I.MUÏC TIEÂU được lời kể của Nai Nhỏ về bạn mình BT1 ; nhắc lại được lời của cha Nai Nhỏ sau mỗi lần nghe con kể về bạn BT2 - Biết kể nối tiếp được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tr[r]
Trang 1Tuần 1 Môn : Tập đọc
I MỤC TIÊU
- Đọc đúng , rõ ràng tồn bài , biết nghỉ hơi sau các dấu chấm , dấu phẩy giữa các cụm từ
- Hiểu lời khuyên từ câu chuyện : làm việc gì cũng phải kiên trì , nhẩn nại mới thành cơng ( trả lời được các CH trong SGK )
HS khá , giỏi hiểu ý nghĩa của câu tục ngữ cĩ cơng mài sắc , cĩ ngày nên kim
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên : Tranh minh họa (SGK)
- Học sinh : SGK
III CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ:
- KT sự chuẩn bị đồ dùng học tập của HS
- Nhận xét chung
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
- Gv dùng lời giới thiệu và ghi tựa bài lên bảng: Có
công mài sắt, có ngày nên kim
2 Hướng dẫn HS luyện đọc
- Giáo viên đọc mẫu lần 1
- Đọc to, rõ thong thả, phân biệt giọng nhân vật
- Yêu cầu 1 học sinh khá đọc lại bài
- Giáo viên giới thiệu từ cần luyện đọc đã ghi trên
bảng và gọi học sinh đọc
- Yêu cầu học sinh đọc từng câu
* Hướng dẫn đọc ngắt giọng câu dài
- Cho học sinh luyện đọc câu và ngắt giọng
* Đọc từng đoạn trước lớp
- Yêu cầu học sinh đọc tiếp nối theo từng đoạn
trước lớp Giáo viên – lớp theo dõi nhận xét
- Chia nhóm – Học sinh theo dõi đọc theo nhóm
- Học sinh theo dõi đọc thầm
- 1 em đọc thành tiếng, lớp đọc thầm theo
- 3, 5 học sinh đọc – lớp đọc đồng thanh từ khó: nghuệch ngoạc,quyển sách,nắn nót, mải miết…
- Mỗi em đọc 1 câu, đọc nối tiếp từng dãy bàn cho đến hết
- 3,5 em đọc cá nhân + đồng thanh Mỗi khi cầm quyển sách / cậu chỉ đọc được chỉ vài hàng/ngáp dài ngáp ngắn / rồi bỏ
Trang 2* Thi đọc
- Cho học sinh thi đọc đồng thanh, cá nhân
- Giáo viên nhận xét
* cả lớp đọc đồng thanh
3 Hướng dẫn HS tìm hiểu bài
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1 và hỏi:
+ Lúc đầu cậu bé học hành như thế nào?
- Học sinh đọc tiếp đọan 2 và trả lời
+ Cậu nhìn thấy bà cụ đang làm gì ?
+ Bà cụ mài thỏi sắt vào tảng đá để làm gì ?
+ Cậu bé có tin thỏi sắt có mài được thành chiếc
kim nhỏ không?
+ Những câu văn nào cho thấy cậu không tin?
* Lúc đầu cậu bé không tin là bà cụ có thể mài thỏi
sắt thành một cái kim nhưng về sau cậu lại tin Bà
đã nói gì để cậu bé tin, chúng ta cùng tiếp bài để
biết điều đó
- Gọi học sinh đọc đoạn 3,4
- Bà cụ giảng giải như thế nào ?
- Theo em bây giờ cậu bé đã tin bà chưa ? vì sao?
- Qua câu chuyện này khuyên điều gì ?
* Luyện đọc lại toàn câu chuyện
- Cho học sinh thi đọc giữa các nhóm
4 Củng cố dặn dò
+ Em thích nhất nhân vật nào ?Vì sao?
-Nhận xét tiết học
-Về nhà đọc lại truyện ghi nhớ lời khuyên của
truyện
-Chuẩn bị bài sau”Tự thuật”
đi//
- Bà ơi /bà làm gì thế ?
