1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 17 (Bản đẹp) - Năm học 2012-2013

11 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 451,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+TT chia làm 2 loại: -TT chỉ đặc điểm tương đốikết hợp với các từ chỉ mức độ -Tính từ chỉ đặc điểm tuyệt đốikhông kết hợp với các từ chỉ mức độ *Mô Hình Cụm Tính Từ: Phần trước Rất còn..[r]

Trang 1

Tuần : 17 Tiết : 64

Ngy soạn: 22/11/2011 TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 3

Ngày dạy: 28 / 11/ 2011

I MỤC TIÊU: Giúp HS nắm được yêu cầu nội dung của đề, biết cách làm một bài văn tự sự kể cguyện đời thường II KIẾN THỨC CHUẨN: 1.Kiến thức: -Hướng dẫn HS xây dựng cho được phần dàn ý - Biết cách kể một nội dung theo trình tự, theo mạch thời gian, kể được những kỉ niệm -Nêu được suy nghĩ của bản thân - Sử dụng đúng ngôi kể 2.Kỹ năng: -Rèn luyện kỹ năng dùng từ đặt câu diễn đạt -Nắm vững kiến thức bài III HƯỚNG DẪN – THỰC HIỆN: *Hoạt Động 1: Khởi động 1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2.Kiểm tra bài cũ : Thơng qua 3.Bài mới : Để thấy được những ưu khuyết điểm của bài làm Ta tiến hành phân tích ,tìm hiểu yêu cầu nội dung của đề bài *Hoạt Động 2: -GV: gọi HS đọc lại đề bài đã làm ” Hãy kể lại những thay đổi ở quê hương em”. -GV: Trước khi có đề văn bước đầu tiên ta làm gì ? -HS :tìm hiểu đề -GV: Hãy tìm y, và lập dàn ý cho đề bài trên ? ? Mở bài em định giới thiệu như thế nào ? ? Thân bài em dự định sẽ kể những điều gì ? ? Kết bài em sẻ kể việc kết thúc ,nêu suy nghĩ như thế nào ? Dàn Ý : ( tiết 49,50 tuần 13) *Hoạt Động 3: Nhận xét, đánh giá bài làm của học sinh. - GV ghi những lỗi sai của HS ,yêu cầu HS nhận xét sữa chữa - GV giúp HS nhận ra ưu –khuyết điểm của bài làm - GV nhắc nhở HS tránh lỗi lặp từ ,chấm câu ,cần dùng quan hệ từ ,viết hoa đúng lúc ,không nên dùng từ ngữ trong văn nói, diễn đạt phải có ý nghĩa Viết câu phải có chủ ngữ, vị ngữ , các lỗi chính tả - GV lưu ý HS kể việc phải theo một trình tự từ đầu đến hết ,câu chuyện cần có ý nghĩa - GV phát bài cho Hs để cá em so sánh đối chiếu với dàn ý =>Rút ra ưu khuyết điểm bài làm của mình -HS có quyền thắc mắc ,những yêu cầu chưa rõ - GV chọn đọc những bài khá giỏi tuyên dương Riêng bài yếu động viên Hs phấn đấu hơn - GV cho HS đọc điểm cập nhật vào sổ điểm cá nhân - GV thu bài kiểm tra và lưu giữ cẩn thận Kết quả : Lớp 6/5 Điểm 0  >3 Điểm 3  >5 Điểm 5  >7 Điểm 7  >9 Điểm 9  10 Trên Tb SL NỮ SL % SL % SL % SL % SL % SL % 34 18 0 0 4 11.8 15 44.1 15 44.1 0 0 30 88.2 *Hoạt Động 4 : 4.Củng Cố: ? Muốn viết bài văn liền mạch ,diễn đạt hay chúng ta chú ý vấn đề gì ? =>Phải lập ý ,xây dựng dàn ý ,dùng từ ,viết câu,diễn đạt

Trang 2

5.Dặn Dò:

-Xem lại phần lý thuyết của kiểu bài văn tự sự

-Rèn cách xây dựng dàn ý trước khi làm bài

-Đọc một số dàn ý tham khảo ,sách giáo khoa

- Chuẩn bị văn bản: ” Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng”

