Kiểm tra bài cũ: - Gọi 3 Hs lên bảng, phân vai cho 3 Hs này và yêu cầu các em kể lại câu chuyện Bạn của Nai nhỏ theo cách phân vai.. - Nhận xét và cho điểm Hs.[r]
Trang 1
LỊCH BÁO GIẢNG
TUẦN 4
Thứ hai
06/09 - Chào cờ- Đạo đức
- Tập đọc
- Toán
4 4 13,14 16
- Biết nhận lỗi và sửa lỗi (tiết 2)
- Bím tóc đuôi sam
- 29 + 5
Thứ ba
07/09
- Thể dục
- Kể chuyện
- Chính tả
- Toán
- Thủ công
7 4 7 17 4
- Động tác chân, trò chơi kéo cưa lừa xẻ
- Bím tóc đuôi sam
- Tập chép: Bím tóc đuôi sam
- 49 + 25
- Gấp máy bay phản lực (T2)
Thứ tư
08/09
- Tập đọc
- Tập viết
- Toán
- Mĩ thuật
15 4 18 4
- Trên chiếc bè
- Chữ hoa: C
- Luyện tập
- Vẽ tranh vườn cây đơn giản
Thứ năm
09/09 - Thể dục- Luyện từ và câu
- Toán
- Tnxh
8 4 19 4
- Động tác lườn, trò chơi kéo cưa lừa xẻ
- Từ chỉ sự vật, Ngày tháng năm
- 8 cộng với một số: 8 + 5
- Làm gì để cơ và xương phát triển tốt
Thứ sáu
10/09
- Chính tả
- Tập làm văn
- Toán
- Nhạc
- Sinh hoạt lớp
8 4 20 4 4
- N/v: Trên chiếc bè
- Cảm ơn, xin lỗi!
- 28 + 5
- Học hát: Bài Xòe hoa
- Sinh hoạt lớp
Trang 2Thứ Hai, ngày 20 tháng 09 năm 2010
Tiết 4
Môn: ĐẠO ĐỨC
Bài:
BIẾT NHẬN LỖI VÀ SỬA LỖI
I MỤC TIÊU.
- Biết khi mắc lỗi cần phải nhận lỗi và sửa lỗi
- Biết được vì sao cần phải nhận lỗi và sửa lỗi
- Thực hiện nhận lỗi và sửa lỗi khi mắc lỗi
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- GV:
+ Phiếu thảo luận nhóm
+ Nội dung các ý kiến cho hoạt động 3
+ Nội dung câu chuyện cái bình hoa
- HS: SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
-
3 Dạy học bài mới:
3.1 Hoạt động 1: Liên hệ thực tế.
- Gọi một số Hs lên bảng kể những
câu chuyện về mắc lỗi và sửa lỗi của bản
thân em hoặc những người trong gia đình
- Yêu cầu nhận xét theo mỗi tình
huống Hs đưa ra
- Khen Hs biết nhận lỗi và sửa lỗi
- Nhận xét về sự chuẩn bị bài tập ở
nhà của Hs
3.2 Hoạt động 2: Thảo luận nhóm.
- Yêu cầu các nhóm thảo luận theo câu
hỏi sau: Việc làm của các bạn trong tình
huống sau đúng hay sai? Em hãy giúp bạn
đưa ra cách giải quyết hợp lý
- Hát
- Một số Hs kể trước lớp
- Hs cả lớp nhận xét xem bạn đưa ra cách sửa lỗi như thế đã đúng chưa?
- Các nhóm Hs thảo luận Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận, ví dụ:
