- Nêu được một vài biểu hiện cụ thể của việc quan tâm, giúp đỡ bạn bè trong học tập, lao động và sinh hoạt hằng ngày.. - Biết quan tâm giúp đỡ bạn bè bằng những việc làm phù hợp với khả [r]
Trang 1
Tuần 13
Thứ hai
Ngày soạn: 15 / 11 / 2010
Môn : TẬP ĐỌC
Tên bài dạy BÔNG HOA NIỀM VUI
( 2 Tiết )
I – Mục tiêu:
* HS cần đạt:
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng; đọc rõ lời nhân vật trong bài
- Đọc trơn toàn bài , chú ý các từ khó dễ lẫn do phương ngữ như : bệnh viện , dịu cơn đau , ngắm
đẹp mê hồn .
- Cảm nhận được tấm lòng hiếu thảo với cha mẹ của bạn HS trong câu chuyện (Trả lời các câu hỏi trong sgk )
II - Đồ dùng dạy học:
- GV :Tranh ảnh minh họa sgk, bảng phụ viết sẵn nội luyện ngắt giọng
- HS : Sách gioá khoa…
III - Các hoạt động dạy và học chủ yếu::
A - Ổn định: (1’) - Hát
B – Kiểm tra bài cũ: ( 2’ ) Mẹ
- GV nêu câu hỏi:
+ Hình ảnh nào cho biết đêm hè rất oi
bức?( - Tiếng ve lặng đi vì cũng mệt trong đêm hè oi bức.)
+ Mẹ làm gì để cho con ngủ ngon giấc?( Mẹ vừa đưa võng hát ru, vừa quạt cho con mát để cho con
ngủ ngin giấc)
- GV nhận xét và cho điểm cụ thể từng em
C - Bài mới : BÔNG HOA NIỀM VUI
Thời
1’
35’
Hoạt động 1:
1- Giới thiệu bài:
+ Tranh vẽ gì nào?
- Chúng ta tìm hiểu xem vì sao bạn nhỏcần
hoa cúc để làm gì?Thầy và các em cùng
tìm hiểu bài Tập đọc “Bông hoa Niềm Vui”
- GV ghi tựa bài lên bảng.
Hoạt động 2:
2) Luyện đọc :
-GV đọc toàn bài:
- GV đọc mẩu toàn bài,
+ Lời người kể thong thả lời Chi cầu
khẩn, lời cô giáo dịu dàng trìu mến
-Đọc giọng kể cảm động nhấn giọng
những từ ngữ gợi tả
- Gọi HS Khá, giỏi đọc lại
- HS trả lời: Tranh vẽ cô giáo đưa cho bạn nhỏ
3 bông hoa cúc.
- 1 em nhắc lại tựa bài
- HS lắng nghe
- HS nhìn SGK đọc thầm
Trang 2
25’
a) Đọc từng câu:
- Yêu cầu đọc từng câu cho đến hết bài
- GV theo dõi uốn nắn sửa sai cho HS
Luyện đọc từ khó trên bảng:
Đọc từng đoạn :
-Yêu cầu tiếp nối đọc từng đoạn trước lớp
- Lắng nghe và chỉnh sửa cho học sinh
Hướng dẫn ngắt giọng :
- GV treo bảng phụ đoạn văn viết sẵn.
-GV luyện đọc ngắt nhịp bảng phụ
- Yêu cầu HS đọc các từ chú giải ở SGK
Đọc bài trong nhóm;
- GV chia nhóm.
- HS đọc bài trong nhóm và chỉnh sửa
cho nhau,
- Thi đọc
- Mời các nhóm thi đua đọc
- YC các nhóm thi đọc đồng thanh và cá
nhân
-Lắng nghe nhận xét
- Đọc đồng thanh
–Yêu cầu đọc đồng thanh
Tiết: 2
Hoạt động 1:
c) Tìm hiểu nội dung đoạn 1và2 :
-Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 1, 2 trả lời
+Đoạn 1 , 2 kể về bạn nào?
