+ Chữ đ gồm d thêm một nét ngang + So sánh d với đ: - Giống: Cùng có một nét móc cong hở phải và một nét móc ngược - Khác: đ có thêm một nét ngang + Phát âm: Hai đầu lưỡi chạm lợi rồi bậ[r]
Trang 191
TUẦN 4
Thứ hai ngày 19 tháng 9 năm 2013
Tiết 1 Chào cờ
- -
Tiết 2+3 Học vần
T 29+ 30 : n - m A- Mục tiêu:
Sau bài học, HS có thể:
- Đọc và viết được: n, m
- Đọc được các tiếng và TN ứng dụng, câu ứng dụng
- Nhận ra chữ n, m trong các tiếng trong một văn bản bất kỳ
- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Bố mẹ, ba má
* QTE: Quyền được yêu thương, chăm sóc, có cha mẹ chăm sóc dạy dỗ
B- Chuẩn bị:
- 1 cái nỏ thật đẹp
- Bảng gài
C- Các hoạt động dạy - học:
I- ổn định tổ chức: Hát, kiểm tra sĩ số.
II- Kiểm tra bài cũ:
- Đọc
- Viết
- Nêu nhận xét sau KT
III- Dạy bài mới:
1- Giới thiệu bài
2- Dạy chữ ghi âm
n:
a- Nhận diện chữ:
- GV viết lên bảng chữ n và nói (chữ n
(in) gồm 1 nét sổ thẳng và một nét móc
xuôi
- Chữ n viết thường gồm 1 nét móc
xuôi và 1 nét móc 2 đầu
b- Phát âm và đánh vần.
+ Phát âm:
- Ghi bảng chữ n
- GV phát âm mẫu và HD Khi phát âm
- i, a, bi, cá
- Đọc bài SGK
- bi, cá
- HS đọc theo GV: n-m
- HS chú ý theo dõi
- HS phát âm (CN, Nhóm, lớp)
Trang 2n, đầu lưỡi trạm lợi, hơi thoát ra qua cả
miệng và mũi
+ Đánh vần tiếng khoá
- Cho HS tìm và gài chữ ghi âm n
- Y/c HS tìm chữc ghi âm ơ viết bên
phải âm n
+ Đọc tiếng em vừa ghép
- GV viết lên bảng: nơ
? Hãy phân tích cho cô tiếng nơ ?
- Dựa vào vị trí các âm hãy đánh vần
cho cô
- GV theo dõi, chỉnh sửa
+ Đọc từ khoá
? Tranh vẽ gì
Dạy m: Quy trình tương tự
Lưu ý:
+ Chữ m gồm hai nét móc xuôi và một
nét móc hai đầu
+ So sánh chữ n với chữ m
Giống: Đều có nét móc xuôi và nét móc
hai đầu
Khác: m có nhiều hơn một nét móc
xuôi
+ Phát âm: hai môi khép lại rồi bật ra
hơi thoát ra qua cả miệng và mũi
- Nghỉ giữa tiết
c- Đọc từ ứng dụng:
+ GV viết các tiếng ứng dụng lên bảng
Y/c học sinh nhìn bảng và đọc
- GV theo dõi, chỉnh sửa
+ Viết các từ ứng dụng lên bảng
? Bạn nào có thể gạch dưới những tiếng
chứa âm mới học?
- Cho HS phân tích tiếng nô và mạ
- Cho HS đọc
- GV theo dõi, chỉnh sửa
d Viết bảng con
GV hướng dẫn quy trình
- Hướng dẫn HS viết bảng con
- HS lấy hộp đồ dùng & thực hành gài chữ n
- HS gài: nơ
- HS đọc: nơ
- Cả lớp đọc lại: nơ
- Tiếng nơ có âm n đứng trước, âm ơ đứng sau
- HS đánh vần CN, nhóm, lớp nờ - ơ - nơ
- HS qs tranh và thảo luận
- Tranh vẽ mẹ đang cài nơ lên tóc cho
bé
- HS đọc trơn (nơ): CN, nhóm, lớp
- HS làm theo HD của GV
- HS đọc CN, nhóm, lớp
- HS gạch dưới: nô, mạ
- HS đọc CN, nhóm, lớp
- HS viết bảng con
Trang 394
me
đ- Củng cố:
Trò chơi: “Tìm tiếng có âm vừa học”
GV gắn lên bảng:
N1: Mẹ đi chợ mua na
N2: Em hái quả me và quả na
N3: Dì na mua cá mè
- CV nêu luật chơi và cách chơi
- Giao việc
- Tuyên dương nhóm thắng cuộc
+ Nhận xét chung giờ học, nhắc nhở
những HS chưa chú ý
- Mỗi nhóm cử 1 bạn đại diện lên chơi, dùng phấn màu gạch dưới những tiếng
có âm vừa học, nhóm nào gạch đúng và nhanh là thắng cuộc
Tiết 2
3- Luyện tập:
a- Luyện đọc:
+ Đọc lại bài tiết 1
- Đọc bài trong SGK
- GV theo dõi, chỉnh sửa
+ Đọc câu ứng dụng
- GV treo tranh, yêu cầu HS quan sát và
trả lời câu hỏi
? Tranh vẽ gì ?