Trang 3+ Tình huống 1: Lịch bị đau chân
không xuống tập thể dục cùng cả lớp
được Cuối tuần bị trừ điểm thi đua Các
bạn trách Lịch dù lịch đã nói rõ lý do
3.3 Hoạt động 3: Trò chơi ghép đôi.
- Gv phổ biến luật chơi:
+ Gv phát cho 2 dãy Hs, mỗi dãy 5
tấm bìa ghi các câu tình huống và các câu
ứng xử Dãy Hs còn lại cùng với Gv làm
Ban giám khảo
+ Khi bắt đầu chơi, Gv chỉ bất kì 1 Hs
ở dãy cầm các tấm bìa ghi tình huống
- Tình huống:
1 Mượn vở của bạn và sơ ý làm rách
1 BT
2 Mải chơi với bạn, quên quét nhà
thì mẹ về
3 Quên chưa làm bài tập về nhà
4 Lỡ hẹn đi đá bóng với bạn
5 Sơ ý làm giây mực ra áo bạn
6 Quên chưa học thuộc bài cô giáo
giao
7 Làm gãy thước kẻ của bạn
- Đáp án:
1 – d; 2 –c; 3 – a; 4 – e; 5 – b; 6 – g;
7 – f
4 Củng cố và dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Lịch nên nhờ đến sự can thiệp của cô giáo chủ nhiệm để cô báo cáo với cô Tổng phụ trách không trừ điểm thi đua của cả lớp vì Lịch bị đau chân, không thể xuống sân tập thể dục được
- Hs cầm tấm bìa ghi cách ứng xử tương ứng phải đọc ngay cách ứng xử Đôi bạn nào ứng xử nhanh và đúng là đôi bạn thắng cuộc
- Cách ứng xử:
a Nhận lỗi với cô giáo và làm bài tập ngay
b Nhận lỗi với bạn
c Xin lỗi mẹ và lấy chổi quét nhà ngay
d Xin lỗi và dán lại cho bạn
e Nhận lỗi với bạn và giải thích lí do
f Nhận lỗi với bạn và xin tiền mẹ mua lại cho bạn
g Nhận lỗi với cô giáo và học thuộc bài ngay
Trang 4Tiết 13
Môn: TẬP ĐỌC
Bài:
BÍM TÓC ĐUÔI SAM
I MỤC TIÊU.
- Biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ, bước đầu biết đọc rõ lời nhân vật trong bài
- Hiểu nội dung: Không nên đối xử không tốt với bạn bè, cần quan tam đối xử tốt với bạn nữ (Trả lời các câu hỏi trong SGK)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Gv:
+ Tranh minh họa các hình trong SGK
+ Bảng phụ ghi sẵn các từ, các câu dài và khó cần luyện đọc
- Hs: SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1 Ổn định.
2 Kiểm tra bài cũ.
- Gọi 2 Hs lên bảng
3 Dạy học bài mới:
3.1 Giới thiệu bài:
- Tiết học hôm nay lớp chúng ta sẽ học
bài “Bím tóc đuôi sam” Qua bài học này
các em sẽ biết được cách đối xử với bạn
bè sao cho đúng để luôn được các bạn quý
mến và tình bạn thêm đẹp
3.2 Luyện đọc:
- Gv đọc mẫu toàn bài một lượt
- Cho Hs đọc từng câu
- Đọc từ khó
- Hát
- Hs đọc thuộc lòng bài thơ Gọi bạn và trả
lời câu hỏi:
+ Hs 1 trả lời câu hỏi: Vì sao Bê vàng phải đi tìm cỏ? Vì sao đến giờ Dê trắng vẫn gọi Bê! Bê!
+ Hs 2: Nêu nội dung của bài
- Theo dõi đọc thầm theo
- Hs đọc: Loạng choạng, ngượng nghịu, vì vậy, ngã phịch xuống đất, òa khóc
Trang 5- Gv chọn câu dài hướng dẫn Hs ngắt
giọng
- Đọc từng đoạn trước lớp:
+ Yêu cầu Hs nối tiếp nhau đọc từng
đoạn trong bài Gv theo dõi sửa sai cho
Hs
+ Giải nghĩa từ: Bím tóc đuôi sam,
tết, loạng choạng, ngượng nghịu, phê
bình
- Đọc từng đoạn trong nhóm:
+ Thi đọc giữa các nhóm
+ Cả lớp đọc đồng thanh (1, 2 đoạn)
3.3 Tìm hiểu bài:
- Gv nêu câu hỏi SGK
+ Câu 1: Các bạn gái khen Hà như
thế nào?
+ Câu 2: Tại sao đang vui như vậy
mà Hà khóc?
Em nghĩ thế nào về trò
nghich của Tuấn?
+ Câu 3: Thầy đã Làm Hà vui lên
như thế nào?
+ Câu 4: Nghe lời thầy Tuấn đã làm
gì?
Từ ngữ nào cho thấy Tuấn
rất xấu hổ vì đã chọc Hà?
Thầy giáo đã khuyên Tuấn
điều gì?
3.4 Luyện đọc lại:
- Yêu cầu 2, 3 nhóm thi đọc toàn
chuyện theo lối phân vai
4 Củng cố và dặn dò:
- Yêu cầu cả lớp nhận xét
- Giáo viên nhận xét
Hỏi: Bạn Tuấn trong bài đáng chê hay
đáng khen? Vì sao?
- Qua câu chyện khuyên ta điều gì?