+ Mới sáng tinh mơ Chi đã vào vườn hoa
để làm gì?
+ Chi tìm bông hoa Niềm vui để làm gì ?
+ Vì sao bông cúc màu xanh lại được gọi
là bông hoa Niềm vui ?
+ Bạn Chi đáng khen ở chỗ nào ?
-HS đọc nối tiếp mỗi em một câu theo hàng ngang
-HS đọc các từ khó:
(đọc cá nhân – đọc đồng thanh)
bệnh viện , dịu cơn đau , ngắm vẻ đẹp , hái
hiếu thảo , đẹp mê hồn .
-Lần lượt nối tiếp đọc từng đoạn cho hết bài
- HS đọc ngắt giọng:
- Em muốn đem tặng bố / một bông hoa Niềm vui / để bố dịu cơn đau // Những bông hoa màu xanh / lộng lẫy dưới ánh mặt trời buổi sáng //
- Vài HS đọc các từ chú giải ở SGK:
- Lộng lẫy: Đẹp rực rỡ
- Chần chừ: Không dứt khoát, nửa muốn nửa không
- Nhân hậu: Thương người
- Hiếu thảo: Có lòng kính yêu cha mẹ
- Đẹp mê hồn : Là rất đẹp
- HS thực hành
- HS đọc chỉnh sửa
- Lớp chia làm 4 nhóm thi đọc
-Các em khác lắng nghe và nhận xét bạn đọc
- Lớp đọc đồng thanh cả bài
-Lớp đọc thầm đoạn 1 , 2 -Kể về bạn Chi
-Chi vào vườn hoa để tìm bông hoa cúc màu xanh , được cả lớp gọi là bông hoa Niềm Vui
- Chi tìm hái bông hoa Niềm Vui tặng bố để làm dịu cơn đau của bố
- Màu xanh là màu hi vọng vào những điều tốt lành
- Bạn rất thương bố, mong bố nhanh khỏi
Trang 3
10’
2’
1’
+ Bông hoa Niềm Vui đẹp ra sao ?
+ Vì sao Chi lại chần chừ khi ngắt hoa ?
+ Bạn Chi còn đáng khen ở chỗ nào nữa ?
GV kết luận:
- Chi muốn tặng bố bông hoa Niềm Vui
để bố mau khỏe nhưng hoa trong vườn
trường là của chung , Chi không dám ngắt
Để biết Chi sẽ làm gì chúng ta cùng đi
tìm hiểu tiếp bài
* Luyện đọc đoạn 3 và 4 :
-Hướng dẫn đọc như đối với đoạn 1 và 2 ở
tiết 1
d) Tìm hiểu nội dung đoạn 3 và 4
-Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 3 ,4 TLCH:
+Khi nhìn thấy cô giáo Chi đã nói gì ?
+Khi đã biết lí do Chi rất cần những bông
hoa cô giáo đã làm gì ?
+ Thái độ của cô giáo ra sao ?
+ Bố của Chi đã làm gì khi khỏi bệnh ?
+ Theo em bạn chi có những đức tính gì
đáng quý?
Hoạt động 2:
d) Thi đọc theo vai:
- Mời 3 em lên đọc truyện theo vai
- Theo dõi luyện đọc trong nhóm
- Yêu cầu lần lượt các nhóm thi đọc
- Nhận xét chỉnh sửa cho học sinh
e) Củng cố:
+Qua câu chuyện này em rút ra được điều
gì ?
+ GD:
e) Dặn dò :
-Giáo viên nhận xét đánh giá
- Dặn về nhà học bài xem trước bài mới
- Quà Của bố – Trang: 106
bệnh
-Đẹp rất lộng lẫy
- Vì nhà trường có nội qui không ai được ngắt hoa trong vuờn trường
-Biết bảo vệ của công
- Luyện đọc theo yêu cầu giáo viên
-Lớp đọc thầm theo
- Xin cô cho em hái bông hoa Niềm Vui để tặng bố em đang ốm nặng
- Ôâm Chi vào lòng và nói : Em hãy hái thêm hai bông nữa vì em là cô bé hiếu thảo.