GV nói: Hai mẹ con bò, bê đang ăn cỏ
trên một cánh đồng cỏ xanh tốt có đầy
đủ cỏ như vậy thì bò bê sẽ được no nê,
đó cũng là nội dung câu ứng dụng Hãy
đọc cho cô câu này
? Khi đọc câu có dấu phẩy phải chú ý
điều gì ?
- Cho HS đọc câu ứng dụng
- GV theo dõi, chỉnh sửa
? Trong câu ứng dụng có từ nào chứa
âm mới học ?
GV giải nghĩa:
No nê (được ăn no nê thì không bị đói)
- GV đọc mẫu
- HS đọc CN, nhóm, lớp
- 3 em cầm sách đọc
- HS quan sát tranh
- Tranh vẽ bò, bê đang ăn cỏ
- HS đọc
- Phải ngắt hơi
- HS đọc CN, nhóm, lớp
- HS: no nê
- 1 số em đọc, lớp đọc ĐT
Trang 4Nghỉ giữa tiết
b- Luyện nói:
? Hôm nay chúng ta sẽ luyện nói về
chủ đề gì ?
- GV đặt câu hỏi gợi ý giúp HS phát
triển lời nói tự nhiên
? ở quê em gọi người sinh ra mình là gì
? Nhà em có mấy anh em ?
? Em là thứ mấy ?
? Bố mẹ em làm nghề gì ?
? Em đã làm gì để bố mẹ vui lòng ?
c- Đọc SGK:
GV HD đọc
b- Luyện viết:
? Hôm nay chúng ta sẽ viết những gì ?
- Hướng dẫn viết và giao việc
- Cho HS xem bài mẫu
- GV theo dõi, chỉnh sửa
IV- Củng cố
- GV chỉ bảng cho HS đọc
- Cho HS đọc trong SGK
*QTE: Quyền được yêu thương,
chăm sóc, có cha mẹ chăm sóc dạy
dỗ
V- Dặn dò: - Nhận xét chung giờ học
: - Học lại bài
- Tự tìm các từ chứa chữ vừa học
- bố mẹ, ba má
- HS quan sát tranh, thảo luận nhóm 2 nói cho nhau nghe về chủđề luyện nói hôm nay
HS nói theo câu hỏi
- HS đọc ĐT
- 2 học sinh đọc nối tiếp toàn bài
- HS đọc nội dung viết
- 1 HS nhắc lại cách ngồi viết
- HS tập viết trong vở
- -Tiết 4 Toán
T 13 : BẰNG NHAU - DẤU = A- Mục tiêu:
Sau bài học, HS có thể:
- Nhận biết sự bằng nhau về số lượng, biết mỗi số luôn bằng chính nó
- Biết sử dụng từ “bằng nhau”, dấu =, để so sánh số lượng so sánh các số
B- Đồ dùng dạy học:
- Hình vẽ và chấm tròn xanh và 3 chấm tròn đỏ
- Hình vẽ 8 ô vuông chia thành 2 nhóm, mỗi bên có 4 ôvuông
C- Các hoạt động dạy học:
Trang 596
I- ổn định tổ chức: Hát
II- Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS so sánh các số trong phạm vi
5
- GV nhận xét sau kiểm tra
III- Dạy học bài mới:
1- Giới thiệu: (giới thiệu ngắn ngọn tên
bài)
2- Nhận biết quan hệ bằng nhau:
a- HD HS nhận biết 3 = 3
- Cô có 3 lọ hoa và 3 bông hoa Ai có
thể so sánh số hoa và số lọ hoa cho cô
+ Tương tự GV đưa ra 3 chấm tròn
xanh và 3 chấm tròn đỏ
? Ba chấm tròn xanh so với 3 chấm tròn
đỏ thì ntn ?