- Về nhà luyện đọc lại bài
- Hs tìm cách đọc đúng câu văn dài theo hướng dẫn của Gv
- Nối tiếp nhau đọc từng đoạn trước lớp
- Hs xem chú thích các từ ngữ cuối bài
- Hs thực hiện yêu cầu của Gv
- Hs trả lời
- Ái chà chà, bím tóc đẹp quá
- Hs nêu: Tuấn kéo mạnh bím tóc của Hà làm Hà đau Khi Hà ngã xuống đất Tuấn vẫn còn chọc Hà
- Hs phát biểu ý kiến không tán thành: Tuấn đùa như vậy là bắt nạt bạn Tuấn không tôn trọng Hà
- Thầy khen hai bím tóc của Hà rất xinh
- Tuấn đến gặp Hà và xin lỗi Hà
- Tuấn gãi đầu ngượng nghịu
- Thầy khuyên Tuấn phải đối xử tốt với bạn gái
- Các nhóm thi đọc với nhau
- Cả lớp theo dõi nhận xét
- Bạn Tuấn đáng chê lại vừa đáng khen.Đáng chê là vì Tuấn nghịch ác với
Hà Đáng khen vì Tuấn biết nhận ra lỗi của mình và đã xin lỗi Hà
- Cần đối xử tốt với bạn bè
Trang 6Tiết : 16
Môn: Toán
Bài:
29 + 5
I MỤC TIÊU.
- Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 29 + 5
- Biết số hạng, tổng
- Biết nối các điểm cho sẵn để có hình vuông
- Biết giải bài toán bằng một phép cộng
- Bài tập cần làm: Bài 1(cột 1, 2, 3); bài 2(a, b); bài 3
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Gv:
+ Bảng cài, que tính
+ Ghi sãn bài tập 3 lên bảng phụ
- Hs: Bảng con, SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 Hs lên bảng thực hiện các yêu
cầu của Gv
3 Dạy học bài mới:
3.1 Giới thiệu bài:
- Trong giờ học toán hôm nay chúng ta
sẽ thực hiện phép cộng có nhớ có 2 chữ số
với số có một chữ số dạng 29 + 5
3.2 Phép cộng 29 +5:
- Bước 1: Giới thiệu:
+ Nêu bài toán: Có 29 que tính, thêm
5 que tính nữa Hỏi có tất cả bao nhiêu
que tính?
- Hát
- Hs 1 thực hiện phép tính: 9+5; 9+3; 9+7 Nêu cách đặt tính
- Hs 2 tính nhẩm; 9+5+3; 9+7+2 Nêu cách tính
- Nghe và phân tích đề toán
Trang 7+ Muốn biết có tất cả bao nhiêu que
tính ta làm thế nào?
- Bước 2: đi tìm kết quả:
+ Gv yêu cầu hs sử dụng que tính để
tìm kết quả
+ Gv sử dụng bảng gài và que tính
để hướng dẫn hs tìm kết quả của 29 +5
như sau:
Gài 2 bó que tính và 9 que tính
lên bảng gài Nói: Có 29 que tính, đồng
thời viết 2 vào cột chục, 9 vào cột đơn vị
như phần bài học trong Sgk
Gài tiếp 5 que tính xuống dưới
9 que tính rời và viết 5 vào cột đơn vị ở
dưới 9 và nói: thêm 5 que tính
Nêu: 9 que tính rời với 1 que
tính rời là 10 que tính, bó lại thành một
chục, hai chục ban đầu với một chục nữa
là ba chục que tính Ba chục với 4 que
tính rời là 34 que tính Vậy 29 + = 34.
- Bước 3: Đặt tính và tính.
+ Gọi 1 Hs bất kỳ lên bảng đặt tính
và nêu lại cách làm của mình
3.3 Luyện tập – Thực hành:
- Bài 1:
+ Yêu cầu Hs tự làm bài
- Bài 2:
+ Gọi 1 Hs đọc đề bài
+ Muốn tính tổng ta làm như thế
nào?
+ Cần chú ý điều gì khi đặt tính?
+ Yêu cầu Hs làm bài vào Vở bài
tập, 1 Hs lên bảng làm bài
+ Gọi Hs nhận xét bài của bạn
- Thực hiện phép cộng 29 + 5
- Hs thao tác trên que tính và đưa ra kết quả: 34 que tính (các em có thể tìm theo nhiều cách khác nhau)
- Lấy 29 que tính đặt trước mặt
- Lấy thêm 5 que tính
- Cách thực hiện: Viết 29 rồi viết 5 xuống
dưới sao cho 5 thẳng cột với 9 Viết dấu cộng (+) và kẻ vạch ngang Cộng từ phải sang trái, 9 cộng 5 bằng 14, viết 4 thẳng 5
và 9, nhớ 1 2 thêm 1 là 3, viết 3 vào cột
chục Vậy 29 + 5 = 34.