- Trìu mến và cảm động
- Đến trường cảm ơn cô giáo và tặng nhàtrường khóm hoa cúc màu tím
- Thương bố , tôn trọng nội qui nhà trường , thật thà
- Các nhóm phân vai theo các nhân vật trong câu chuyện
- Thi đọc theo vai
- Hai em nhắc lại nội dung bài
- Cảm nhận được tấm lòng hiếu thảo với cha mẹ của bạn
- Hiếu thảo với ông bà cha mẹ Và ý thức luật của bản thân
- Về nhà xem bài: Quà của bố
Trang 4
TOÁN
14 TRỪ ĐI MỘT SỐ 14 - 8
I- Mục tiêu
* HS cần đạt:
- Biết cách thức hiện phép trừ dạng, 14 trừ đi cho một số
- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 14 trừ 8
- Làm đượ BT1 ( cột 1, 2) BT2 ( 3 phép tính đầu) BT3 (a, b) BT4
* HS khá, giỏi BT1 (ab) BT2 (cột 4,5) BT3 (ý c)
II - Chuẩn bị :
- GV: Bảng gài - que tính , Bảng phụ các bài tập 1.2.3.4
- HS: Sách giáo khoa, tập vở, que tính, bàng con….
III – Các hoạt đông dạy và học chủ yếu:
1- Ổn định: (1’) - Hát
2- Bài cũ : (2’) Luyện tập
-Gọi 3 em lên bảng làm bài tập cả lớp làm bảng con
HS 1: HS 2: HS 3:
93 83 43
- 44 -26 -19
49 57 24
-Giáo viên nhận xét đánh giá
3- Bài mới: 14 Trừ đi một số 14 – 8
Thời
1’
15’
Hoạt động 1:
1) Giới thiệu bài:
-Hôm nay chúng ta sẽ thực hiện phép trừ
dạng 14 - 8 tự lập và học thuộc công thức
14 trừ đi một số
* Giáo viên Ghi tựa bài lên bảng
Hoạt động 2:
2) Giới thiệu phép trừ 14 - 8
- Nêu bài toán :
- Có 14 que tính bớt đi 8 que tính còn lại
bao nhiêu que tính ?
-Muốn biết có bao nhiêu que tính ta làm như
thế nào?
- Viết lên bảng 14 - 8
* Tìm kết quả :
* Yêu cầu sử dụng que tính để tìm kết quả
- Lấy 14 que tính , suy nghĩ tìm cách bớt 8
que tính , yêu cầu trả lời xem còn bao nhiêu
que tính
- Yêu cầu học sinh nêu cách bớt của mình
* Hướng dẫn cách bớt hợp lí nhất
- 1 em nhắc lại tựa bài
- Quan sát và lắng nghe và phân tích đề toán
- Thực hiện phép tính bớt 8 que tính còn 6 quetính
- Ta thực hiên phép tính trừ
- Thao tác trên que tính và nêu còn 6 que tính
- Trả lời về cách làm
Trang 5
20’
- Có bao nhiêu que tính tất cả ?
- Đầu tiên ta bớt 4 que rời trước Chúng ta
còn phải bớt bao nhiêu que tính nữa ? Vì sao
?
- Để bớt được 2 que tính nữa ta tháo 1 bó
thành 10 que tính rời Bớt đi 4 que còn lại 6
que
-Vậy 14 que tính bớt 8 que tính còn mấy que
tính ?
- Vậy 14 trừ 8 bằng mấy ?