- GV nêu: 3 bông hoa = 3 lọ hoa; 3
chấm xanh = 3 chấm đỏ ta nói “ba bằng
ba”
viết là: 3 = 3
dấu = gọi là dấu bằng đọc là dấu bằng
- Cho HS nhắc lại kết quả so sánh
b- Giới thiệu 4 = 4:
Làm tương tự như 3 = 3
- Cho HS thảo luận nhóm để rút ra kết
luận “bốn bằng bốn”
- Y/c HS viết kết quả so sánh ra bảng
con
? Vậy 2 có = 2 không ?
5 có = 5 không ?
? Em có nhận xét gì về những kết quả
trên
? Số ở bên trái và số ở bên phải dấu
bằng giống hay khác nhau ?
- Y/c HS nhắc lại
- 2 học sinh lên bảng 4….5 2….1 3… 1 4… 2
- Lớp làm bảng con 5…4
3 = 3 vì 3 bông hoa và số lọ hoa bằng nhau
- 3 chấm tròn xanh = 3 chấm tròn đỏ
- ba bằng ba
- HS viết: 4 = 4
- 2 = 2
- 5 = 5
- Mỗi số luôn = chínhnó
- Giống nhau
- 1 = 1; 2=2; 3=3 4=4; 5=5
Trang 63- Luyện tập thực hành:
Bài 1: HD HS viết dấu = theo mẫu, dấu
viết phải cân đối giữa hai số, không cao
quá, không thấp quá
Bài 2:
? Bài yêu cầu gì?
- Cho HS làm bài
Bài 3:
? Nêu Y/c của bài ?
- Cho HS làm bài rồi chữa miệng
Bài 4: Làm tương tự bài 2
IV- Củng cố
+ Tổ chức cho HS tô màu theo quy
định
+ Phát phiếu và nêu Y/c tô: Số < 2 tô
màu đỏ; số 2 màu xanh; số > 2 thì
tô màu vàng
V- Dặn dò: - NX giờ học, giao bài về
nhà
- HS thực hành viết dấu =
- So sánh các nhóm đối tượng với nhau rồi viết kết quả vào ô trống
- HS làm và đọc miệng kq
- Lớp nghe, NX, sửa sai
- Điền dấu thích hợp vào ô trống
- HS làm và chữa miệng
- HS tiến hành tô màu theo nhóm, nhóm nào tô đúng và nhanh sẽ thắng cuộc
Thứ ba ngày 10 tháng 9 năm 2013
Tiết 1 + 2 Học vần
T 31+ 32 : d - đ
A- Mục tiêu:
Sau bài học, học sinh có thể:
- Đọc và viết được: d, đ, dê, đò
- Đọc được các tiếng và TN ứng dụng da, de, do, đa, đe, đo, da dê, đi bộ
- Nhận ra chữ d, đ trong các tiếng của một văn bản bất kỳ
- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: dế, cá cờ, bi ve, lá đa
B- Đồ dùng dạy - học.
- Sách tiếng việt 1, tập 1
- Bộ ghép chữ tiếng việt
C- Các hoạt động dạy - học:
Trang 798
I- ổn định tổ chức: Hát, kiểm tra sĩ số
II- Kiểm tra bài cũ
- Đọc
- Viết bảng con
- Nêu nhận xét sau KT
III- Dạy - học bài mới.
1- Giới thiệu bài (trực tiếp)
2- Dạy chữ ghi âm:
Âm d:
a- Nhận diện chữ
GV viết lên bảng chữ d và nói: chữ d in
cô viết trên bảng gồm một nét cong hở
phải và một nét sổ thẳng, chữ d viết
thường gồm một nét cong hở phải và
một nét móc ngược dài
? Em thấy chữ d gần giống với chữ gì
đã học
? Chữ d và chữ a giống và khác nhau ở
điểm nào ?
b- Phát âm, ghép tiếng và đánh vần.
