1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Thiết kế bài dạy lớp 1 - Tuần dạy 7 - Trường Tiểu học Kiên Thọ 3

20 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 262,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV quan sát giúp đỡ HS về cách để vở, cách cầm bút, tư thế ngồi, các nét nối giữa chữ tr và chữ e GVHD HS TB, Y viết bài - GV nhận xét và chấm một số bài.. GV kể chuyện và sử dụng tran[r]

Trang 1

KẾ HOẠCH TUẦN 7

thứ

ngày

Hai

30/ 09

1 2 3 4 5

Chào cờ Thể dục Toán Học vần Học vần

Tuần 7 Trò chơi vận động Kiểm tra

Ôn tập

Ôn tập

Ba

01/ 10

1 2 3 4 5

Học vần Học vần Toán

TN -XH Đạo đức

Âm và chữ ghi âm

Âm và chữ ghi âm Phép cộng trong phạm vi 3 Thực hành đánh răng rửa mặt - GDKNS Gia đình em - GDBVMT - GDKNS

02/ 10

1 2 3 4

Học vần Học vần Toán

Âm nhạc

Chữ thường, chữ hoa Chữ thường, chữ hoa Luyện tập Học hát: Tìm bạn thân (Tiếp)

Năm

03/ 10

1 2 3 4

Học vần Học vần Toán Thủ công

Bài 29: ia Bài 29: ia

Phép cộng trong phạm vi 4

Xé, dán hình quả cam

Sáu

04/ 10

1 2 3 4 5

Mỹ thuật Tập viết Tập viết HĐNGLL SHTT

Vẽ màu vào hình quả (trái) cây - BVMT

Tuần 5: cử tạ, thợ xẻ,

Tuần 6: nho khô, nghé ọ,

Chủ điểm: Vòng tay bè bạn Sinh hoạt lớp tuần 7

Trang 2

Thứ hai ngày 30 tháng 09 năm 2013

THỂ DỤC:

TRÒ CHƠI VẬN ĐỘNG

Cô Thanh dạy

TOÁN:

KIỂM TRA

I Mục tiêu:

* Tập trung vào đánh giá:

- Nhận biết số lượng trong phạm vi 10, đọc viết các số

- Nhận biết thứ tự mỗi số trong dãy các số từ 0 đến 10

- Nhận biết hình vuông, hình tam giác, hình tròn

II Đề bài:

Bài 1: Số? (4 điểm)

Bài 2: Điền dấu >, <, = vào chỗ chấm (4 điểm)

4 … 5 2 … 5 8 … 10

4 … 4 7… 5 10 … 9

Bài 3: Số? (2 điểm)

Có hình tam giác Có hình tròn Có hình vuông

HỌC VẦN:

I Mục đích, yêu cầu:

- HS đọc được: p, ph, nh, g, gh, q, qu, gi, ng, ngh, y, tr các từ ngữ và câu ứng dụng từ

bài 22 bài 27

- Viết được: p, ph, nh, g, gh, ngh, q, qu, gi, ng, y, tr, các từ ngữ ứng dụng.

- Nghe hiểu và kể lại một đoạn chuyện theo tranh: Tre ngà.

- HSKG kể được 2 - 3 đoạn truyện theo tranh (Chưa yêu cầu tất cả HS kể được

chuyện).

Trang 3

II Đồ dùng dạy học:

- GV: Bộ ghép chữ tiếng việt Tranh minh họa từ khóa (HĐ1-2; T1) Tranh minh họa phần kể chuyện (HĐ3; T2) Bảng ôn tập

- HS: Bộ ghép chữ, bảng con, phấn

III Các hoạt động dạy học:

A Bài cũ: (5’)

- Gọi 2 HS (K, TB) lên bảng đọc và viết tiếng: y tá, tre ngà

- Lớp viết vào bảng con: tre ngà GV nhận xét ghi điểm.

B Bài mới: Giới thiệu bài.

Tiết 1 HĐ1: (7’) Các chữ và âm vừa học.

- GV gọi 1 HS G đọc âm, 1 HS K lên bảng viết các âm và chữ đã học trong tuần qua?

- GV đọc âm, HS TB lên bảng chỉ chữ

- Lớp đọc đồng thanh các âm đã học, nhóm, cá nhân

- GV HD HS yếu đọc bài, nhận xét

HĐ2: (8’) Ghép chữ thành tiếng.

- GV chỉ bảng ôn trên bảng lớp nói: ở cột dọc ghi các chữ vừa học trong tuần qua, hàng ngang là các chữ đã học Hãy ghép các các chữ ở cột dọc với các chữ ở hàng ngang

- HS đồng loạt ghép và đọc tên các tiếng đã ghép Làm tương tự cho hoàn thành bảng

ôn (GV gọi HS K, G phát âm trước, TB, Y phát âm lại, phát âm đồng loạt, nhóm, cá nhân)

- GV chỉnh sửa phát âm cho HS

- GV chỉ bảng 2 và hỏi: Bảng 2 ghi những gì? (HS TB, Y trả lời)

- GV cho HS ghép các từ ở cột dọc với các dấu thanh ở dòng ngang của bảng 2

- HS đánh vần, đọc theo nhóm, cá nhân, lớp

- GV chỉnh sửa cách đánh vần, đọc cho từng HS

HĐ3: (8’) Đọc từ ứng dụng.

- HS K, G đọc trước, HS TB, Y đọc lại các từ ứng dụng: nhà ga, quả nho, tre ngà, ý

nghĩa.

- GV chỉnh sửa phát âm cho HS GV giải nghĩa một số từ ứng dụng: nhà ga, quả nho,

tre ngà, ý nghĩa.

HĐ4: (7’) Hướng dẫn viết chữ.

* Hướng dẫn viết chữ.

- GV viết mẫu chữ vừa viết vừa hướng dẫn cách viết chữ: , quả nho, tre già (HS:

quan sát)

- GV cho HS dùng ngón trỏ viết vào không trung

- HS viết bảng con GV nhận xét và sửa lỗi cho HS

Tiết 2 HĐ5: (10’) Luyện đọc.

- Luyện đọc lại các âm, từ và tiếng ứng dụng mới học ở tiết 1 (HS: Đọc nhóm, cá nhân,

cả lớp)

- Chủ yếu gọi HS TB, Y luyện đọc, HS: khá, giỏi theo dõi NX

* Đọc câu ứng dụng:

- HS quan sát và nhận xét tranh minh họa của câu ứng dụng: quê bé hà có nghề xẻ gỗ,

phố bé nga có nghề giã giò

- HS K, G đọc trước, HS TB, Y đọc lại Đọc cá nhân, nhóm, cả lớp

Trang 4

- GV chỉnh sửa cho HS và giải thích: nghề xẻ gỗ, nghề giã giò

- GV đọc mẫu câu ứng dụng (HS: Đọc lại)

- GVchỉnh sửa phát âm và tốc độ đọc cho HS

- HSK, G đọc trơn cả bài - cả lớp đọc theo

HĐ6: (10’) Luyện viết.

- GV hướng dẫn HS tập viết các từ tre già, quả nho vào vở tập viết.

- GV quan sát giúp đỡ HS về cách để vở, cách cầm bút, tư thế ngồi, các nét nối giữa

chữ tr và chữ e GV theo dõi giúp HS TB, Y vết bài theo đúng mẫu.

- GV nhận xét và chấm một số bài

HĐ7: (10’) Kể chuyện: tre ngà

- HS G đọc tên bài kể chuyện: tre ngà (HS: TB, Y đọc lại)

- GV kể chuyện và sử dụng tranh minh hoạ trong SGK

(Chuyện Tre ngà được lược trích từ chuyện Thánh Gióng)

Thánh Gióng

Có một em bé lê ba tuổi vẫn chư biết cười nói Bỗng một hôm có người rao: Vua

đang cần người đánh giặc Chú bé liền bảo với người nhà ra mời xứ giả vào rồi chú nhận lời đi đánh giặc.

Từ đó chú bỗng lớn nhanh như thổi Đợi đến lúc đã có đủ nón sắt, gậy sắt, ngựa sắt, chú liền chia tay cha mẹ, xóm làng, nhảy lên ngựa sắt ra trận Ngựa sắt hí vang, phun lửa rồi phi thật nhanh.

Chú và ngựa đi đến đâu, giặc chết như rạ, trốn chạy tan tác Bỗng gậy sắt gãy Tiện tay, chú liền nhổ luôn cụm tre cạnh đó thay gậy, tiếp tục đánh đuổi giặc.

Giặc sợ khiếp vía, rút chạy Đất nước trở lại bình yên Chú dừng tay buông cụm tre xuống Tre gặp đất trở lại tươi tốt lạ thường Vì tre đã nhuộm khói lửa chiens trận nên vàng óng Đó là giống tre ngà ngày nay vẫn còn mọc ở một vài nơi trên đất nước ta Còn chú bé với con ngựa sắt thì vẫn tiếp tục phi Đến một đỉnh núi cao , họ dừng chân Chú ghìm cương ngựa, ngói nhìn lại làng xóm, quê hương, rồi chắp tay từ biệt Ngựa sắt lại hí vang, móng đập xuống đá rồi nhún một cái, đưa chú bé bay thẳng về trời.