- Hs làm bài Sau đó, 2 em ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau
- Hs đọc đề bài
- Lấy các số hạng cộng với nhau
- Ghi các số cho thẳng cột với nhau
- Hs làm bài
- Nhận xét bài về kết quả, cách viết phép
29 5 + 34
Trang 8+ Yêu cầu Hs nêu cách tính của phép
cộng 59 + 6; 19 + 7 (mỗi Hs một phép
tính)
- Bài 3:
+ Gọi 1 Hs đọc đề bài
+ Muốn có hình vuông ta phải nối
mấy điểm với nhau?
+ Yêu cầu Hs tự làm bài
+ Gọi 1 Hs chữa bài
+ Yêu cầu Hs gọi tên 2 hình vuông
vừa vẽ được
4 Củng cố và dặn dò:
- Gv nhận xét tiết học, biểu dương các
Hs chú ý học, có tiến bộ Nhắc nhở các
em chưa tiến bộ
- Dặn dò Hs về nhà luyện tập thêm về
phép cộng dạng 29 + 5
tính của bạn
- Trả lời tương tự như cách cộng phép tính
29 + 5
- Nối các điểm để có hình vuông
- Nối 4 điểm
- Thực hành nối các điểm với nhau
- Cả lớp theo dõi chỉnh sửa bài của mình
- Hình vuông ABCD, hình vuông MNPQ
Trang 9Thứ Ba, ngày 07 tháng 09 năm 2010
Tiết 3
Môn: KỂ CHUYỆN
Bài:
BÍM TÓC ĐUÔI SAM
I MỤC TIÊU.
- Dựa theo tranh kể lại được đoạn 1, 2 của câu chuyện (Bài tập 1); bước đầu kể lại được đoạn 3 bằng lời của mình (Bài tập 2)
- Kể nối tiếp từng đoạn câu chuyện
- Hs khá giỏi biết phân vai, dựa vào câu chuyện để kể
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Gv:
+ Tranh minh họa đoạn 1, 2 phóng to
+ Những mảnh bìa có ghi tên các nhân vật để thực hiện bài tập kể chuyện theo vai
- Hs: SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 Hs lên bảng, phân vai cho 3 Hs
này và yêu cầu các em kể lại câu chuyện
Bạn của Nai nhỏ theo cách phân vai.
- Nhận xét và cho điểm Hs
3 Dạy học bài mới:
3.1 Giới thiệu bài:
- Tiết kể chuyện hôm nay chúng ta sẽ
cùng kể lại câu chuyện Bím tóc đuôi sam.
3.2 Hướng dẫn kể chuyện:
a) Kể lại đoạn 1, 2 theo tranh.
- Treo tranh minh họa và yêu cầu Hs
dựa vào tranh tập kể trong nhóm Khuyến
khích các em kể bằng lời của mình
- Yêu cầu Hs đại diện các nhóm lên
trình bày
- Gọi Hs nhận xét sau mỗi lần kể
- Hát
- Nhập vai và thực hành kể chuyện theo vai
- Kể chuyện tron nhóm
- Các nhóm cử đại diện lên bảng thi kể đoạn 1, 2
- Nhận xét lời bạn kể
Trang 10b) Kể lại đoạn 3.
- Yêu cầu Hs đọc yêu cầu 2 trong
SGK
- Hỏi: Kể bằng lời của em nghĩa là
thế nào? Em có được kể y nguyên như
trong SGK không?
- Yêu cầu Hs suy nghĩ và kể trước
lớp Trong khi Hs kể Gv có thể đặt câu
hỏi để giúp đỡ các em
3.3 Kể lại toàn bộ câu chuyện (Hs khá
giỏi)
- Yêu cầu Hs kể theo hình thức phân
vai
- Kể lần 1:
+ Gv làm người hướng dẫn chuyện
phối hợp kể cùng Hs
+ Yêu cầu Hs nhận xét
- Kể lần 2:
+ Gọi Hs nhận vai kể, hướng dẫn Hs
nhận nhiệm vụ của từng vai diễn sau đó
yêu cầu thực hành kể
+ Yêu cầu Hs nhận xét từng vai
+ Nếu còn thời gian Gv cho một số
nhóm thi kể chuyện theo vai
4 Củng cố và dặn dò:
- Gv nhận xét tiết học, tuyên dương Hs
có cố gắng, nhắc nhở các em còn chưa cố
gắng, động viên các em còn chưa mạnh
dạn
- Dặn dò Hs về nhà kể chuyện cho
người thân nghe
- Kể lại cuộc gặp gỡ giữa bạn Hà và thầy bằng lời của em
- Kể bằng từ ngữ của mình, không kể y nguyên SGK
- 1 -2 Hs kể câu chuyện bằng lời của mình,
Hs khác theo dõi bạn kể và nhận xét
- Hs nhận vai Hà, Tuấn, thầy giáo, các bạn trong lớp và kể cùng giáo viên
- Nhận xét về từng vai diễn theo các tiêu
chí đã giới thiệu trong giờ kể chuyện Tuần
2.