+ Phát âm:
- GV phát âm mẫu và HD: khi phát âm
d, đầu lưỡi gần chạm lợi, hơi thoát ra
xát, có tiếng thanh
- GV theo dõi, chỉnh sửa
+ Ghép tiếng và đánh vần
- Y/c HS tìm và gài âm d vừa học
? Hãy tìm chữ ghi âm a ghép bên phải
chữ ghi âm d
- GV ghi bảng: dê
? Hãy phân tích cho cô tiếng dê ?
- Hãy đánh vần cho cô tiếng dê
- GV theo dõi, chỉnh sửa
+ Đọc từ khoá:
? Tranh vẽ gì?
- Ghi bảng: dê
Âm đ- (Quy trình tương tự):
- Lưu ý:
- n,m,nơ , me
- Đọc bài trong SGK
- nơ, me
- HS theo dõi
- Giống chữ a
- Cùng 1 nét cong hở phải và 1 nét móc ngược
- Khác: nét móc ngược của chữ d dài hơn ở chữ a
-HS phát âm: CN, nhóm, lớp
- HS lấy bộ đồ dùng thực hành
- HS ghép: dê
- HS đọc: dê
- Tiếng dê có âm d đứng -trước âm ê đứng sau
- HS đánh vần: dờ-ê-dê (CN, nhóm, lớp)
- HS QS tranh thảo luận
- Tranh vẽ con dê
- HS đọc trơn (CN, nhóm, lớp)
- HS chú ý nghe
Trang 8+ Chữ đ gồm d thêm một nét ngang
+ So sánh d với đ:
- Giống: Cùng có một nét móc cong hở
phải và một nét móc ngược
- Khác: đ có thêm một nét ngang
+ Phát âm: Hai đầu lưỡi chạm lợi rồi
bật ra có tiếng thanh
- Nghỉ giữa tiết
c- Đọc tiếng và từ ứng dụng:
- Hãy đọc cho cô những tiếng ứng dụng
trên bảng
- Giúp HS hiểu nghĩa một số tiếng
da: phần bao bọc bên ngoài cơ thể
đa: đưa tranh vẽ cây đa
đe: tranh vẽ cái đe của người thợ rèn
đo: GV đo quyển sách và nói cô vừa
thực hiện đo
+ GV ghi bảng các từ: da dê, đi bộ
? Hãy tìm tiếng chứa âm vừa học ?
- Cho HS phân tích tiếng (da, đi)
- GV giải thích:
đi bộ: là đi bằng hai chân
da dê: da của con dê dùng để may
túi
- Cho HS đọc từ ứng dụng
- GV theo dõi, chỉnh sửa
c- Hướng dẫn viết chữ:
- GV viết mẫu, nói quy trình viết
đò
- GV nhận xét, chữa lỗi cho HS
d- Củng cố
Trò chơi: Thi tìm tiếng có âm vừa học
- Nhận xét giờ học
- HS làm theo HD của GV
- HS đọc CN, nhóm, lớp
- 1 HS chỉ da ở tay mình
- HS chú ý nghe
- HS dùng phấn màu gạch dưới; da, dê, đi
- HS phân tích
- HS đọc CN, nhóm, lớp
- HS viết trên không sau đó viết bảng con
Tiết 2
3- Luyện tập:
a- Luyện đọc:
Trang 9100
+ Đọc câu ứng dụng: GT tranh
? Tranh vẽ gì ?
- GV nói: Đó chính là câu ứng dụng
hôm nay
- GV theo dõi, chỉnh sửa
? Cho HS tìm tiếng có âm mới học
trong câu ứng dụng
- GV đọc mẫu
b- Luyện nói:
? Chủ đề luyện nói hôm nay là gì ?
- HD và giao việc
- Cho HS phát biểu lời nói tự nhiên qua
thảo luận với bạn bè trước lớp theo chủ
đề
- GV đặt câu hỏi, gợi ý giúp HS phát
triển lời nói
? Tranh vẽ gì ?
? Em biết những loại bi nào ?
? em đã nhìn thấy con dế bao giờ chưa,
nó sống ở đâu ?
? Cá cờ thường sống ở đâu ?nó có màu
gì ?