- Thỏi sắt to như thế ? làm sao bà mài thành kim được
Các nhóm cử học sinh thi đọc
- HS đọc đoạn 1
- Mỗi khi cầm sách cậu chỉ đọc được …… Nghuệch ngoạc
- HS đọc đoạn 2
- Bà cụ đang cầm thỏi sắt mãi miết mài vào tảng đá
- Để làm thành một cái kim
- Cậu không tin
- Cậu bé ngạc nhiên, nói với bà cụ rằng : Thỏi sắt to như thế làm sao bà mài thành kim được ?
- Học sinh đọc đoạn 3,4
- Cậu bé tin lời bà nên cậu quay về nhà và học hành chăm chỉ ?
- Câu chuyên khuyên ta nên nhẫn nại, kiên trì, không được ngại khổ…
-2 em đọc lại cả bài
- Em thích bà cụ , vì bà dạy cho cậu bé tính nhẩn nại kiên trì./ vì bà là người nhẫn nại, kiên trì
- Em thích cậu bé vì cậu bé biết nhận ra sai lầm của mình và sửa chữa
Thứ tư ngày 225 tháng 08 năm 2010
Tuần 1 Môn : Tập đọc
Trang 3- Đọc đúng rõ ràng tồn bài ; biết ngỉ hơi sau các dấu câu , giữa các dịng , giữa phần yêu cầu và phần trả lời ở mỗi dịng
- Nắm được những thơng tin chính về bạn HS trong bài Bước đầu cĩ khái niệm về một bản tự thuật ( lí lịch ) ( trả lời được các CH trong SGK )
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Giáo viên : Tranh minh họa, sơ đồ vẽ các đơn vị hành chính
- Học sinh : Xem bài trước
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên đọc bài
HS1:đọc đoạn 1, 2 và trả lời câu hỏi
+ Những từ ngữ nào cho thấy cậu bé rất lười
biếng?
HS2: đọc đoạn 2, 3 và trả lời câu hỏi
+ Em hãy nêu nội dung chính của câu chuyện
- GV nhận xét ghi điểm
B Bài mơiù
1 Giới thiệu bài
- GV dùng lời giới thiệu và ghi tựa bài lên bảng:
“ Tự thuật”
2 Hướng dẫn HS luyện đọc
- Giáo viên đọc mẫu lần 1
* Hướng dẫn phát âm từ khó
- Giáo viên giới thiệu các từ cần luyện đọc và yêu
cầu học sinh đọc các từ khó : huyện , quê quán ,
quận trường, tự thuật, nơi ở hiện nay, Hàn Thuyên,
Chương Mĩ…
- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp từng câu
- Gọi 1 em đọc phần chú giải SGK
* Hướng dẫn đọc ngắt giọng
- Giáo viên treo bảng phụ hướng dẫn học sinh ngắt
giọng theo dấu phân cách, hướng dẫn đọc ngày
,tháng , năm
- Giáo viên theo dõi uốn nắn sửa sai
* Thi đọc giữa các nhóm
- Giáo viên nhận xét đánh giá
- Đọc đồng thanh
3 Hướng dẫn HS tìm hiểu bài
- Cho học sinh đọc và trả lời câu hỏi
+ Em biết những gì về bạn Hà ?
- HS đọc bài và TLCH
- HS đọc bài và TLCH
- Học sinh nhắc lại tựa bài
- 3- 5 học sinh đọc cá nhân , đồng thanh các từ khó
- Học sinh đọc nối tiếp nhau cho đến hết
- 1 học sinh đọc – Lớp theo dõi
- Học sinh đọc nối tiếp nhau đọc từng câu –Học sinh khác nghe góp ý
- Đại diện nhóm đọc cả lớp nghe nhận xét
- Họ và tên, nam, nữ, ngày sinh, năm sinh, quê quán …
- Nhờ bản tự thuật của Thanh Hà nên
Trang 4+ Nhờ đâu em biết về bạn Hà như vậy?
+ Hãy cho biết họ tên em?
- Giáo viên mời 2,3 em lên làm mẫu trước lớp
- Giáo viên nhận xét
+ Hãy cho biết tên địa phương em đang ở?
Luyện đọc lại :
Giáo viên nhắc nhỡ học sinh đọc rõ ràng, rành
mạch
4 Củng cố – dặn dò
- Gọi 1 em khá đọc lại toàn bài
- Liên hệ giáo dục
- Chuẩn bị bài sau”Phần thưởng”
- Nhận xét tiết học
em biết rõ thông tin về bạn ấy
- Học sinh nối tiếp nhau nói tên họ
- HS nêu
- Học sinh thi đua nhau đọc
- HS đọc lại bài
Thứ hai ngày 30 tháng 08 năm 2010
Tuần 2 Môn : Tập đọc
I MỤC TIÊU
- Biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu chấm , dấu phẩy , giữa các cụm từ
- Hiểu ND : Câu chuyện đề cao lịng tốt và khuyến khích HS làm việc tốt ( trả lời được các CH,1,2,3 )
HS khá , giỏi trả lời được CH3
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: tranh minh họa phóng to
HS : xem bài trước
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 5- Gọi học sinh đọc lại bài “Tự thuật” và trả lời câu
hỏi (SGK)
- Nhận xét cho điểm
B.Bài mới
1.Giới thiệu bài:Giáo viên treo tranh và hỏi: tranh
vẽ cảnh gì?
- Giáo viên chỉ vào tranh và nói: đây là cô giáo, cô
đang trao phần thưởng cho Na Na không phải là
học sinh giỏi nhưng cuối năm bạn vẫn được cô giáo
khen thưởng, các bạn quí mến Bài học hôm nay sẽ
giúp các em hiểu vì sao Na được thưởng
- Giáo viên ghi tựa bài bảng lớp: “Phần thưởng”
2 Hướng dẫn HS luyện đọc
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài (đọc như mục yêu
cầu)
Hướng dẫn HS đọc – Kết hợp giải nghĩa từ
* Đọc từng câu.
Giáo viên uốn nắn chỉnh sửa phát âm
Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc từ khó
* Đọc từng đoạn trước lớp.
Hướng dẫn đọc ngắt giọng 1 số câu dài, câu khó
ngắt
Một buổi sáng / vào giờ ra chơi / các bạn trong lớp
túm tụm bàn tán điều gì / có lẽ bí mật lắm //
* Đọc từng đoạn trong nhóm.
Giáo viên theo dõi hướng dẫn các nhóm
* Thi đọc giữa các nhóm.
* Cả lớp lớp đọc đồng thanh.
3 Hướng dẫn HS tìm hiểu bài.
Gọi 1 em đọc lại đọan 1,2 và hỏi:
+ Câu chuyện kể về ai?
+ Bạn Na là người thế nào?
+ Hãy kể những việc tốt mà Na đã làm?
+ Các bạn đối với Na như thế nào?
+ Tại sao Na luôn được bạn bè quý mến mà lại
buồn?
+ Chuyện gì đã xảy ra vào cuối năm học?
“Yên lặng” nghĩa là gì?
+ Các bạn của Na làm gì vào giờ ra chơi?
- HS đọc bài và TLCH
- Tranh vẽ lễ tổng kết năm học
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh lặp lại tựa bài
Theo dõi SGK và đọc thầm
Học sinh đọc từng dãy bàn đọc nối tiếp nhau từng câu cho đến hết
-Từ khó: nửa năm, làm lặng yên, buổi sáng, sáng kiến, trực nhật, tẩy,
…
- Học sinh đọc trước lớp 3 – 5 em
Mỗi học sinh trong nhóm đọc
- Cả lớp đọc đồng thanh.
- Kể về bạn Na
- Na là người tốt
- Na gọt bút chì giúp bạn, làm cho Minh nữa cục tẩy, làm trực nhật giúp bạn
- Các bạn rất quý mến Na
- Vì Na học chưa giỏi
- Các bạn sôi nổi bàn tán về điểm …
Trang 6+ Theo em các bạn Na bàn bạc điều gì?
- Giáo viên: để biết chính xác điều bất ngờ mà cả
lớp và cô giáo muốn dành cho Na chúng ta tìm
hiểu tiếp đoạn cuối
+ Em nghĩ Na có xứng đáng nhận phần thưởng
không? Vì sao?
+ Khi Na được nhận phần thưởng những ai vui
mừng? Vui như thế nào?
4 Củng cố – dặn dò
- Gọi 1HS đọc lại bài và hỏi:
+ Qua câu chuyện này, em học được gì ở bạn Na?
+ Việc làm của các bạn trong lớp đề nghị cô giáo
trao phần thưởng cho Na có nghĩa gì?
+ Chúng ta có nên làm nhiều việc tốt không?
Xem lại bài
- Chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
“yên lặng” là không nói gì
- Các bạn túm tụm bàn điều gì đó có vẻ bí mật
- Các bạn cố đề nghị cô giáo trao phần thưởng cho Na vì em là cô bé tốt bụng
- Na xứng đáng nhận phần thưởng vì
em là 1 cô bé tốt bụng, rất đáng quý Nhiều học sinh trả lời
+ Na vui mừng đến mức tưởng là mình nghe nhằm, đỏ bừng mặt
+ Cô giáo và các bạn vui mừng vỗ tay vang dậy
+ Mẹ lặng lẽ chấm khăn lên đôi mắt đỏ hoe
- Tốt bụng, hay giúp đỡ người khác
- Biểu dương người tốt việc tốt
- nên
Thứ tư ngày 01 tháng 09 năm 2010
Tuần 2 Môn : Tập đọc
I.MỤC TIÊU
- Biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu chấm , dấu phẩy , giữa các cụm từ
- Hiểu ý nghĩa : Mọi người , vật đều làm việc ; làm việc mang lại niềm vui ( trả lời được các
CH trong SGK )
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: SGK, Tranh minh họa bài đọc
HS: Xem trước bài, SGK…
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 7- Gọi 3 học sinh đọc bài, mỗi em 1 đoạn bài
Phần thưởng và trả lời câu hỏi
- Kể những việc tốt của Na?
- Theo em các bạn Na bàn bạc với nhau
điều gí?
- Na có xứng đáng nhận phần thưởng
không? Vì sao?
- Nhận xét ghi điểm
B.Dạy bài mới.
1 Giới thiệu bài
- Mọi người, mọi vật xunh quanh đều làm
việc, làm việc tuy vất vả nhưng lại đem đến
niềm vui Để biết rõ điều này chúng ta cùng
học bài hôm nay
- Giáo viên ghi tựa bài lên bảng
2 Hướng dẫn HS luyện đọc
- Giáo viên đọc mẫu lần 1
- Hướng dẫn học sinh đọc kết hợp giải nghĩa
từ
*Đọc từng câu
- giáo viên uốn nắn, sửa sai cho học sinh
- Hướng dẫn đọc từ khó
- Giáo viên đọc trước 1 lần – các từ khó:
quanh , quét , gà trống , trời , sắp sáng , việc ,
tích tắc …
*Đọc từng đọan trườc lớp: chia 2 đoạn.
- Đoạn 1: từ đầu … tưng bừng.
- Đoạn 2: Phần còn lại.
- Giáo viên theo dõi hướng dẫn ngắt hơi
- Giải nghĩa từ – gọi học sinh giải nghĩa từ
* Đọc từng đoạn trong nhóm.
- Giáo viên uốn nắn sửa sai
*Thi đọc giữa các nhóm.
*Lớp đọc đồng thanh.
