?
-Làm thế nào để biết còn lại 6 ô vuông?
-Hãy nêu tên các thành phần và kết quả
trong phép tính: 10 – 4 = 6
-Bài toán 2: Có một mảnh giấy được
- Hát
- HS thực hiện Bạn nhận xét
- Còn lại 6 ô vuông
- Thực hiện phép tính 10 – 4 = 6
10 - 4 = 6
Số bị trừ Số trừ Số hiệu
Trang 3cắt làm hai phần Phần thứ nhất có 4 ô
vuông Phần thứ hai có 6 ô vuông Hỏi
lúc đầu tờ giấy có bao nhiêu ô vuông?
-Làm thế nào ra 10 ô vuông?
* Bước 2: Giới thiệu kỹ thuật tính
-Gọi số ô vuông ban đầu chưa biết là x
Số ô vuông bớt đi là 4 Số ô vuông còn
lại là 6 Hãy đọc cho cô phép tính tương
ứng để tìm số ô vuông còn lại
-Để tìm số ô vuông ban đầu chúng ta
làm gì ? Khi HS trả lời, GV ghi lên bảng
x = 6 + 4
-Số ô vuông ban đầu là bao nhiêu?
-Yêu cầu HS đọc lại phần tìm x trên
bảng
-Vậy muốn tìm số bị trừ ta làm thế nào?
-Yêu cầu HS nhắc lại
b Hoạt động 2: Luyện tập – Thực hành
TH: Bài 1:
-Yêu cầu HS tự làm bài vào Vở bài tập
3 HS lên bảng làm bài
-Gọi HS nhận xét bài bạn
a) Tại sao x = 8 + 4 ?
b) Tại sao x = 18 + 9 ?
c) Tại sao x = 25 + 10 ?
Bài 2:
-Cho HS nhắc lại cách tìm hiệu, tìm số
bị trừ trong phép trừ sau đó yêu cầu các
em tự làm bài
Bài 4:
-Yêu cầu HS tự vẽ, tự ghi tên điểm
-Có thể hỏi thêm:
+ Cách vẽ đoạn thẳng qua hai điểm
cho trước
+ Chúng ta dùng gì để ghi tên các
điểm
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn về nhà làm bài 3
- Lúc đầu tờ giấy có 10 ô vuông
- Thực hiện phép tính 4 + 6 = 10
-X – 4 = 6
- Là 10
- Lấy hiệu cộng với số trừ
- Nhắc lại qui tắc
- Làm bài tập
- 3 HS lần lượt trả lời:
- HS tự làm bài 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
- Đọc chữa ( 7 trừ 2 bằng 5, điền 7 vào ô trống …) bài
- Dùng chữ cái in hoa
MÔN: ĐẠO ĐỨC
Tiết:QUAN TÂM GIÚP ĐỠ BẠN I.Mục tiêu:
-Biết được bạn bè cần phải quan tâm
Trang 4-Nêu được một vài biểu hiện cụ thể của việc quan tâm, giúp đỡ bạn bè trong học tập, lao động, sinh hoạt hằng này
II.Đồ dùng dạy học: Bài hát tình bạn thân, vở BT đạo đức, phiếu học tập III.Các hoạt động:
1.Ôn định: ( 1')
2.Bài củ( 2')
3.Bài mới: ( 2') Khởi động hát bài Tìm
bạn thân
Phát triển các hoạt động ( 29')
a.Hoạt đông1: Kể chuyện trong giờ ra
chơi của Xuân Hương
-GV kể câu chuyện
+Các bạn lớp 2 A đã làm gì khi bạn
Cường bị ngã?
+Em có đồng tình với việc làm của các
bạn lớp 2A không ? Tại sao?
* Kết luận: Khi bạn ngã , em cần hỏi
thăm và nâng bạn dậy.Đó là biểu hiện
của việc quan tâm, giúp đỡ bạn
b.Hoạt động 2: Việc làm nào là đúng
Giáo viên yêu cầu các nhóm quan sát
tranh và chỉ ra hành vi nào là quan tâm
giúp đỡ bạn?
*Kết luận: Luôn vui vẻ, chan hoà với
bạn sẵn sàng giúp đỡ bạn gặp khó khăn
tronh học tập , trong cuộc sống là quan
tâm giúp đỡ bạn bè
c.Hoạt động 3: Vì sao cần quan tâm
giúp đỡ bạn
-Cho hs làm vào phiếu học tập,
*Kết luận: Quan tâm giúp đỡ bạn là việc
làm cần thiết của mỗi hs.Khi quan tâm
đến bạn , em sẽ manglại niềm vui cho
bạn , cho mình, và tình bạn thêm thân
thiết
4.Củng cố-dặn dò (2')
-Nhận xét tiết học.
-Dặn chuẩn bị bài còn lại
-Lắng nghe kể
-Thảo luận nhóm -Đại diện nhóm trình bày kết quả -Các nhóm khác nhận xét bổ sung
-Quan sát tranh thảo luận nhóm -Đại diện nhóm trình bày trước lớp
-Đánh dấu cộng vào ô vuông trước những lí do quan tâm giúp đỡ bạn mà
em tán thành
-HS làm bài vào phiếu
-Đọc kết quả mình làm
Thứ ba, ngày 10 tháng 11 năm
2009
Trang 5MÔN: CHÍNH TẢ
Tiết: SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA.
I Mục tiêu
-Nghe và viết lại chính xác đoạn: Từ các cành lá… như sữa mẹ trong bài tập đọc Sự tích cây vú sữa
-Làm đúng bài tập chính tả phân biệt tr/ch Củng cố quy tắc chính tả với ng/ ngh
- Ham thích viết chữ đẹp Viết đúng nhanh, chính xác.
II Đồ dùng dạy học: GV: Bảng ghi các bài tập chính tả.HS: Vở, bảng con.
III Các hoạt động
1 Ổn định(1’)
2 Bài cũ (3’) Cây xoài của ông em.
3 Bài mới: Giới thiệu: (1’).
Phát triển các hoạt động (27’)
a.Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả.
* TH: a) Ghi nhớ nội dung đoạn viết
-GV đọc đoạn văn cần viết
-Đoạn văn nói về cái gì?
-Cây lạ được kể ntn?
b) Hướng dẫn nhận xét, trình bày
-Yêu cầu HS tìm và đọc những câu văn
có dấu phẩy trong bài
-Dấu phẩy viết ở đâu trong câu văn?
c) Hướng dẫn viết từ khó
-Yêu cầu HS đọc các từ khó, dễ lẫn trong
bài viết VD: trổ ra, nở trắng,căng mịn,
-Yêu cầu HS viết các từ vừa đọc Theo
dõi và chỉnh sữa lỗi cho HS
d) Viết chính tả
-GV đọc thong thả, mỗi cụm từ đọc 3 lần
cho HS viết
e) Soát lỗi
-GV đọc lại toàn bài chính tả
g) Chấm bài
- Thu và chấm một số bài
b Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập
chính tả
*TH:a) Cách tiến hành
-GV gọi 1 HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Chữa bài và rút ra qui tắc chính tả
b) Lời giải.Bài 2: người cha, con nghé,
suy nghĩ, ngon miệng.
- Hát
- 1 HS đọc lại Cả lớp theo dõi
- Đoạn văn nói về cây lạ trong vườn
- Từ các cành lá, những đài hoa bé
tí trổ ra…
- Thực hiện yêu cầu của GV
- Dấu phẩy viết ở chỗ ngắt câu, ngắt ý
- 2 HS lên bảng viết, cả lớp viết bảng con
- Nghe và viết chính tả
- Soát lỗi, chữa lại những lỗi sai bằng bút chì ra lề vở, ghi tổng số lỗi
- HS đọc yêu cầu
- 1 HS làm bài trên bảng lớp Cả lớp làm vào Vở bài tập
Trang 6Bài 3: + con trai, cái chai, trồng cây,
chồng bát.
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
-Tổng kết tiết học
-Dặn làm bài ở nhà
MÔN: TOÁN
Tiết: 13 TRỪ ĐI MỘT SỐ 13 - 5
I Mục tiêu: Giúp HS:
-Biết cách thực hiện phép trừ dạng 13 –5
-Lập và thuộc lòng bảng công thức 13 trừ đi một số
-Ap dụng bảng trừ đã học để giải các bài toán có liên quan
-Biết vẽ hình vuông theo mẫu
II Đồ dùng dạy học: GV: Que tính Bảng phụ HS: Vở, bảng con, que tính III Các hoạt động
1 Ổn định(1’)
2 Bài cũ (3’) Tìm số bị trừ.
3 Bài mới Giới thiệu: (1’)
Phát triển các hoạt động (27’)
a Hoạt động 1: Phép trừ 13 – 5
* TH : HD thực hiện phép trừ 13 – 5
-Tiến hành các bước như các tiết trước
-Đặt tính và thực hiện phép tính
-Yêu cầu 1 HS lên bảng đặt tính sau đó nêu
lại cách làm của mình
-Yêu cầu nhiều HS nhắc lại cách trừ
b Hoạt động 2: Bảng công thức 13 trừ đi một
số
*TH: HD thành lập bảng trừ 13
-Yêu cầu HS thông báo kết quả Khi HS
thông báo thì ghi lại lên bảng
-Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh bảng các
- Hát
- Thực hiện phép trừ 13 –5
- Thao tác trên que tính
13 Viết 13 rồi viết 5 xuống dưới
5
8 thẳng cột với 3 Viết dấu trừ và kẻ gạch ngang
-Trừ từ phải sang trái
- Thao tác trên que tính, tìm kết quả và ghi kết quả tìm được vào bài học
- Nối tiếp nhau , thông báo kết
Trang 7công thức sau đó xóa dần các phép tính cho
HS học thuộc
c Hoạt động 3: Luyện tập – thực hành
* TH : Bài 1:
-Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi ngay kết quả
các phép tính phần a vào Vở bài tập
-Yêu cầu HS tự làm tiếp phần b
-Yêu cầu so sánh 3 + 5 và 8
-Yêu cầu so sánh 13 – 3 –5 và 13 – 8
Kết luận: Vì 3 + 5 = 8 nên 13 –3 – 5 bằng
13 – 8 Trừ liên tiếp các số hạng bằng trừ
đi tổng
Bài 2:Yêu cầu HS nêu đề bài Tự làm
bàisauđó nêu lại cách thực hiện tính 13 –
9; 13 – 4
Bài 3: Gọi 1 HS đọc đề bài
-Muốn tính hiệu khi đã biết số bị trừ và số
trừ ta làm thế nào?
-Yêu cầu HS làm bài vào Vở bài tập Gọi 3
HS lên bảng làm bài
-Nhận xét và cho điểm HS
Bài 4:
-Yêu cầu HS đọc đề bài Tự tóm tắt sau đó
hỏi: bán đi nghĩa là thế nào?
-Yêu cầu HS tự giải bài tập
-Nhận xét, cho điểm
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
-Nhận xét tiết học
-Dặn chuẩn bị bài tiết sau
quả của phép tính Mỗi HS chỉ nêu 1 phép tính
- HS thuộc bảng công thức
- HS làm bài: 3 HS lên bảng, mỗi HS làm 1 cột tính
- Làm bài và thông báo kết quả
- Ta có 3 + 5 = 8
- Có cùng kết quả là 5
- Làm bài và trả lời câu hỏi
- Đọc đề bài
- Ta lấy số bị trừ trừ đi số trừ
13 13 13 -9 -6 -8
4 7 5
- HS trả lời
- Bán đi nghĩa là bớt đi
- Giải bài tập và trình bày lời giải
MÔN: KỂ CHUYỆN
Tiết: SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA.
I Mục tiêu
-Biết kể lại đoạn 1 câu chuyện bằng lời của mình
-Dựa vào ý tóm tắt kể lại đoạn 2 câu chuyện
-Biết kể lại đoạn cuối câu chuyện theo tưởng tượng
-Kể lại được cả nội dung câu chuyện, biết phối hợp giọng điệu, cử chỉ, nét mặt cho hấp dẫn
Trang 8II Đồ dùng dạy học: GV: Bảng ghi các gợi ý tóm tắt nội dung đoạn 2.HS: SGK III Các hoạt động
1.Ổn định(1’)
2 Bài cũ (3’) Bà cháu.
3 Bài mới : Giới thiệu: (1’).
Phát triển các hoạt động (27’)
a.Hoạt động 1: Hướng dẫn kể từng đoạn
chuyện
TH:a) Kể lại đoạn 1 bằng lời của em
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu
-Gọi thêm nhiều HS khác kể lại Sau mỗi lần
HS kể lại yêu cầu các em khác góp ý, bổ
sung, nhận xét
b) Kể lại phần chính của câu chuyện theo tóm
tắt từng ý
-Gọi HS đọc yêu cầu của bài và gợi ý tóm tắt
nội dung của truyện
-Gọi một số em trình bày trước lớp Sau mỗi
lần HS kể GV và HS cả lớp dừng lại để nhận
xét
c) Kể đoạn 3 theo tưởng tượng
-Em mong muốn câu chuyện kết thúc thế
nào?
-GV gợi ý cho mỗi mong muốn kết thúc của
các em được kể thành 1 đoạn
b.Hoạt động 2: Kể lại toàn bộ nội dung truyện.
* TH: GV có thể cho HS nối tiếp nhau kể
từng đoạn truyện cho đến hết hoặc cho HS kể
lại từ đầu đến cuối câu chuyện
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
-Tổng kết giờ học
-Dặn dò HS về nhà kể lại câu chuyện cho
người
- Hát
- HS thực hiện Bạn nhận xét
-Đọc yêu cầu bài 1
- Thực hành kể đoạn 1 bằng lời của mình
- Đọc bài
- 2 HS ngồi cạnh nhau kể cho nhau nghe, nhận xét, bổ sung cho nhau
- Trình bày đoạn 2
- HS nối tiếp nhau trả lời: VD:
Mẹ cậu bé vẫn biến thành cây./ Có bà tiên hiện ra nói với cậu bé: “Nếu muốn mẹ sống lại cháu phải học tập tốt
và thi đỗ Trạng nguyên…
Thứ tư , ngày 11 tháng 11 năm 2009 MÔN:TẬP ĐỌC
Tiết: MẸ
I Mục tiêu
-Đọc đúng các tư mới trong bài Ngắt đúng nhịp thơ lục bát
-Hiểu nghĩa các từ ngữ: Nắng oi, giấc tròn
Trang 9-Cảm nhận được nỗi vất vả và tình thương bao la của mẹ dành cho con.
II.Đồ dùng dạy học: GV: Bảng phụ , tranh minh hoạ SGK
III Các hoạt động
1.Ổn định(1’)
2 Bài cũ (3’)
3 Bài mới :Giới thiệu: (1’)
.Phát triển các hoạt động (27’)
a.Hoạt động 1: Luyện đọc.
a) Đọc mẫu:
-GV đọc mẫu 1 lần
b) Đọc từng câu và luyện phát âm
-GV cho HS đọc các từ cần luyện phát
âm Theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho các
em
-Yêu cầu HS đọc từng câu thơ
c) Hướng dẫn ngắt giọng
-Nêu cách ngắt nhịp thơ
-Cho HS luyện ngắt câu 7, 8
- Gạch chân các từ cần nhấn giọng (các
từ gợi tả)
d) Đọc cả bài
-Yêu cầu đọc cả bài trước lớp Theo dõi
và chỉnh sửa lỗi cho HS
-Chia nhóm và luyện đọc trong nhóm
e) Thi đọc
g) Đọc đồng thanh
b.Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
* TH: GV nêu câu hỏi
-Hình ảnh nào cho em biết đêm hè rất oi
bức?
-Mẹ đã làm gì để con ngủ ngon giấc?
-Người mẹ được so sánh với những hình
ảnh nào?
-Em hiểu 2 câu thơ: Những ngôi sao
thức ngoài kia Chẳng bằng mẹ đã thức
vì chúng con ntn?
-Em hiểu con thơ: Mẹ là ngọn gió của
con suốt đời ntn?
c Hoạt động 3: Học thuộc lòng
- Hát
- 2 HS đọc thành tiếng Cả lớp theo dõi và đọc thầm theo
- Đọc các từ cần luyện phát âm (đã giới thiệu ở phần mục tiêu)
- Đọc nối tiếp Mỗi HS chỉ đọc 1 câu
- Đọc:
Những ngôi sao/ thức ngoài kia Chẳng bằng mẹ/ đã thức vì chúng con
- Gạch chân: Lặng, mệt, nắng oi, ạ ời, kẽo cà, ngồi, ru, đưa, thức, ngọt, gió, suốt đời
- 3 5 HS đọc cả bài
- Thực hành đọc trong nhóm
-HS đọc và trả lời câu hỏi
- Lặng rồi cả tiếng con ve Con ve cũng mệt vì hè nắng
- Mẹ ngồi đưa võng, mẹ quạt mát cho con
- Mẹ được so sánh với những ngôi sao “thức” trên bầu trời, với ngọn gió mát lành
- Mẹ đã phải thức rất nhiều, nhiều hơn cả những ngôi sao vẫn thức hàng đêm
- Mẹ mãi mãi yêu thương con, chăm
lo cho con, mang đến cho con những điều tốt lành như ngọn gió mát
Trang 10*TH:GV cho cả lớp đọc lại bài Xoá dần
bảng cho HS học thuộc lòng
-Tổ chức thi đọc thuộc lòng
-Nhận xét cho điểm
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
-Qua bài thơ em hiểu được điều gì về
mẹ?
-Tổng kết giờ học
-Dặn dò HS học thuộc lòng bài thơ
- Học thuộc lòng bài thơ
- 2 dãy thi đua đọc diễn cảm
- Mẹ luôn vất vả để nuôi con và dành
MÔN: TOÁN
Tiết: 33 - 5
I Mục tiêu:
-Biết thực hiện phép tính có nhớ dạng 33 – 5
-Ap dụng phép trừ có dạng 33 –5 để giải các bài toán liên quan
-Củng cố biểu tượng về hai đoạn thẳng cắt nhau, về điểm
II Đồ dùng dạy học: GV: Que tính, bảng ghi.HS: Vở bài tập, que tính, bảng
con.
III Các hoạt động
1 Ổn định (1’)
2 Bài cũ (3’) 13 trừ đi một số: 13 - 5
3 Bài mới Giới thiệu: (1’)
-Tiết học hôm nay chúng ta học bài 33
-5
Phát triển các hoạt động (27’)
a.Hoạt động 1: Phép trừ 33 - 5
*TH: Bước 1: Nêu vấn đề:
-Có 33 que tính, bớt đi 5 que tính Hỏi
còn lại bao nhiêu que tính?
-Muốn biết còn bao nhiêu que tính ta
phải làm gì?
- Viết lên bảng 33 – 5
Bước 2: Đi tìm kết quả
-Lưu ý: GV có thể hướng dẫn bước này
một cách tỉ mỉ
Bước 3: Đặt tính và thực hiện phép tính
+ Tính từ đâu sang?
-Nhắc lại hoàn chỉnh cách tính
b Hoạt động 2: Luyện tập – thực hành
* TH: Bài 1:
-Yêu cầu HS tự làm sau đó nêu cách
tính của một số phép tính
-Nhận xét, cho điểm
- Hát
- Thao tác trên que tính - 33 que, bớt đi 5 que, còn lại 28 que tính -Tính trừ
- 33 trừ 5 bằng 28
- Tính từ phải sang trái
- Nghe và nhắc lại
- Làm bài Chữa bài Nêu cách tính
cụ thể của một vài phép tính