? Em có biết lá đa bị cắt như trong
tranh lá đồ chơi gì không ?
c- Luyện đoc SGK:
GV HD đọc bài
d- Luyện viết:
- HD HS viết trong vở cách chữ cách
nhau 1 ô, các tiếng cách nhau một chữ
o
- GV cho HS xem bài mẫu
- GV quan sát và sửa cho HS
- Nhận xét bài viết
IV- Củng cố
- GV chỉ bảng cho HS đọc
- Cho HS đọc trong SGK
V- Dặn dò - Nhận xét chung giờ học
: - Đọc, viết âm, chữ vừa học
- Chuẩn bị bài sau
- HS QS tranh minh hoạ và nhận xét
- Tranh vẽ 1 em bé được mẹ dắt đi trên
bờ sông đang vẫy tay chào người lái đò
- HS đọc:CN, nhóm, lớp
- HS tìm gạch chân: (dì, đi, đò)
- HS đọc lại
- dế, cá cờ, bi ve, lá đa
- HS qs tranh thảo luận nhóm 2 nói cho nhau nghe về chủ đề luyện nói hôm nay
- HS đọc ĐT
- 2 HS đọc nối tiếp (SGK
- 1 HS nhắc lại cách ngồi viết
- HS tập viết trong vở
Trang 10*********************************************************************************************************************
- -Tiết 3 Tự nhiên xã hội
T 4: BẢO VỆ MẮT VÀ TAI
A Mục tiêu : Giúp HS biết:
- Nêu được các việc nên làm và không nên làm để bảo vệ mắt và tai
- Tự giác thực hành thường xuyên các hoạt động vệ sinh để giữ gìn mắt và tai sạch sẽ
* QTE : HS (cả nam và nữ) biết cách giữ gìn vệ sing răng miệnh giúp thực
hiện tốt quyền có sức khoẻ và được chăm sóc sức khoẻ
B Đồ dùng dạy học :
- Các hình trong bài 4 SGK, phiếu BT (vở BT TNXH1, bài 4)
- Một số tranh ảnh HS và GV sưu tầm được về các hoạt động liên quan đến
mắt và tai
C Hoạt động dạy và học :
I ổn định lớp:
II Bài cũ: Điều gì xảy ra nếu mắt và tai
bị hỏng ? Điều gì xảy ra nếu tai của chúng ta
bị điếc ?
III Bài mới:
1 GV cho HS chơi trò chơi
2 Hoạt động 1: Làm việc với SGK:
B1: HD HS quan sát từng hình ở trang
10 SGK và HD HS tập đặt và trả lời câu hỏi
B2: Trao đổi trong nhóm, GV kết luận
ý chính
3 Hoạt động 2: Làm việc với SGK:
HD HS quan sát từng hình ở trang 11 và tập
đặt câu hỏi, tập trả lời câu hỏi cho từng hình,
GV khuyến khích các em tự đặt câu hỏi để
hỏi bạn, GV kết luận ý chính
4 Hoạt động 3:
B1: GV giao nhiệm vụ cho các nhóm
B2: GV cho HS các nhóm lên trình
bày Sau khi mỗi nhóm trình bày, GV cho
HS nhận xét về cách đối đáp giữa các vai
KL: GV yêu cầu HS phát biểu xem các
em đã học được những điều gì khi đặt mình
vào vị trí của các nhân vật trong những tình
Cả lớp hát bài “Rửa mặt như mèo”
HS nhận ra việc gì nên làm để bảo
vệ mắt
HS quan sát tranh và tập đặt và trả lời câu hỏi cho từng hình
HS hỏi và trả lời theo nhóm, theo
HD của GV
HS xung phong lên trình bày trước lớp
HS nhận ra việc gì nên làm, việc gì không nên làm để bảo vệ tai
HS hỏi và trả lời nhau theo sự HD của GV
HS có thể nhờ GV trả lời và gt ngay khi các em còn đang trao đổi trong nhóm đối với các câu khó
HS đóng vai: tập ứng xử để bảo vệ mắt và tai
Trang 11102
huống trên ?