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Gọi HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi
+ Các vật và con vật xung quanh ta làm
những việc gì?
+ Bé làm những việc gì?
- HS đọc bài theo yêu cầu và TLCH
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh lặp lại tựa bài
- Học sinh nối tiếp nhau đọc từng câu cho đến hết
- Học sinh đọc 5 – 7 em, lớp đọc đồng thanh
- Học sinh nối tiếp nhau đọc từng đoạn cho đến hết
- Học sinh giải nghĩa
- Từng học sinh trong tổ đọc
- Các vật: cái đồng hồ báo giờ, cành hoa đua nở làm đẹp mùa xuân
- Con vật: gà trồng, tu hú, chim sâu
- Bé làm bài, đi học, quét nhà, nhặt rau, chơi với em
Trang 8+ Khi làm việc bé thấy thế nào?
- Yêu cầu học sinh đọc câu “Cành đào …
tưng bừng”
- “Rực rỡ có nghĩa là gì ”?
- Hãy đặt câu với từ rực rỡ ?
- Tưng bừng nghĩa là gì?
- Hãy đạt câu với từ tưng bừng?
* Luyện đọc lại:
- Cho học sinh luyện đọc lại bài
- Nhắc nhở giọng đọc – bình chọn
4.Củng cố – dặn dò.
- Hỏi lại tên bài
- Bài văn muốn nói với chúng ta điều gì?
- Về nhà học bài
- Chuẩn bị bài Bạn của Nai Nhỏ
- Nhận xét tiết học
- Bé làm bài…
- Bé thầy bận rộn nhưng rất vui
- Học sinh đọc
- Làm tươi sàng, nổi bật lên
- Mặt trời tỏa sáng vàng rực / những bông hoa rực rỡ sắc xuân …
- Nghĩa là vui nhộn, lôi cuốn nhiều người
- Lễ khai giảng thật tưng bừng
- Làm việc thật là vui
- Mọi vật , mọi người đều làm việc, làm việc mang lại niềm vui và làm việc giúp mọi người trở nên có ích cho cuôc sống
Thứ hai ngày 06 tháng 09 năm 2010
Tuần 3 Môn : Tập đọc
I.MỤC TIÊU
được lời kể của Nai Nhỏ về bạn mình ( BT1) ; nhắc lại được lời của cha Nai Nhỏ sau mỗi lần nghe con kể về bạn ( BT2)
- Biết kể nối tiếp được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ ở BT1
thực hiện được yêu cầu của BT3(phân vai , dựng lại câu chuyện )
II CHUẨN BỊ
Giáo viên : Tranh minh họa bài đọc, ……
Học sinh : SGK,……
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Trang 9- Gọi học sinh đọc bài, mỗi em 1 đoạn bài “
Làm việc thật là vui” và trả lời câu hỏi
+HS1: Các con vật xung quanh ta làm những
việc gì?
+ HS2: Bé làm những việc gì?
+ HS3: Câu chuyện có gì vui ?
- Nhận xét ghi điểm
B Bài mới
1.Giới thiệu bài
-Tranh vẽ những con vật gì ? Chúng đang làm gì
?
-Tại sao Nai húc ngã Sói chúng ta sẽ cùng tìm
hiểu rõ hơn qua bài Bạn của Nai Nhỏ nhé
2 Hướng dẫn HS luyện đọc
-Giáo viên đọc mẫu : to, rõ ràng theo giọng kể
chuyện
-Luyện phát âm từ khó :
* Đọc từng câu
-Hướng dẫn ngắt giọng
Bảng phụ : Có lần,/chúng con gặp một hòn đá to
chặn lối.// Bạn con chỉ hích vai,/ hòn đá đã lăn
sang một bên.//
- Đọc từng đoạn
* Đọc từng đoạn trong nhóm
*Thi đọc theo tổ
* Cả lớp đọc đồng thanh
- Giáo viên nhận xét
3 Hướng dẫn HS tìm hiểu bài
-Giáo viên đọc mẫu đoạn 1-2
+ Nai Nhỏ xin phép cha đi đâu ?