-Viết lên bảng 14 - 8 = 6
Đặt tính và thực hiện phép tính
- Yêu cầu một em lên bảng đặt tính sau đó
nêu lại cách làm của mình
- Yêu cầu nhiều em nhắc lại cách trừ
thực hiện tính viết
- Gọi 1 em lên bảng đặt tính và nêu cách
đặt tính
- Mời một em khác nhận xét
Lập bảng công thức : 14 trừ đi một số
- Yêu cầu sử dụng que tính để tính kết quả
các phép trừ trong phần bài học
- Mời 2 em lên bảng lập công thức 14 trừ đi
một số
- Yêu cầu đọc đồng thanh và đọc thuộc lòng
bảng công thức
- Xóa dần các công thức trên bảng yêu cầu
học thuộc lòng
Hoạt động 3:
Bài 1: Tính nhẩm
_ Gọi HS đọc đề bài
+ Tính nhẩm là tính như thế nào?
- Yêu cầu HS làm vào SGK và đọc kết quả
- GV cùng HS nhận xét
Bài 2: Tính
- Gọi một em nêu yêu cầu đề bài
- Gọi HS lên bảng làm bài
- cả lớp làm vào vở nháp
GV cùng HS nhận xét
Bài 3: HS làm vào bảng con
- Yêu cầu HS đọc đề
- Có 14 que tính ( gồm 1bó và 4 que rời )
- Bớt 4 que nữa
- Vì 4 + 4 = 8
- Còn 6 que tính
- 14 trừ 8 bằng 6
14
- 8
6 Trừ từ phải sang trái 4 không trừ được
8 lấy 14 trừ 8 bằng 6 Viết 6 , nhớ 1 1 trừ 1 bằng 0
- HS thực hiện
- Tự lập công thức :
14 – 5 = 9 14 - 6 = 8 14 - 7 = 7
14 – 8 = 6 14 – 9 = 5 Lần lượt các tổ đọc đồng thanh các công thức , cả lớp đọc đồng thanh theo yêu cầu
-Đọc thuộc lòng bảng công thức 14 trừ đi một số
* HS khá, giỏi làm cốt 3 (a,b)
- Một em đọc đề bài
HS nêu: Là Tính nhẩm trong đầu óc rồi (
nêu) ghi ra kết quả.
- HS thực hiện - HS khá- giỏi
a 9 + 5 = 14 8 + 6 = 14 7 + 7 =14
9 + 5 = 14 6 + 8 = 14 14 – 7=7
b 14-4-2=8 14-4-5=9 14-4-1=9
14 – 6 =8 14 – 9 = 5 14 – 5 = 9
-Đọc đề
- Ta lấy số bị trừ trừ đi số trừ -Cả lớp thực hiện làm vào SGK
- 3 em lên bảng làm (HS khá – giỏi làm)
14 14 14 14 14
- 6 - 5 - 8 - 7 - 9
8 9 6 7 5
1 hS đọc đề
Trang 6
2’
1’
- Đặt tính rồi tính hiệu,biết số bị trừ và số
trừ lần lượt là:
14 và 5 , 14 và 7 , 14 và 9
-Nhận xét đánh giá ghi điểm bài làm học
sinh
Bài 4: ( Hoạt động nhóm)
Bài toán
- Yêu cầu 1 em đọc đề bài
- GV hướng dẩn chia nhóm – phát phiếu
- Bán đi nghĩa là thế nào ?
- Các nhóm thảo luận – trình bày
-Tóm tắt : Có : 14 quạt điện
Bán đi : 6 quạt điện
Còn lại : quạt điện ?
-Giáo viên nhận xét đánh giá
d) Củng cố:
- Muốn tính 14 trừ đi một số ta làm như thế
nào ?
- Gọi HS lên bảng làm ( Gv chọn)
e)Dặn dò:
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà xem trước bài “:34 -8
-Trang: 62 ”
- HS làm vào bảng con
14 và 5 14 và 7 1 2 và 9
14 14 12
- 5 - 7 - 9
9 7 3
- Một em đọc đề
- HS lắng nghe
- Bán đi nghĩa là bớt đi
- Các nhóm trính bày
Bài giải
Số quạt điện còn lại là :
14 - 6 = 8 ( quạt điện ) Đ/S : 8 quạt điện
- HS nhận xét
- HS trả lời :
- HS thực hiện
ĐẠO ĐỨC
QUAN TÂM GIÚP ĐỠ BẠN
( Tiết: 2 )
I Mục tiêu:
* HS cần đạt:
- Biết được bạn bè cần quan tâm giúp đỡ lẫn nhau
- Nêu được một vài biểu hiện cụ thể của việc quan tâm, giúp đỡ bạn bè trong học tập, lao động và sinh hoạt hằng ngày
- Biết quan tâm giúp đỡ bạn bè bằng những việc làm phù hợp với khả năng
II Chuẩn bị :
- GV: Giấy khổ to, bút viết Tranh vẽ, phiếu ghi nội dung thảo luận
- HS: Vở
III Các hoạt động dãy và học chủ yếu :
1 Khởi động: (1’) - Hát
2 Kiểm tra bài cũ: (2) Quan tâm giúp đỡ bạn.
+ Em hãy nêu lại những việc làm của em để quan tâm giúp đỡ bạn?
Trang 7
- Nhận xét đánh giá – Tuyên dương – Kiểm tra.
2.Bài mới:
Thời
1’
10’
15’
10’
Hoạt động 1:
Giới thiệu bài:
- Giáo viên giới thiệu bài ghi bảng
-Hoạt động 2: Đoán xem diều gì sẽ
xảy ra.
Mục tiêu :
- HS biết ứng xử trong một tình huống cụ
thể có liên quan đến việc quan tâm giúp đỡ
bạn bè
Cách tiến hành
- Cho HS quan sát tranh
* Nội dung tranh : Cảnh trong giờ kiểm tra
Toán, bạn Hà không làm được bài đang đề
nghị với bạn Nam ngồi bên cạnh :” Nam ơi,
cho tớ chép bài với !”
* Gv cho HS thảo luận ứng xử của bạn Nam
theo câu hỏi :
- Nếu là Nam, em sẽ làm gì để giúp đỡ bạn.
- Cac nhóm thảo luận – trình bày
* GV chốt lại 3 cách ứng xử chính
- Nam không cho bạn chép bài trong giờ kiểm
tra
- Nam khuyên Hà tự làm bài.
- Nam cho Hà xem bài.
* GV viên kết luận :
- Quan tâm giúp đỡ bạn phải đúng lúc, đúng
chỗ và không pham vi nội quy của nhà trường.
-Hoạt động 3: Liên hệ thực tế
Mục tiêu :
+ Định hướng cho HS biết quan tâm và giúp
đỡ bạn trong cuộc sống hằng ngày
Cách tiến hành:
- Mời một số em lên kể trước lớp câu chuyện
về việc quan tâm giúp đỡ bạn bè mà mình đã
chuẩn bị ở nhà
- Khen những em có việc làm giúp đỡ bạn
- Kết luận :
- Cần phải quan tâm , giúp đỡ bạn đúng lúc ,
đúng chỗ có như thế mới mau giúp bạn tiến bộ
hơn được
-Hoạt động 4: Tiểu phẩm.
Mục tiêu :
- Gọi Hs nêu lại tựa bài
- Hs quan sát tranh
- Lớp chia 3 dãy mỗi dãy là 1 đội
- Các đội cử ra đội trưởng để điều khiển đội mình làm việc
- HS nhóm thảo luận
- Các nhóm trình bày trước lớp
- HS lắng nghe và nhắc lại
- HS lắng nghe và kể trước lớp
- HS nhận xét
Trang 8
2’
+ Giúp Hs củng cố kiến thức kỹ năng đã học
Cách tiến hành:
- Yêu cầu một số em lên đóng tiểu phẩm có
nội dung như sau : Giờ ra chơi các bạn chơi
đùa vui vẻ nhóm của Tuấn đang chơi bi thì
Việt chạy đến xin chơi cùng Tuấn không cho
Việt chơi vì nhà Việt nghèo bố mẹ làm nghề
quét rác Nam ở trong nhóm nghe nói vậy liền
phán đối và kéo Việt vào cùng chơi
- Yêu cầu lớp thảo luận : Em đồng tình với
cách cư xử của bạn nào ? Vì sao ?
- Theo em tiểu phẩm trên muốn nói lên điều
gì ?
-Nhận xét ý kiến của học sinh
-Kết luận : Cần cư xử tốt với bạn bè không
nên phân biệt đối xử với các bạn nghèo gặp
hoàn cảnh khó khăn Đó chính là thực hiện
quyền không bị phân biệt đối xử của trẻ em
Kết luận chung :
* Quan tâm giúp đỡ bạn bè là việc làm
cần thiết của mỗi HS Em cần quý trọng
các bạn biết quan tâm giúp đõ bạn bè Khi
được bạn bè quan tâm niềm vui tăng lên
và nỗi buồn sẽ vơi đi
3 Củng cố:
+Vì sao ta cần quan tâm giúp đỡ bạn?
4 dặn dò :
-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
-Giáo dục học sinh ghi nhớ thực theo bài học
- Dặn HS về xem bài: “ Giữ gìn trường lớp
sạch đẹp – Tiết 1- Tuần 14”
- Một số đại diện lên tham gia tiểu phẩm
- Lớp quan sát , theo dõi các bạn diễn
- Tán thành cách cư xử của Nam không tán thành với Tuấn Vì tất cảc các bạn trong lớp đều có quyền được chơi nhau không phân biệt đối xử
- Theo em tiểu phẩm muốn nói lên Bất kì
ai cũng được quan tâm giúp đỡ -Lớp lắng nghe nhận xét ý kiến của bạn
- Nhiều em nhắc lại ghi nhớ
Bạn bè như thể anh em Quan tâm giúp đỡ càng thêm thân tình
- Vài HS trả lời
-Về nhà học thuộc bài và áp dụng bài học vào cuộc sống hàng ngày
Trang 9
Tuần 13
Thứ ba
Ngày soạn: 16 / 11 / 2010
Môn : KỂ CHUYỆN
Tên bài dạy BÔNG HOA NIỀM VUI
I / Mục tiêu:
* HS cần đạt:
- Biết kể đoạn mở đầu câu chuyện theo hai cách; theo trình tự và thay đổi trình tự câu chuyện (BT1)
- Dựa theo tranh, kể lại được nội dung đoạn 2, 3 (BT2), kể được đoạn cuối câu chuyện (BT3)
II / Chuẩn bị :
- GV :Tranh ảnh minh họa.Bảng phụ viết lời gợi ý tóm tắt đoạn 2
- HS : Sách giáo khoa…
III / Các hoạt động dạy học :
1 Khởi động: (1’) - Hát
2 Bài cũ : (2’) -Sự tích cây vú sữa
- Ba em nối tiếp kể lại câu chuyện mỗi em một đoạn
+ Ý nghĩa câu chuyện này nói lên điều gì?
- Nhận xét ghi điểm học sinh
3.Bài mới : Bông hoa Niềm Vui
Thời
1’
25’
Hoạt động 1:
a) Phần giới thiệu :
- Trong 2 tiết tập đọc trước, chúng ta
học bài gì?
- Câu chuyện kể về ai?
- Câu chuyện nói lên những đức tính gì
của bạn Chi?
- Hôm nay lớp mình cùng kể lại câu
chuyện Bông hoa Niềm Vui
Hoạt động 2:
a) Hướng dẫn kể từng đoạn :
Bài tập 1:.
a/ Kể đoạn mở đầu.
- Gọi HS đọc YC
- Hướng dẫn và gọi 1 HS kể theo đúng
trình tự
- Gọi HS nhận xét bạn
- Bạn nào còn cách kể khác không?
- Vì sao Chi lại vào vườn hái hoa?
- Đó là lí do Chi vào vườn từ sáng
sớm Các em hãy nêu hoàn cảnh của Chi trước khi Chi vào vườn
- Bông hoa Niềm Vui
- Bạn Chi
- Hiếu thảo, trung thực và tôn trọng nội qui
-Vài em nhắc lại tựa bài
- Chuyện kể : “ Bông hoa Niềm Vui “
- HS đọc YC
- HS kể từ: Mới sớm tinh mơ … dịu cơn đau
- Nhận xét về nội dung, cách kể
- HS kể theo cách của mình
- Vì bố của Chi đang ốm nặng
- 2 đến 3 HS kể (không yêu cầu đúng từng từ)
VD: Bố của Chi bị ốm nằm bệnh viện đã
Trang 10
10’
2’
1’
- Nhận xét, sửa từng câu cho mỗi HS
Hoạt động 3: Dựa vào tranh, kể lại đoạn
2, 3 bằng lời của mình
Bài tập 2:
b / Kể lại nội dung chính (đoạn 2, 3)
Treo bức tranh 1 và hỏi:
- Bức tranh vẽ cảnh gì?
- Thái độ của Chi ra sao?
- Chi không dám hái vì điều gì?
Treo bức tranh 2 và hỏi:
- Bức tranh có những ai?
- Cô giáo trao cho Chi cái gì?
- Chi nói gì với cô giáo mà cô lại cho
Chi ngắt hoa?
- Cô giáo nói gì với Chi?
- Gọi HS kể lại nội dung chính
- Gọi HS nhận xét bạn
- Nhận xét từng HS
Hoạt động 3: Kể đoạn cuối, tưởng tượng
lời cảm ơn của bố Chi
Bài tập 3:
c/ Kể đoạn cuối truyện.
- Nếu em là bố bạn Chi em sẽ nói ntn
để cảm ơn cô giáo?
- Gọi HS kể lại đoạn cuối và nói lời
cám ơn của mình
- Nhận xét từng HS
đ) Củng cố:
+ Ý nghĩa câu chuyện là gì?
- Ai có thể đặt tên khác cho truyện?
e) Dặn dò :
-Giáo viên nhận xét đánh giá
- Dặn về nhà kể lại cho nhiều người cùng
nghe ,
- Dặn hS về tập kể trước bài: “ Câu chuyện
lâu Chi thương bố lắm Em muốn đem tặng bố 1 bông hoa Niền Vui để bố dịu cơn đau Vì thế mới sớm tinh mơ, Chi đã vào vườn hoa của nhà trường
- Chi đang ở trong vườn hoa
- Chần chừ không dám hái
- Hoa của trường, mọi người cùng vun trồng và chỉ vào vườn để ngắm vẻ đẹp của hoa
- Cô giáo và bạn Chi
- Bông hoa cúc
- Xin cô cho em … ốm nặng
- Em hãy hái … hiếu thảo
- 3 đến 5 HS kể lại
- Nhận xét bạn theo các tiêu chuẩn đã nêu
- Cảm ơn cô đã cho cháu Chi hái hoa Gia đình tôi xin tặng nhà trường khóm hoa làm kỷ niệm./ Gia đình tôi rất biết ơn cô đã vì sức khoẻ của tôi Tôi xin trồng tặng khóm hoa này để làm đẹp cho trường
- 3 đến 5 HS kể
- Cảm nhận được tấm lòng hiếu thảo với cha mẹ của bạn HS trong câu chuyện
- Đứa con hiếu thảo./ Bông hoa cúc xanh./ Tấm lòng./