VI Củng cố dặn dò :
* QTE : HS (cả nam và nữ) biết cách giữ
gìn vệ sing răng miệnh giúp thực hiện tốt
quyền có sức khoẻ và được chăm sóc sức
khoẻ
- GV nhận xét và khen ngợi sự cố gắng của cả lớp Đặc biệt của các em xung
phong đóng vai
- Về xem lại bài, chuẩn bị bài: Giữ vệ sinh thân thể
Đại diện nhóm lên trình diễn
HS phát biểu những điều đã học, khi đặt mình vào vị trí của các nhân vật trong các tình huốn
+ Đưa ra được một số cách xử lí đúng khi gặp tình huống có hại cho mắt và tai Ví dụ : bị bụi bay vào mắt , bị kiến bò vào tai
- -Tiết 4 Đạo đức
T 4: GỌN GÀNG , SẠCH SẼ ( T2)
I.Mục tiêu :
-Nêu được một số biểu hiện cụ thể về ăn mặc gọn gàng , sạch sẽ
- HS biết ích lợi của việc ăn mặc gọn gàng sạch sẽ
* GDMT: Biết giữ gìn vệ sinh cá nhân , đầu tóc , quần áo gọn gàng , sạch sẽ là góp phần bảo vệ MT
II Đồ đùng dạy học :
- Vở BTĐĐ - Bài hát : Rửa mặt như mèo
- Bút chì (chì sáp ) , lược chải đầu
III Các HĐ DH chủ yếu :
* Kiểm tra :GT tên các bạn ở tổ của em
Kể về ngày đầu tiên đi học của em ?
* Hoạt động 1 : Học sinh thảo luận
MT : học sinh biết được như thế nào là đầu
tóc quần áo gọn gàng sạch sẽ
- GV yêu cầu HS quan sát các bạn trong tổ
xem bạn nào có đầu tóc , quần áo gọn
gàng sạch sẽ
- Yêu cầu Học sinh đại diện các nhóm nêu
- Học sinh làm việc theo nhóm
- Các em được nêu tên lên trước lớp
- Học sinh nêu : + Đầu tóc bạn cắt ngắn , chải gọn gàng
Trang 12tên các bạn có đầu tóc , quần áo gọn gàng
, sạch sẽ
- Yêu cầu Học sinh nêu lý do vì sao em cho
là bạn đó ăn mặc gọn gàng sạch sẽ
* Kết luận : Đầu tóc cắt ngắn ( đối với nam )
, cột Thắt bím (đối với nữ ) là gọn gàng sạch
sẽ Ao quần được là thẳng nếp , sạch sẽ ,
mặc gọn gàng , không luộm thuộm Như thế
là gọn gàng sạch sẽ
Hoạt động 2 : Học sinh làm bài tập
MT : Củng cố những hiểu biết về đầu tóc ,
quần áo gọn gàng sạch sẽ :
- GV giải thích và yêu cầu học sinh làm
BT
- Vì sao em cho rằng các bạn ở tranh
1.2.3.5.6.7 là chưa gọn gàng sạch sẽ ?
* GV kết luận : Các em cần học tập 2 bạn
trong hình vẽ số 4 và số 8 vì 2 bạn đó ăn mặc
quần áo , đầu tóc rất gọn gàng , sạch sẽ
Hoạt động3 : Học sinh làm Bài tập 2
MT: Học sinh biết chọn 1 bộ quần áo sạch
đẹp cho bạn nam và bạn nữ
- Cho HS quan sát tranh ở BT2, làm bài tập
* Kết luận : Quần áo đi học cần phải thẳng
nếp , sạch sẽ , lành lặn , gọn gàng Không
mặc quần áo rách , bẩn , tuột chỉ , đứt khuy
… đến lớp
4.Củng cố dặn dò :
* GDMT: Biết giữ gìn vệ sinh cá nhân , đầu
tóc , quần áo gọn gàng , sạch sẽ là góp phần
bảo vệ MT
- Dặn học sinh về xem lại bài và thực hành
tốt những điều đã học
+ Ao quần bạn sạch sẽ , thẳng thớm
+ Dây giày buộc cẩn thận + Bạn nam áo bỏ vào quần gọn gàng
- Học sinh quan sát tranh và nêu những bạn ở tranh số 4 và 8 là ăn mặc gọn gàng sạch sẽ
- Học sinh quan sát trả lời
- Học sinh quan sát nhận xét : + Bạn nữ cần có trang phục váy và
áo + Bạn nam cần trang phục quần dài
và áo sơ mi
- Học sinh nhận xét và nêu ý kiến
Thứ tư ngày 11 tháng 9 năm 2013
Tiết 1 + 2 Học vần
T 33+34 : t - th
A- Mục tiêu:
Sau bài học, HS có thể: