GV duøng phaán gaïch chaân aâm qu, vaàn uyeân +Cho HS đánh vần và đọc _Tương tự đối với các từ còn lại: +nắn nót: viết cẩn thận cho đẹp Kết hợp phân biệt: nắn nót / lảnh lót, +ngay ngắn:[r]
Trang 1Thứ , ngày tháng năm 200
A-MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1.HS đọc trơn cả bài Phát âm đúng các tiếng, từ ngữ khó
_Tiếng có vần: ai, ay, ương
_Từ ngữ: cô giáo, bè bạn, thân thiết, anh em, dạy em, điều hay, mái trường
2.Ôn các vần ai, ay: tìm được tiếng, nói được câu chứa tiếng có vần ai, ay
_Biết nghỉ hơi khi gặp các dấu câu: dấu chấm, dấu phẩy (dấu chấm nghỉ dài hơn so với dấu phẩy)
3 Hiểu các từ ngữ trong bài: ngôi nhà thứ hai, thân thiết
_Nhắc lại được nội dung bài Hiểu được sự thân thiết của ngôi trường với bạn học sinh Bồi dưỡng tình cảm yêu mến của HS với mái trường
_Biết hỏi- đáp theo mẫu về trường, lớp của em
B-ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
_Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK (hoặc phóng to tranh trong SGK)
_Bảng nam châm
_Bộ chữ HVTH (HS) và bộ chữ HVBD (GV)
C-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Tiết 1
I-Mở đầu:
Sau giai đoạn học âm, vần, các em đã biết chữ, biết đọc, biết viết Từ hôm nay, em sẽ sang một giai đoạn mới: luyện đọc, viết, nghe, nói theo chủ điểm: “Nhà trường, gia đình, thiên nhiên-đất nước” Ở giai đoạn này, em sẽ đọc những bài văn, bài thơ, mẫu chuyện dài hơn, luyện viết những bài nhiều chữ hơn
II-Dạy bài mới:
Thời
gian
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ĐDDH
2’ 1.Giới thiệu bài:
_Hàng ngày các em đến trường học Trường
Trang 2học đối với em thân thiết như thế nào? Ở
trường có ai? Trường học dạy em điều gì?
Trong chủ điểm Nhà trường em các em sẽ
được học bài Trường em để biết điều đó
_Treo tranh (giống SGK), giới thiệu về nội
dung tranh
2 Hướng dẫn HS luyện đọc:
a) GV đọc mẫu bài văn:
Giọng chậm rãi, nhẹ nhàng, tình cảm
b) HS luyện đọc:
* Luyện đọc tiếng, từ ngữ:
_Luyện đọc các tiếng từ khó hoặc dễ lẫn
(in sau kí hiệu T: trong SGK): cô giáo, dạy
em, rất yêu, thứ hai, mái trường, điều hay
Khi luyện đọc kết hợp phân tích tiếng để
củng cố kiến thức đã học
_GV ghi: trường em
+Tiếng trường có âm gì đứng đầu?
GV dùng phấn gạch chân âm tr
+Tiếng trường có vần gì đứng sau âm tr?
GV dùng phấn màu gạch chân vần ương
+Nêu cấu tạo tiếng trường?
_GV ghi: cô giáo
+Cho HS đọc tiếng giáo
+Phân tích cấu tạo tiếng giáo?
+Đánh vần
+Đọc từ
_Tương tự đối với các từ còn lại:
+dạy em +mái trường
+điều hay +rất yêu
+thứ hai
_Sau khi luyện đọc mỗi từ GV kết hợp giải
nghĩa từ khó
+Ngôi nhà thứ hai: trường học giống như
một ngôi nhà vì ở đây có những người rất
gần gũi, thân yêu
+Thân thiết: rất thân, rất gần gũi
*Luyện đọc câu:
_GV chỉ bảng từng tiếng ở câu thứ nhất
+Cho HS đọc trơn câu thứ nhất
_Tiếp tục với các câu 2, 3, 4, 5
_Quan sát
_1 HS đọc tên bài
+tr +Vài HS phát âm tr +ương
+Vài HS phát âm ương
+Gồm âm đầu tr, vần ương, thanh huyền
_1 HS đọc +2, 3 HS +1 HS +2, 3 HS +3, 4 HS
_Nhẩm theo +3, 4 HS
-Tranh SGK -Bảng lớp
Trang 3_Cuối cùng cho HS tiếp nối nhau đọc trơn
từng câu
*Luyện đọc đoạn, bài:
_Đọc bài:
+Tiếp nối nhau đọc
+ Đọc cả bài
_Có thể cho các tổ thi đua đọc đúng, to, và
rõ ràng
_Cho HS đọc đồng thanh cả bài 1 lần
3 Ôn các vần ai, ay: (thực hiện các yêu
cầu) trong SGK:
a) Tìm tiếng trong bài có vần ai, ay?
Vậy vần cần ôn là vần ai, ay
_Cho HS đọc tiếng, từ chứa vần ai, ay
_Cho HS phân tích tiếng “hai, dạy”
b) Tìm tiếng ngoài bài có vần ai, ay
_GV cho HS chơi trò chơi: thi tìm (đúng
nhanh, nhiều)
+Cách thể hiện: HS ghi vào bảng cài GV
ghi lên bảng lớp
+Tổ nào tìm được nhiều nhất tổ đó thắng
ai: bài học, bãi, cài, cái áo, rau cải, cãi
nhau, các chai, thuyền chài, chải tóc, ngày
mai, con nai, áo phai, số hai, đùa dai, áo
dài, …
ay: máy bay, bày biện, ớt cay, cái chày,
cháy, rau đay, say, chạy nhảy, cái khay,
dao phay, may áo, máy cày, …
c) Nói câu chứa tiếng có có vần ai, hoặc
vần ay
_GV nhắc: Nói thành câu là nói trọn nghĩa
cho người khác hiểu Có thể nói 2 câu,
trong đó có một cậu chứa vần cần tìm
Ví dụ: Tôi là máy bay Tôi chở khách
Gợi ý:
+ai: Ở trường, em có hai bạn thân
Em luôn chải tóc trước khi đến trường
Hoa mai vàng rất đẹp
+ay: Phải rửa tay trước khi ăn
Ăn ớt rất cay
Em thích lái máy bay
+Nhóm (3 em) +Cá nhân – đồng thanh _Lớp nhận xét
_ai: hai, mái ay: dạy, hay
_2 HS đọc từ mẫu: con nai, máy bay
_Theo đơn vị tổ
_2 HS nói theo câu mẫu trong SGK (vừa nói vừa làm động tác)
_HS thi nói câu chứa tiếng có vần ai, rồi vần ay
-SGK
-SGK
-Bảng cài
Trang 42’
Tiết 2
4.Tìm hiểu bài đọc và luyện nói:
a) Tìm hiểu bài đọc:
_Cho 1 HS đọc câu hỏi 1
_Cho 2 HS đọc câu văn thứ nhất
_GV hỏi:
+Trong bài trường học được gọi là gì?
_Cho 3 HS đọc tiếp nối nhau đọc các câu
văn 2, 3, 4 Sau đó nhiều em nối tiếp nhau
nói tiếp:
+Trường học là ngôi nhà thứ hai của em,
vì…
(HS có thể trả lời 1, 2 hoặc 3 ý dựa vào nội
dung các câu 2, 3, 4)
_GV đọc diễn cảm lại bài văn
b) Luyện nói: Hỏi nhau về trường, lớp
_GV nêu yêu cầu của bài luyện nói trong
SGK
_Gợi ý:
+Trường của bạn là trường gì?
+Bạn thích đi học không?
+Ở trường, bạn yêu ai nhất?
+Ở trường, bạn thích cái gì nhất?
+Ai là bạn thân nhất của bạn ở trong lớp?
+Hôm nay ở lớp bạn thích học nhất môn gì?
+Hôm nay bạn học được điều gì hay?
+Hôm nay có điều gì ở trường làm bạn
không vui?
_GV nhận xét, chốt lại ý kiến phát biểu của
các em về trường, lớp; tính điểm thi đua
5.Củng cố- dặn dò:
_Nhận xét tiết học
+Khen những học sinh học tốt
+Yêu cầu một số HS đọc chưa thật tốt về
+Trường học gọi là ngôi nhà thứ hai của em
+Ở trường có cô giáo hiền như mẹ
+Ở trường có nhiều bạn bè thân thiết như anh em +Trường học dạy em thành người tốt
+Trường học dạy em những điều hay
_2, 3 HS thi đọc diễn cảm bài văn
_2 HS khá, giỏi đóng vai hỏi –đáp theo những câu hỏi em tự nghĩ ra Tiếp theo, lần lượt từng cặp
HS tự nghĩ ra câu hỏi- câu trả lời để đóng vai
Trang 5nhà luyện đọc tiếp cho thật lưu loát, trôi chảy bài Trường em
_Dặn dò: Chuẩn bị bài tập đọc: Tặng cháu
Trang 6Thứ , ngày tháng năm 200
Bài 2: TẶNG CHÁU
A-MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1.HS đọc trơn cả bài Phát âm đúng các tiếng, từ ngữ khó
_Tiếng có vần: yêu
_Tiếng có mang thanh hỏi: vở, tỏ
_Từ ngữ: tặng cháu, lòng yêu, gọi là, nước non
2.Ôn các vần ao, au: tìm được tiếng, nói được câu chứa tiếng có vần ao, au
_Biết nghỉ hơi khi gặp các dấu câu: dấu chấm, dấu phẩy (dấu chấm nghỉ dài hơn so với dấu phẩy)
3 Hiểu từ ngữ trong bài: nước non
_Hiểu được tình cảm của Bác Hồ với thiếu nhi: Bác rất yêu thiếu nhi, Bác mong muốn các cháu thiếu nhi phải học giỏi để trở thành người có ích cho đất nước
_Tìm và hát được các bài hát về Bác Hồ
_Học thuộc lòng bài thơ
B-ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
_Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK (hoặc phóng to tranh trong SGK)
_Bảng nam châm
_Bộ chữ HVTH (HS) và bộ chữ HVBD (GV)
C-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Tiết 1
Thời
gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ĐDDH
4’
10’
I.Kiểm tra bài cũ:
_Đọc bài và trả lời câu hỏi:
+Trong bài “trường học” được gọi là gì?
+Vì sao nói trường học là ngôi nhà thứ hai
của em?
Nhận xét
II.Dạy bài mới:
1.Giới thiệu bài:
_Treo tranh (giống SGK), giới thiệu về nội
dung tranh
_GV nói: Bác Hồ là ai? Em biết gì về Bác?
Bác Hồ là lãnh tụ của dân tộc Việt Nam
Bác đã qua đời 1969 Bác được tất cả các
_2 HS đọc bài “Trường
-Tranh SGK
Trang 7dân tộc trên thế giới kính yêu Trẻ em đặc
biệt yêu Bác vì Bác rất yêu trẻ em Bác đã
làm tất cả để trẻ em được sung sướng, hạnh
phúc Hôm nay chúng ta sẽ học 1 bài thơ do
Bác viết để thấy tình cảm của Bác Hồ với
bạn nhỏ, mong muốn của Bác về tương lai
của bạn ấy cũng như của tất cả trẻ em Việt
Nam
2 Hướng dẫn HS luyện đọc:
a) GV đọc mẫu bài văn:
Giọng chậm rãi, nhẹ nhàng, tình cảm
b) HS luyện đọc:
* Luyện đọc tiếng, từ ngữ:
_Luyện đọc các tiếng từ khó hoặc dễ lẫn
(in sau kí hiệu T: trong SGK): vở, gọi là,
nước non Khi luyện đọc kết hợp phân tích
tiếng để củng cố kiến thức đã học
_Cho HS đọc tên bài
_GV ghi: tặng
+Phân tích tiếng tặng?
GV dùng phấn gạch chân âm t, ăng
+Cho HS đánh vần và đọc
_GV ghi: cháu
+Phân tích cấu tạo tiếng cháu?
+Đánh vần
+Đọc
_Tương tự đối với các từ còn lại:
+lòng yêu kết hợp luyện đọc: lòng tốt- nòng
súng
+nước non kết hợp đọc: lon giã cua
+gọi là
+Dấu hỏi, ngã: vở, tỏ
quyển vở- trứng vỡ; thi đỗ- đổ xe
*Luyện đọc câu:
_GV chỉ bảng từng tiếng ở 2 dòng thơ đầu
+Cho HS đọc trơn
_Tiếp tục với 2 dòng thơ sau
_Cuối cùng cho HS tiếp nối nhau đọc trơn
từng dòng thơ theo cách: 1 HS đầu bàn đọc
dòng thơ thứ nhất, các em khác tự đứng lên
đọc dòng thơ tiếp theo
*Luyện đọc đoạn, bài:
_Quan sát
_1 HS +Âm t +ăng+dấu nặng
_1 HS đọc
_Nhẩm theo +3, 4 HS
-Bảng lớp
Trang 8_Tiếp nối nhau đọc theo nhóm
_Đọc cả bài
_Có thể cho các tổ thi đua đọc đúng, to, và
rõ ràng
_Cho HS đọc đồng thanh cả bài 1 lần
3 Ôn các vần ai, ay: (thực hiện các yêu
cầu) trong SGK:
a) Tìm tiếng trong bài có vần au?
Vậy vần cần ôn là vần au
_Cho HS đọc tiếng, từ chứa vần au
_Cho HS phân tích tiếng “cháu, sau”
b) Tìm tiếng ngoài bài có vần au
_Đọc từ dưới tranh
_Phân tích tiếng cau, mào
_GV cho HS chơi trò chơi: thi tìm (đúng
nhanh, nhiều)
+Cách thể hiện: HS ghi vào bảng cài GV
ghi lên bảng lớp
+Tổ nào tìm được nhiều nhất tổ đó thắng
au: lau nhà, cãi nhau, rau cải, phía sau, đi
mau, màu đỏ, báu vật, cáu kỉnh, đau, mai
sau, mau mắn, màu mỡ, máu, tàu ngựa,
thau nhựa, trắng phau, gàu nước, …
ao: bánh bao, cái bao, hạt gạo, ngôi sao,
cao lớn,bao giờ, bào gỗ, bảo ban, bạo dạn,
con dao, dạo chơi, đạo đức, hàng rào, khô
ráo, cao ráo, cạo râu, sáo sậu, mếu máo, …
c) Nói câu chứa tiếng có có vần au, hoặc
vần ao
_GV nhắc: Nói thành câu là nói trọn nghĩa
cho người khác hiểu Có thể nói 2 câu,
trong đó có một cậu chứa vần cần tìm
Ví dụ: Sao sáng trên bầu trời Các bạn học
sinh rủ nhau đi học
Gợi ý:
+ao:
-Buổi sáng bao giờ em cũng dậy lúc 6 giờ
-Trường em nằm trên một khu đồi khá cao
_Nhóm 4 em (mỗi em 1 dòng)
_Cá nhân, bàn, tổ _Lớp nhận xét
_cháu, sau
_HS đọc từ mẫu: cây cau, chim chào mào
_Cau= c + au mào= m + ao + dấu huyền
_2 HS nói theo câu mẫu trong SGK
_HS thi nói câu chứa tiếng có vần ai, rồi vần ay
-SGK
-SGK
-Bảng cài
Trang 92’
+au:
-Tàu rời ga lúc 5 giờ
- Màu sắc bức tranh thật rực rỡ
Tiết 2
4.Tìm hiểu bài đọc và luyện nói:
a) Tìm hiểu bài đọc:
_Cho 1 HS đọc câu hỏi 1
_Cho 2 HS đọc 2 dòng thơ đầu
_GV hỏi:
+Bác Hồ tặng vở cho ai?