+ Cha Nai Nhỏ nói gì ?
+ Nai Nhỏ đã kể cho cha nghe những hành động
nào của bạn mình ?
-Nhận xét
-2 em đọc và TLCH
-1 em đọc cả bài và TLCH
- Sói, 2 con Nai và 1 con Dê Một con Nai húc ngã con Sói
- HS nhắc lại tên bài”Bạn của Nai Nhỏ.”
-Theo dõi, đọc thầm
-1 em đọc đoạn 1-2
Phát âm : ngăn cản, hích vai, chặn lối, hòn đá.( 3 - 5 em )
-HS đọc từng câu cho đến hết
-HS luyện đọc câu ( 5-7 em ) -Chia nhóm đọc từng đoạn trong nhóm -Thi đọc giữa các nhóm
-Đồng thanh
- Theo dõi, đọc thầm
- Đi chơi xa cùng bạn
-“Cha không ngăn cản con, nhưng con hãy kể cho cha nghe về bạn của con”
-Lấy vai hích đổ hòn đá to ngăn chặn lối đi
-Nhanh trí kéo Nai Nhỏ chạy khỏi lão Hổ đang rình sau bụi cây
-Lao vào gã Sói dùng gạc húc Sói ngã ngửa
Trang 10- Những hành động tốt đó ở bạn của Nai Nhỏ đã
đem lại niềm tin của cha Nai Nhỏ ra sao, chúng
ta cùng tìm hiểu tiếp đoạn 3,4 nhé
- Giáo viên đọc mẫu đoạn 3-4
- Mỗi hành động của Nai Nhỏ nói lên một điều
tốt của tốt của bạn ấy Em thích nhất điểm nào ?
- GV giảng thêm : Đó là đặc điểm tốt
của bạn vừa dũng cảm, vừa tốt bụng
- Theo em, người bạn tốt là người như thế nào ?
- GV chốt ý : Ngoài ra người bạn tốt cần phải có
thiện chí có uy tín, luôn đem lại niềm tin yêu
cho mọi người
Nhận xét tuyên dương HS trả lời tốt
4 Củng cố – dặn dò
- Đọc xong câu chuyện, em biết được vì sao cha
Nai Nhỏ vui lòng cho con trai bé bỏng của mình
đi chơi xa
- Liên hệ GD: nên chọn bạn tốt mà chơi Trong
cuộc sống có bạn thì niềm vui sẽ tăng lên gấp
đôi và nỗi buồn sẽ vơi đi một nửa
- Xem trước bài “Gọi bạn”
- Nhận xét tiết học
- Theo dõi, đọc thầm
- HS trả lời theo suy nghĩ
- Dám liều mình cứu người khác
- Thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
- Có sức khoẻ là đáng quý
- Thông minh nhanh nhẹn
- Sẵn sàng giúp bạn, cứu bạn, đáng được bạn tin cậy
- Chia nhóm thi đọc lại toàn chuyện theo phân vai : người dẫn chuyện, Nai Nhỏ, cha Nai Nhỏ
Vì cha
Thứ tư ngày 08 tháng 09 năm 2010
Tuần 3 Môn : Tập đọc
I MỤC TIÊU
- Đọc trơn được cả bài
- Đọc đúng các từ : xa xưa, thưở nào, sâu thẳm, lang thang, khắp nẻo, gọi hoài
- Nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy, ngắt dòng theo nhịp 3-2 hoặc 2-3 3-1-1
- Biết đọc bài với giọng tình cảm : nhấn giọng lời gọi bạn tha thiết của Dê Trắng (Bê! Bê!)
- HTL 2 khổ thơ cuối bài
- Hiểu ND:Tình bạn cảm động giữa Bê Vàng và Dê Trắng ( trả lời được các CH trong SGK )
II.CHUẨN BỊ
GV : Tranh Gọi bạn Viết sẵn bài thơ