- Hiểu và cảm nhận được những nét chính về nội dung và nghệ thuật của truyện

- Kể lại được truyện, tìm bố cục

- Soạn theo phần câu hỏi trong sách giáo khoa

Tuần : 17 Tiết : 65 Bài : 16

Ngày soạn:21/11/2011

Ngày dạy: 28 / 11/ 2011 THẦY THUỐC GIỎI

CỐT NHẤT Ở TẤM LÒNG

-Hồ Nguyên Trừng

I.MỤC TIÊU :

- Hiểu và cảm nhận được nội dung, ý nghĩa của truyện

- Hiểu nét đặc sắc về tình huống gay cấn của truyện

- Hiểu thêm cách viết truyện trung đại

1 Kiến thức:

- Phẩm chất vô cùng cao đẹp của vị Thái y lệnh

- Đặc điểm nghệ thuật của tác phẩm truyện trung đại: gần với kí ghi chép sự việc

- Truyện nêu cao gương sáng của một bậc lương y chân chính

2 Kỹ năng:

- Đọc – hiểu văn bản truyện trung đại

- Phân tích được các sự việc thể hiện được y đức của vị Thái y lệnh trong truyện

- Kể lại được truyện

III HƯỚNG DẪN – THỰC HIỆN:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG

*HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động

1.Ổn định:

2.Kiểm tra: Thông qua

3.Bài mới:

*HOẠT ĐỘNG 2: Đọc-hiểu văn bản

GV:Gọi HS đọc phần chú thích

dâu(*)-sgk.

GV:Qua việc đọc em hãy trình bày những

hiểu biết của em về tác giả Hồ Nguyên

Trừng ?

GV:Truyện được viết trong hoàn cảnh nào

?

GV:Hướng dẫn HS đọc

(cần đọc với giọng chậm rãi rõ lời đối thoại

của các nhân vật)

GV:Đọc mẫu một đoạn,HS đọc tiếp đến

hết bài.

Hs nghe, ghi bài

HS:

-Hồ Nguyên Trừng(1374-1446) -Con của Hồ Quý Ly

-Làm quan dưới triều nhà Hồ

-Khi bị quân Minh bắt sang Trung Quốc

-Ở đây ông viết Nam Ông Mộng Lục…

HS:Chú ý theo dõi

HS:Đọc văn bản

VB- THẦY THUỐC GIỎI CỐT NHẤT Ở TẤM LÒNG

I.TÌM HIỂU CHUNG:

1.Tác Giả:

Hồ Nguyên Trừng (1374-1446), con trưởng của Hồ Quý Ly,quê ở làng Đại Lai,tỉnh Thanh Hoá,làm quan dưới triều nhà Hồ

2.Tác Phẩm:

a.Hoàn cảnh sáng tác:

Khi bị quân Minh bắt sang Trung Quốc Ở đây ông viết Nam Ông Mộng Lục, sách này được lưu truyền

Trang 3

GV:Gọi HS tóm tắt nội dung truyện.

GV:Văn bản có thể chia làm mấy đoạn?

Nêu ý chính của mỗi đoạn ?

GV:Nội dung chính của văn bản nói lên

điều gì ?

*HOẠT ĐỘNG 3: Phân tích

GV:Gọi HS đọc đoạn 1

GV:Thái y lệnh được tác giả giới thiệu như

thế nào? (tên,tung tích,công đức)

GV:Qua cách giới thiệu đó,thái độ của tác

giả như thế nào đối với thái y lệnh ?

GV:Thái lương y có những việc làm gì?

Hành động gì khiến cho người đời trọng

vọng ?

+Tìm những chi tiết,từ ngữ thể hiện việc

làm đó ?

GV:Từ việc làm đó,em thấy thái ý lệnh là

người như thế nào ?

GV:Trong các việc làm,việc làm nào có ý

nghĩa thể hiện lòng nhân hậu của thầy

thuốc

GV:Gọi HS đọc lại”Quan trung sứ tức

giận nói…….tôi xin chịu tội”

GV:Lời nói của quan trung sứ có ý nghĩa gì

?

GV:Lời đối đáp của thái y lệnh là thế nào ?

Phẩm chất gì được bộc lộ qua lời nói đó ?

GV:Giả sử em là thái y lệnh trước tình

huống đó em giải quyết ra sao ?

GV:Việc làm của thái y lệnh giống câu nói

nào của nhân dân ta về người thầy thuốc ?

+Thái y lệnh là người có bản lĩnh,trí

tuệ,giàu lòng nhân hậu.Còn vua Trần Anh

Vương là người như thế nào ?

GV:Gọi HS đọc đoạn từ:”Nói rồi,đi

cứu…….hết”

GV:Thái độ của vua Trần Anh Vương diễn

biến ra sao trước cách xử sự của thái y lệnh

?

GV:Khi nghe thái y lệnh trình bày thì thái

độ vua thay đổi ra sao ?

HS:Tóm tắt truyện

HS:Văn bản được chia làm 3 phần(đoạn)

HS:Nêu gương sáng của một bậc lương y chân chính

HS:Giới thiệu:cụ tổ,người họ phạm,huý là Bân,nghề

y gia truyền giữ chức thái y

-Sự tôn kính đối với thái y lệnh

HS đọc lại đoạn” Ngài thường đem… cứu sống hơn ngàn người; chữa bệnh cho người dân trước.”

Hs tìm

+Thái y lệnh có tấm lòng thương người quảng đại,tài giỏi

+Đi chữa trị cho người dân thường trước, rồi sau mới chữa bệnh cho người của nhà vua, dù

có lệnh vua gọi

HS đọc đoạn”Quan trung sứ tức giận nói…… tôi xin chịu tội”

HS:Nhằm nhắc nhở phận làm tôi

+Thái y lệnh là người có bản lĩnh,trí tuệ,giàu lòng nhân hậu

+Ta nên làm việc nghĩa,bất chấp những khó khăn

HS:”Lương y như từ mẫu” “Cứu bệnh như cứu hoả”

HS:Nhà vua lúc đầu quở trách,tức giận

+Khi nghe thái y lệnh trình bày vua không những hết tức giận mà còn ca ngợi thái y lệnh

+Vua Trần Anh Vương là một vị vua :vừa độ lượng biết người,biết việc, vừa thể hiện tình

b.Bố Cục:

Văn bản được chia làm 3 phần: P1:”Từ đầu…….trọng vọng”

=>Giới thiệu tung tích,chức vị công đức đã có của bậc lương y

P2:”Tiếp… ta mong mỏi”

=>Qua tình huống gây cấn nhằm bộc

lộ phẩm chất cao quý của thái y lệnh P3:Phần còn lại

=>Hạnh phúc của một bậc lương y theo quy luật nhân quả

c.Đại ý:

Nêu cao gương sáng của một bậc lương y chân chính

I I.PHÂN TÍCH:

1 Nội dung

a Thái Y lệnh họ Phạm:

+Thái y lệnh là người có tấm lòng thương người quãng đại,tài giỏi

+Thái y lệnh là người có bản lĩnh,trí tuệ,giàu lòng nhân hậu

Trang 4

GV:Qua sự thay đổi thái độ của vua em

thấy vua nổi bật lên đức tính gì ?

- Thái y lệnh đã xử sự như thế nào? Kết quả

ra sao?

GV:Bình giảng phần hoàn cảnh xã hội

phong kiến ở thế kỷ XV.

Gv: việc làm của Thái y lệnh cuối cùng

nhận được kết quả ra sao?

- Đọc xong chuyện, tình huống nào khiến

em hồi hộp nhất? Vì sao?

Ngoài ra, trong văn bản còn sử dụng các

biện pháp tu từ nào nhằm làm nổi bật chủ

đề truyện?

*HOẠT ĐỘNG 4: Tổng kết.

GV:Qua truyện tác giả ca ngợi ai? Vì sao?

(Tích hợp KNS: động não)

GV:Qua truyện”Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở

tấm lòng” có thể rút ra cho những người

làm nghề y hôm nay và mai sau bài học gì

?

GV:Học qua văn bản,em có suy? nghĩ gì

về tác giả ?

*HOẠT ĐỘNG 5: Luyện tập

GV:Gọi HS đọc yêu cầu BT2.

(Tích hợp KNS: thảo luận)

*HOẠT ĐỘNG 6: Củng cố, dặn dò,:

Củng cố:

Hãy nêu suy nghĩ của em về bậc lương y

thái y lệnh ?

Dặn dò:

+Học thuộc phần ghi nhớ,đọc và kể được

văn bản

+Làm BT1(so sánh với phần đọc thêm

thấy nội dung có gì giống và khác nhau)

+Soạn bài: “Ôn Tập Tiếng Việt”

chuẩn bị thi học kỳ 1

-Dựa vào sơ đồ học thuộc phần ghi nhớ sgk

thương yêu và cảm thông với số phận của người dân

Hs trả lời

- Tình huống khi quan trung sứ đến truyền lệnh cho Thái y vì: ở đây Thái y phải có sự lựa chọn giữa tính mệnh của mình với tính mệnh của người dân

Hs trả lời

+Ca ngợi bậc lương y họ phạm

+Hết lòng giúp người bệnh,không vì danh lợi

HS:tự nêu lên suy nghĩ của bản thân

HS:Thảo luận-đại diện nhóm trả lời

Thái y lệnh là bậc lương y chân chính,thương người bệnh,quên cả mạng sống của mình

+ Thái y lênh đã lấy tấm lòng chân thành để giải bày đều hơn lẽ thiệt từ đó

đã thuyết phục được nhà vua

b Hạnh phúc cuối cùng về việc làm của bậc lương y:

kết thức truyện nói về con cháu Thái

y lệnh và sự ngợi khen của người đời đối với gia đình ông

2 Nghệ thuật:

- Tạo nên tình huống truyện gay cấn

- Sáng tạo nên các sự kiện có ý nghĩa

so sánh, đối chiếu

I I I Ý NGHĨA:

+ Truyện ca ngợi vị Thái y lệnh không những giỏi về chuyên môn mà còn có tấm lòng nhân đức, thương xót người bệnh

+ Câu chuyện là bài học về y đức cho những người làm nghề y hôm nay và mai sao

IV.LUYỆN TẬP:

1.Bài Tập 2:

+Cách dịch thứ nhất chưa đầy đủ ý nghĩa,chỉ nhất mạnh ở tấm lòng là đủ +Cách dịch thứ hai:đầy đủ ý nghĩa hơn người thầy thuốc cần có đủ cả hai:tài và đức

Trang 5

đã học.

-Tìm ví du minh hoạ

Hướng dẫn tự học :

- Nhớ những nét chính về nội

dung và nghệ thuật của truyện

- Tập kể lại truyện

Tuần : 17 Tiết : 66

Ngày soạn: 21/11/2011 ÔN TẬP TIẾNG VIỆT

Ngày dạy: 02 / 12/ 2011

I.MỤC TIÊU :

- Củng cố những kiến thức đã học ở học kì 1 về Tiếng Việt

- Vận dụng những kiến thức đã học vào hoạt động giao tiếp

1 Kiến thức:

Củng cố kiến thức về cấu tạo của từ Tiếng Việt, từ mượn, nghĩa của từ, lỗi dùng từ, từ loại và cụm từ

2 Kỹ năng:

Vận dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn: chữa lỗi dùng từ, đặt câu, viết đoạn văn

III HƯỚNG DẪN – THỰC HIỆN:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG

*HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động

1.Ổn định:

2.Kiểm tra:

+Hãy kể tên những từ loại mà em đã

học và cho ví dụ ?

3.Bài mới:

Để nắm lại hệ thống từ loại tiếng việt đã

học từ đầu năm.Tiết này,chúng ta tiến

hành ôn tập lại những gì đã học để

chuẩn bị thi học kỳ 1

*HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến

thức mới.

*Củng cố lại khái niệm về cấu tạo từ

GV:Treo lược đồ,yêu cầu HS quan

sát và trình bày lại 5 sơ đồ hệ thống

hoá về cấu tạo tư

GV:Như thế nào là từ đơn,từ phức ?

GV:Từ phức được chia làm mấy loại

nhỏ,đó là những loại nào ?

GV:Hãy tìm ví dụ về từ đơn,từ phức,từ

ghép,từ láy ?

*Nhớ lại cách giải nghĩa của từ và nghĩa

của từ

=>Học sinh kể theo trí nhớ:từ đơn,từ phức,từ mượn

+Từ chỉ có một tiếng là từ đơn

+Từ gồm hai hoặc nhiều tiếng là từ phức

+Những từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa được gọi là từ ghép

+Còn từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng được gọi là từ láy

HS:Tìm ví dụ

Tv- ÔN TẬP TIẾNG VIỆT

1.CẤU TẠO TỪ:

Sơ Đồ:

Cấu Tạo Từ

Từ Phức

Ghé p

Từ láy

+Từ chỉ gồm một tiếng là từ đơn

VD:ăn,ngủ +Từ gồm hai hoặc nhiều tiếng là từ phức + Những từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa được gọi là từ ghép Còn từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng được gọi là

từ láy

VD: quần áo Ngoan ngoãn

Trang 6

GV:Gọi HS quan sát lược đồ 2.

Nghĩa của từ là gì ?

GV:Như thế nào gọi là nghĩa gốc,nghĩa

chuyển ?

*Phân biệt được từ Thuần Việt-từ Hán

Việt

GV:Gọi HS quan sát lược đồ 3.

Tại sao gọi là từ Thuần Việt-Từ hán

Việt ?

GV:Vì sao phải vay mượn từ ?

GV:Chúng ta vay mượn từ của những

tiếng nước nào ?

*HS nhận thấy được một số lỗi dùng từ

GV:Gọi HS quan sát lược đồ 4.

Chúng ta biết được mấy lỗi dùng từ sai?

Gv: hãy nêu biện pháp khắc phục?

* Củng cố lại từ loại và cụm từ.

GV:Gọi HS quan sát lược đồ 5

Nêu đặc điểm của danh từ ?

GV:Danh từ tiếng việt được chia làm

mấy loại lớn ?

GV:Các danh từ đơn vị,sự vật được

phân ra như thế nào ?

GV:Như thế nào gọi là cụm danh

từ?Mô hình của cụm danh từ được chia

làm mấy phần ? Phần nào bắt buộc phải

có mặt ?

+Nghĩa của từ là nội dung (sự vật, tính chất,hoạt động,quan hệ…)mà từ biểu thị

+Nghĩa gốc là nghĩa xuất hiện từ đầu

+Nghĩa chuyển được hình thành trên cơ

sở của nghĩa gốc

+Từ thuần Việt là những từ do nhân dân

ta sáng tạo ra

+Từ mượn là những từ vay mượn của những tiếng nước ngoài

+Vì từ Thuần Việt chưa có từ thật thích hợp để biểu thị nên phải vay mượn

+Vay mượn từ các nước Anh,Pháp, Nga……

+Lỗi lặp từ

+Lẫn lộn các từ gần âm

+Dùng từ không đúng nghĩa

+Danh từ là những từ chỉ người,vật,hiện tượng,khái niệm…

+Danh từ có thể kết hợp với từ chỉ số lượng đứng trước, các từ này, ấy, đó ,….ở phía sau để tạo thành cụm từ

+DT làm chủ ngữ,khi làm vị ngữ phải có

từ “là” đứng trước DT

+DT được chia thành hai loại lớn:

-DT đơn vị và DT sự vật

Hs trả lời

+Cụm DT là tổ hợp từ do DT và một số

từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành

+Mô hình cụm DT gồm 3 phần:phần trước,trung tâm,phần sau.Phần trung tâm

2.NGHĨA CỦA TỪ:

Nghĩa Của Từ Nghĩa Gốc Chuyển Nghĩa

+Nghĩa của từ là nội dung(sự vật,tính chất,hoạt động,quan hệ…)mà từ biểu thị +Nghĩa gốc là nghĩa xuất hiện từ đầu +Nghĩa chuyển được hình thành trên cơ sở của nghĩa gốc

VD:đầu:là bộ phận trên của con người(nghĩa gốc)

-đầu cầu,đầu đường(nghĩa chuyển)

3.PHÂN LOẠI TỪ THEO NGUỒN

GỐC:

Phân Loại Từ Theo Nguồn Gốc

Từ Mượn

Từ Mượn Tiếng Hán

Từ Thuần Việt Gốc Từ

Há n

Từ Há

n Việt

Từ Mượn Các Nguồn Gốc Khác

+Từ thuần Việt là những từ do nhân dân ta sáng tạo ra

VD:chạy,ăn…

+Từ mượn là những từ vay mượn của những tiếng nước ngoài

4.LỖI DÙNG TỪ:

Lỗi Dùng Từ

Lặp Từ

Lẫn Lộn Các Từ Gần Âm

Dùng

Từ Không Đúng Nghĩa

5.TỪ LOẠI VÀ CỤM TỪ:

a.Danh Từ:

Danh Từ Danh Từ Chung Danh Từ Riêng

+Danh từ là những từ chỉ người,vật,hiện tượng,khái niệm

*Cụm Danh Từ:

Mô Hình Cụm Danh Từ

Phần Trước Trung Tâm Phần Sau

b.Động Từ:

Trang 7

GV:Hãy nêu đặc điểm của động từ ?

GV:Động từ tiếng việt được chia làm

mấy loại?

GV:Cụm động từ là gì ? mô hình của

cụm động từ có cấu tạo như thế nào ?

GV:Nêu khái niệm của tính từ,đặc điểm

của nó

GV:Tính từ tiếng việt được chia làm

mấy loại ? kể ra ?

GV:Hãy tìm ví dụ minh hoạ

GV:Cụm tính từ là gì Mô hình cụm tính

từ có cấu tạo như thế nào ?

GV:Mô hình cấu tạo của cụm tính từ

gồm mấy phần ?

GV: Số từ là gì ?

GV:Như thế nào gọi là lượng từ ?

GV:Chỉ từ là gì ? Tìm một vài chỉ từ mà

em biết

là bắt buộc phải có mặt

+Động từ là những từ chỉ hành động,trạng thái của sự vật

+Động từ có thể kết hợp với các từ:

đã,đang,sẽ,vẫn….để tạo thành cụm ĐT

+ĐT thường làm vị ngữ.Khi làm chủ ngữ mất khả năng kết hợp với các từ :đã,đang,sẽ

+ĐT chia làm 2 loại:

-ĐT tình thái

-ĐT chỉ hành động trạng thái

+Cụm ĐT là loại tổ hợp từ do ĐT với một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành

+Mô hình cụm ĐT gồm 3 phần

+Tính từ là những từ chỉ đặc điểm,tính chất của sự vật,hành động,trạng thái

+Tính từ có thể kết hợp với cáctừ:đã,đang,sẽ,cũng,vẫn….để tạo thành cụm TT

+Tính từ- kết hợp với các từ:hãy,đừng,chớ còn hạn chế hơn động từ

+TT làm vị ngữ,tuy vậy khả năng làm vị ngữ còn hạn chế hơn động từ

+TT chia làm 2 loại:

-TT chỉ đặc điểm tương đối(kết hợp với các từ chỉ mức độ)

-Tính từ chỉ đặc điểm tuyệt đối(không kết hợp với các từ chỉ mức độ)

VD:tính từ:đẹp,xấu,xanh,đỏ VD:Tính từ làm chủ ngữ Khiêm tốn//là đức tính của bạn ấy

(tt)-CN +Cụm TT là tổ hợp từ do TT với một số

từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành

+Mô hình cấu tạo của cụm TT gồm 3 phần.:phần trước,trung tâm,phần sau

VD: rất siêng năng ; Còn ồn ào

+Số từ là những từ chỉ số lượng và thứ tự của sự vật.Khi biểu thị số lượng của sự vật,số từ thường đứng trước danh từ.Khi biểu thị số thứ tự số từ đứng sau danh từ

+Lượng từ là chỉ lượng ít hay nhiều của

sự vật

+Chỉ từ là những từ dùng để chỉ trỏ vào sự vật,nhằm xác định vị trí của sự vật trong không gian hoặc thời gian

VD:này,nọ,kia,đó…

Động Từ

ĐT Tình Thái ĐT Hoạt động trạng thái

*Cụm Động Từ:

Mô Hình Cụm ĐT:

Phần Trước Trung Tâm Phần Sau

c.Tính Từ:

Tính Từ TTCĐĐ

tương đối TTCĐĐ tuyệt đối

+ Tính từ là những từ chỉ đặc điểm,tính chất của sự vật,hành động,trạng thái +Tính từ có thể kết hợp với cáctừ:đã,đang,sẽ,cũng,vẫn….để tạo thành cụm TT

+Tính từ- kết hợp với các từ:hãy,đừng,chớ còn hạn chế hơn động từ

+TT làm vị ngữ,tuy vậy khả năng làm vị ngữ còn hạn chế hơn động từ

+TT chia làm 2 loại:

-TT chỉ đặc điểm tương đối(kết hợp với các

từ chỉ mức độ) -Tính từ chỉ đặc điểm tuyệt đối(không kết hợp với các từ chỉ mức độ)

*Mô Hình Cụm Tính Từ:

Phần trước Trung Tâm Phần sau

Rất còn

Siêng năng

On ào

d.Số Từ-Lượng Từ-Chỉ Từ:

+Số từ là những từ chỉ số lượng và thứ tự của sự vật.Khi biểu thị số lượng của sự vật,số từ thường đứng trước danh từ.Khi biểu thị số thứ tự số từ đứng sau danh từ +Lượng từ là chỉ lượng ít hay nhiều của sự vật

+Chỉ từ là những từ dùng để chỉ trỏ vào sự vật,nhằm xác định vị trí của sự vật trong không gian hoặc thời gian

Trang 8

*HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập.

GV:Phân loại các từ sau đây theo sơ đồ

phân loại(1)(2)(3)

Nhân dân,lấp lánh,vài

GV:Có bạn học sinh phân loại các cụm

DT, cụm ĐT, cụm TT như sau

……… bạn ấy sai hay

đúng,hãy sửa lại giúp bạn

GV:Hãy phát triển các từ sau thành

cụm DT,ĐT,TT sau thành câu

*HOẠT ĐỘNG 6: Củng cố, dặn dò,:

Củng cố:

Nêu đặc điểm của DT,ĐT,TT?Cho ví

dụ minh hoạ

Dặn dò:

+Học lại toàn bộ kiến thức đã ôn,xem

lại phần bài tập để chuẩn bị thi học kỳ 1

+Xem lại các nội dung văn bản,tập làm

văn kể chuyện đời thường

Hướng dẫn tự học :

Vận dụng những đơn vị kiến thức đã ôn

để chữa lỗi dùng từ trong bài Tập làm

văn số 3

+Cụm DT:

những bàn chân cười như nắc nẻ đồng không mông quạnh +Cụm ĐT:

đổi thành tiền xanh biếc màu xanh tay làm hàm nhai +Cụm TT:

buồn nẫu ruột trận mưa rào xanh vỏ đỏ lòng

xanh biếc màu xanh +đánh nhanh,diệt gọn

=>Danh từ là những từ chỉ người,vật,hiện

tượng,khái niệm……

=>Động từ là những từ chỉ hành động,trạng thái… =>Tính từ là những từ chỉ đặc điểm,tính chất của sự vật,hành động,trạng thái

 LUYỆN TẬP: 1.Phân loại từ theo sơ đồ đã học: +Nhân dân: từ phức (từ ghép), từ mượn (tiếng Hán);DT chung +Lấp lánh:từ phức(từ láy), tính từ +Vài:từ đơn;từ thuần việt;lượng từ 2.Chữa Lại Các Cụm DT,ĐT,TT: +Cụm DT: những bàn chân trận mưa rào +Cụm ĐT: tay làm hàm nhai đổi thành tiền +Cụm TT: xanh vỏ đỏ lòng xanh biếc màu xanh đồng không mông quạnh 3.Phát triển cụm từ sau thành câu: Chúng ta nhất định đánh nhanh,diệt gọn DUYỆT CỦA TỔ TRƯỞNG : Ngày tháng năm 2011

-

Trang 9

Tuần : 17 Bài :

Tiết : 67-68 KIỂM TRA TỔNG HỢP

Ngày dạy: ……… HỌC KỲ I

A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1.Kiến thức:

2.Kỹ năng:

3.Tình cảm:

B.PHƯƠNG PHÁP-ĐDDH:

+Phương pháp:

+ĐDDH:

C.CHUẨN BỊ:

+Giáo viên:

+Học sinh:

D.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.On định:

2.Kiểm tra:

3.Bài mới:



ĐỀ THI KIỂM TRA HỌC KỲ I-KHỐI 6

MÔN:NGỮ VĂN THỜI GIAN: 90 PHÚT.

I.PHẦN TRẮC NGHIỆM(3 ĐIỂM)

Khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất.

Câu 1:Truyện “Thánh Gióng” nhằm giải thích hiện tượng nào ?

A Tre đằng ngà có màu vàng óng ánh

B Có một làng tên là láng cháy

C Những ao hồ liên tiếp ở vùng Gia Bình

D Giải thích cả ba hiện tượng trên

Câu 2:Trong truyện “Bánh chưng,bánh giầy”,Hùng Vương có ý định nhường ngôi cho người con nào ?

A Người con trưởng

B Người con tài giỏi,thông minh

C Người con có lễ vật làm vừa ý vua cha

D Người con làm vừa ý và nối được chí vua cha

Câu 3:Nội dung nổi bật nhất của truyện “Sơn tinh,thuỷ tinh” là gì ?

A Hiện thực đấu tranh chinh phục thiên nhiên của tổ tiên ta

B Các cuộc nội chiến tranh chấp nguồn nước,đất đai giữa các bộ tộc

C Sự tranh chấp quyền lực giữa các bộ tộc

D Sự ngưỡng mộ Sơn Tinh và căm thù Thuỷ Tinh

Câu 4:Bài học nào sau đây đúng với truyện “Treo Biển” ?

A Phải tự chủ trong cuộc sống

Trang 10

B Nên nghe nhiều người góp ý

C Chỉ làm theo lời khuyên đầu tiên

D Không nên nghe ai

Câu 5:Các từ:bánh chưng,gạo nếp,đậu xanh thuộc loại từ nào ?

A Từ đơn

B Từ láy

C Từ ghép đẳng lập

D Từ ghép chính phuỵ

Câu 6:Xét ở đặc điểm cấu atọ,các từ:rừng rú,núi non,học hành,đi đứng thuộc loại nào ?

A Từ đơn

B Từ phức

C Từ láy

D Từ ghép

Câu 7:Truyện “Thánh Gióng” được kể theo ngôi thứ nấy ?

A Ngôi thứ nhất

B Ngôi thứ hai

C Ngôi thứ ba

D Cả ba ngôi

Câu 8:Chi tiết nào không nói lên nguồn gốc kỳ lạ của Sọ Dừa ?

A Cha mẹ Sọ Dừa đi ở cho Phú Ông

B Người mẹ uống nước từ một cái sọ dừa rồi có mang

C Khi sinh ra Sọ Dừa là một đứa bé không tay,chân,tròn như một quả dừa

D Người mẹ toan dứt đi thì Sọ Dừa xin ở lại

Câu 9:Câu văn sau có mấy cụm danh từ ?

“Ngày xưa,có hai vợi chồng ông lão đánh cá ở với nhau trong một túp liều nát trên bờ biển”(Ông lão Đánh cá và Con Cá Vàng)

A Một cụm danh từ

B Hai cụm danh từ

C Ba cụm danh từ

D Bốn cụm danh từ

Câu 10:Chỉ ra cách hiểu đầy đủ nhất về nghĩa của từ ?

A Nghĩa của từ là sự vật mà từ biểu thị

B Nghĩa của từ là sự vật,tính chất mà từ biểu thị

C Nghĩa của từ là sự vật,tính chất,hoạt động mà từ biểu thị

D Nghĩa của từ là nội dung mà từ biểu thị

Câu 11:Trong các từ sau,từ nào là từ mượn /

A Chú bé

B Tráng sĩ

C Vươn vai

D Mông ngựa

Câu 12:Dòng nào sau đây nói đúng qui tắc viết hoa tên người,tên địa lý Việt nam ?

A Viết hoa tất cả các tiếng

B Viết hoa tiếng đầu tiên

C Viết hoa chữ cái dầu tiên của mỗi tiếng

D Viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi tiếng đầu tiên

II.PHẦN TỰ LUẬN: (7 ĐIỂM)

Câu 1:Nêu ý nghĩa của truyện cười “Treo Biển”.Từ đó em rút ra được bài học gì ?

Câu 2:Hãy kể chuyện về một người bạn tốt mà em quý mến./.

4.Củng Cố:

5.Dặn Dò:

* Nhận xét tiết học:

Ngày đăng: 30/03/2021, 07:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w