_Cho 2, 3 HS đọc tiếp 2 dòng thơ còn lại
+Bác mong bạn nhỏ làm điều gì?
(HS có thể trả lời 1, 2 hoặc 3 ý dựa vào nội
dung các câu 2, 3, 4)
GV nói thêm: bài thơ nói lên tình cảm
quan tâm, yêu mến của Bác Hồ với các bạn
học sinh; mong muốn của Bác với bạn cũng
như tất cả các bạn nhỏ: hãy chăm học tập
để trở thành người có ích, mai sau xây
doing nước nhà
_GV đọc diễn cảm lại bài thơ
Hướng dẫn HS cách nghỉ hơi đúng khi đọc
hết mỗi dòng, mỗi câu thơ
b) Học thuộc lòng bài thơ:
_GV hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ
tại lớp theo các phương pháp truyền thống:
xoá dần chữ; chỉ giữ lại những tiếng đầu
dòng …
c) Hát các bài hát về Bác Hồ
_Tìm các bài hát về Bác Hồ?
+Em mơ gặp Bác Hồ- Xuân Giao
+Ai yêu Bác Hồ Chí Minh hơn thiếu niên
nhi đồng- Phong Nhã
5.Củng cố- dặn dò:
_Nhận xét tiết học
+Bác Hồ tặng vở cho bạn học sinh
+Bác mong các bạn nhỏ: -ra công học tập để sau này giúp nước nhà
-chăm chỉ học hành để sau này trở thành người có ích cho đất nước
-gắng học tập để lớn lên làm được nhiều việc tốt cho Tổ quốc
_2, 3 HS thi đọc diễn cảm bài văn
_Thi đọc thuộc lòng bài thơ
_Thi giữa các tổ
Trang 10+Khen những học sinh học tốt
+Yêu cầu một số HS đọc chưa thật tốt về nhà học thuộc lòng bài thơ
_Dặn dò: Chuẩn bị bài tập đọc: Cái nhãn vở
Trang 11Thứ , ngày tháng năm 200
Bài 3: CÁI NHÃN VỞ
A-MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1.HS đọc trơn cả bài Phát âm đúng từ ngữ: quyển vở, nắn nót, viết ngay ngắn, khen 2.Ôn các vần ang, ac: tìm được tiếng có vần ang, ac
3 Hiểu từ ngữ trong bài: nắn nót, ngay ngắn
_Biết viết nhãn vở Hiểu tác dụng của nhãn vở
_Tự làm và trang trí được một nhãn vở
B-ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
_Bảng nam châm
_Bộ chữ HVTH (HS) và bộ chữ HVBD (GV)
_Một số bút màu để trang trí được một nhãn vở
C-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Tiết 1
Thời
gian
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ĐDDH
4’
10’
I.Kiểm tra bài cũ:
_Đọc thuộc lòng bài thơ và trả lời câu hỏi:
+Bác Hồ tặng vở cho ai?
+Bác mong bạn nhỏ làm điều gì?
Nhận xét
II.Dạy bài mới:
1.Giới thiệu bài:
_Cho HS xem “Cái nhãn vở”
_GV nói: Hôm nay chúng ta sẽ học bài
“Cái nhãn vở” để biết cách đọc một nhãn
vở, biết viết nhãn vở, hiểu tác dụng của
nhãn vở
2 Hướng dẫn HS luyện đọc:
a) GV đọc mẫu bài văn:
Giọng chậm rãi, nhẹ nhàng, tình cảm
b) HS luyện đọc:
* Luyện đọc tiếng, từ ngữ:
_Luyện đọc các tiếng từ khó hoặc dễ lẫn:
nhãn vở, trang trí, nắn nót, ngay ngắn Khi
luyện đọc kết hợp phân tích tiếng để củng
_2, 3 HS đọc bài “Trường em”
_Quan sát
-SGK
-Nhãn vở
Trang 12cố kiến thức đã học
_GV ghi: quyển vở
_Cho HS đọc
+Phân tích tiếng quyển?
GV dùng phấn gạch chân âm qu, vần uyên
+Cho HS đánh vần và đọc
_Tương tự đối với các từ còn lại:
+nắn nót: viết cẩn thận cho đẹp
Kết hợp phân biệt: nắn nót / lảnh lót,
+ngay ngắn: viết rất thẳng hàng đẹp mắt
+viết
+khen
*Luyện đọc câu:
_Đọc nhẩm từng câu
_GV chỉ bảng từng chữ ở câu thứ nhất
+Cho HS đọc trơn
_Tiếp tục với các câu còn lại
_Cuối cùng cho HS tiếp nối nhau đọc trơn
từng dòng thơ theo cách: 1 HS đầu bàn đọc
câu thứ nhất, các em khác tự đứng lên đọc
các câu tiếp theo
*Luyện đọc đoạn, bài:
Chia bài làm hai đoạn:
+Đoạn 1: 3 câu đầu
+Đoạn 2: câu còn lại
_Tiếp nối nhau đọc theo nhóm
_Đọc cả bài
_Có thể cho các tổ thi đua đọc đúng, to, và
rõ ràng
_Cho HS đọc đồng thanh cả bài 1 lần
3 Ôn các vần ang, ac: (thực hiện các yêu
cầu) trong SGK:
a) Tìm tiếng trong bài có vần ang, ac:
Vậy vần cần ôn là vần ang, ac
_Cho HS đọc tiếng, từ chứa vần ang
_Cho HS phân tích tiếng “Giang, trang”
b) Tìm tiếng ngoài bài có vần ang, ac:
_Đọc mẫu trong SGK
_GV cho HS chơi trò chơi: thi tìm (đúng
nhanh, nhiều)
+Cách thể hiện: HS ghi vào bảng cài GV
_quyển vở +âm qu + uyên + dấu hỏi
_Nhẩm theo
_Cá nhân, bàn, tổ _Lớp nhận xét
_Giang, trang
_cái bảng, con hạc, bản nhạc
-Bảng lớp
-SGK
-SGK
Trang 13ghi lên bảng lớp
+Tổ nào tìm được nhiều nhất tổ đó thắng
ang: cây bàng, cái thang, càng cua, cáng,
cảng, dang tay, đang mang, mạng nhện,
máng loin, làng, sàng sảy, tảng đá, phang,
nhang, …
ac: bác cháu, vàng bạc, các bạn, rác, đo
đạc, thịt nạc, con vạc, mang váv, lười nhác,
thác nước, chạc cây, chững chạc, …
Tiết 2
4 Luyện đọc kết hợp tìm hiểu bài đọc:
a) Tìm hiểu bài đọc:
_Cho 1 HS đọc 3 câu văn đầu
_GV hỏi:
+Bạn Giang viết những gì lên nhãn vở?
_Cho 1 HS đọc 2 dòng thơ tiếp theo, GV
hỏi:
+Bố Giang khen bạn ấy thế nào?
_GV hỏi thêm: Nhãn vở có tác dụng gì?
_GV đọc diễn cảm lại bài thơ
Hướng dẫn HS cách nghỉ hơi đúng khi đọc
hết mỗi dòng, mỗi câu thơ
_HS đọc cả bài
b) Hướng dẫn HS tự làm và trang trí một
nhãn vở:
_Hướng dẫn:
+Mỗi em tự làm một nhãn vở (Kích cỡ có
_Lớp đọc thầm
+Bạn viết tên trường, tên lớp, vở, họ và tên của mình, năm học vào nhãn vở
_Lớp dọc thầm
+Bố khen bạn tự viết được nhãn vở
_Giúp ta biết quyển vở Toán, Tiếng Việt hay đạo đức
_Nhờ nhãn vở, ta không nhầm lẫn vở của mình với vở củabạn khác
_Nhờ nhãn vở, ta không nhầm vở của mình với vở của bạn có tên làGiang nhưng ở lớp khác
_3, 4 HS đọc
-Bảng cài
-Giấy, bút màu