- Hs tự nhận vai người dẫn chuyện, Hà, Tuấn, thầy giáo, các bạn và kể lại câu chuyện trước lớp
- Nhận xét các bạn tham gia kể
Trang 11Tiết 7
Môn: CHÍNH TẢ (Tập chép)
Bài:
BÍM TÓC ĐUÔI SAM
I MỤC TIÊU.
- Chép chính xác bài chính tả, biết trình bày đúng lời nhận vật trong bài
- Làm được Bài tập 2, 3 (a, b), hoặc bài tập chính tả phương ngữ do Gv soạn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Gv:
+ Bảng phụ chép sẵn nội dung đoạn cần chép
+ Nội dung các Bài tập chính tả
- Hs: SGK, bảng con
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng, đọc các từ khó của
tiết trước và yêu cầu Hs viết lên bảng Hs
dưới lớp viết ra nháp
- Nhận xét và cho điểm Hs
3 Dạy học bài mới:
3.1 Giới thiệu bài:
- Nêu mục đích yêu cầu bài học
3.2 Hướng dẫn tập chép:
a) Ghi nhớ nội dung đoạn chép.
- Treo bảng phụ và yêu cầu Hs đọc
đoạn cần chép
- Trong đoạn văn có những nhân vật
nào?
- Thầy giáo và Hà đang nói chuyện
về vấn đề gì?
- Tại sao Hà không khóc nữa?
b) Hướng dẫn cách trình bày.
- Yêu cầu Hs lần lượt đọc các câu có
dấu hai chấm, các câu có dấu chấm hỏi,
dấu chấm cảm
- Hát
- Nghe Gv đọc và viết theo
- 2 Hs lần lượt đọc đoạn cần chép
- Thầy giáo và Hà
- Về Bím tóc của Hà
- Vì thầy khen Bím tóc của Hà rất đẹp
- Nhìn bảng và đọc bài
Trang 12- Hỏi: Ngoài dấu hai chấm, dấu
chấm hỏi, dấu chấm than, còn có loại dấu
câu nào nữa?
- Dấu gạch ngang đặt ở đâu?
c) Hướng dẫn viết từ khó.
- Yêu cầu Hs đọc các từ dễ nhầm
lẫn, các từ khó viết trong bài
- Yêu cầu Hs viết các từ vừa đọc
- Chỉnh sửa lỗi cho Hs nếu có
d) Chép bài.
e) Kiểm tra lỗi.
g) Chấm bài.
3.3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
a) Cách tiến hành.
- Gọi 1 Hs đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu Hs cả lớp đọc các từ trong
bài tập sau khi đã điền
- Lời giải:
+ Bài 2: Yên ổn, cô tiên, chim yến,
thiếu niên
+ Bài 3:
a) Da dẻ, cụ già, ra vào, cặp da
b) Vâng lời, bạn thân, nhà tầng, bàn chân
4 Củng cố và dặn dò:
- Gv nhận xét tiết học, tuyên dương các
em Hs học tốt, viết đẹp, không mắc lỗi,
động viên các em còn mắc lỗi cố gắng
hơn
- Dặn dò Hs về nhà viết lại những lỗi sai
của mình
- Dấu phẩy, dấu chấm, dấu gạch ngang
- Đặt ở đầu dòng (đầu câu)
- Tìm và đọc các từ theo yêu cầu của Gv + Thầy giáo, xinh xinh, nước mắt, nín + Bím tóc, vui vẻ, khóc lóc, ngước khuôn mặt, cũng cười…
- 2 Hs viết lên bảng, các em Hs còn lại viết
ra nháp
- Yêu cầu Hs làm vài vào Vở bài tập, 1 Hs làm bài trên bảng lớp
- Gọi Hs nhận xét bài của bạn trên bảng
- Đọc yêu cầu
- Làm bài
- Nhận xét bài bạn trên bảng, kiểm tra bài của mình