Đời sau gọi chú là Thánh Gióng.

- GV cho HS QS tranh và trao đổi từng cặp kể lại nội dung theo tranh minh hoạ

Tranh 1: Em bé lên 3 vẫn chưa biết nói, biết cười

Tranh 2: Có người rao vua cần người đánh giặc

Tranh 3: Chú nhận lời và lớn nhanh như thổi

Tranh 4: Đủ nón sắt, gậy sắt … chú đánh cho giặc chạy tan tác

Tranh 5: Gậy sắt gãy, chú nhổ 1 bụi tre tiếp tục chiến đấu

Tranh 6: Dẹp xong giặc chú bay về trời

- GV quan sát giúp đỡ một số cặp còn chưa hiểu, chưa nhớ nội dung

- Yêu cầu kể chuyện trước lớp (HS: Các cặp lần lượt kể chuyện, HS KG kể 2 - 3 đoạn theo tranh trước, HS TB, Y kể lại từng đoạn

- GV nhận xét, tuyên dương

- GV nói: Câu chuyện nói lên lòng yêu nước và tinh thần đoàn kết chiến đấu của

nhân dân ta khi có giặc ngoại xâm.

C Củng cố, dặn dò: (5’)

- GV chỉ bảng cho HS theo dõi và đọc lại bài trên bảng không theo thứ tự

? Thi tìm những tiếng chứa âm vừa học có trong bài và ngoài bài

Trang 5

- GV nhận xét tuyên dương HS đọc tốt Căn dặn HS, TB, Y về nhà học bài chăm chỉ.

- Dặn HS học lại bài và xem trước bài 28

Thứ ba ngày 1 tháng 10 năm 2013

HỌC VẦN:

ÔN TẬP ÂM VÀ CHỮ GHI ÂM

I Mục đích, yêu cầu:

- HS đọc và viết thành thạo âm và chữ vừa học: p, ph, nh, g, gh, q, qu, gi, ng, ngh, y,

tr Đọc thuộc bảng chữ cái và các âm ghép từ hai con chữ

- Đọc được đúng và trôi chảy các tiếng, từ ứng dụng, câu ứng dụng

- Nghe hiểu và kể lại theo tranh chuyện: tre ngà.

* Lưu ý: Học sinh khá, giỏi đọc trơn được cả bài

II Đồ dùng dạy học:

- GV: Bộ ghép chữ tiếng việt Tranh minh họa từ khóa (HĐ1, 2; T1) Tranh minh họa phần kể chuyện (HĐ3; T2) Bảng ôn tập

- HS: Bộ ghép chữ, bảng con, phấn

III Các hoạt động dạy học:

A Bài cũ:

- Gọi 2 HS (K, TB) lên bảng đọc và viết tiếng: củ nghệ, cá ngừ.

- Lớp viết vào bảng con từ: cá ngừ

- GV nhận xét ghi điểm

B Bài mới: Giới thiệu bài (trực tiếp)

Tiết 1 HĐ1: Các chữ và âm vừa học.

- GV gọi HS đọc âm và chữ đã học? (HS K, G đọc, HS TB Y nhắc lại) GV viết lên bảng

- GV đọc âm HS lên bảng chỉ chữ

- Lớp đọc đồng thanh các âm đã học, nhóm, cá nhân

- GV giúp HS yếu đọc bài, nhận xét

HĐ2: Ôn lại toàn bài 27

* Ghép chữ thành tiếng

- GV yêu cầu HS hãy ghép các các chữ ở cột dọc với từng chữ ở hàng ngang và đọc các

tiếng vừa ghép được GV ghi bảng chẳng hạn: kho, kha, nga, nghê …

- HS K, G phát âm trước, TB, Y HSKT phát âm lại, phát âm đồng loạt, nhóm, cá nhân, sau khi ghép xong

- GV chỉnh sửa phát âm cho HS

- GV treo bảng ôn 2 và hỏi: Bảng 2 ghi những gì? (HS K, TB trả lời)

- GV cho HS ghép các từ ở cột dọc với các dấu thanh ở dòng ngang của bảng 2

- HS đánh vần, đọc theo nhóm, cá nhân, lớp

- GV chỉnh sửa cách đánh vần, đọc cho từng HS

* Đọc từ ứng dụng.

- HS HS K, G đọc trước, HS TB, Y đọc lại các từ ứng ụng: nhà ga, quả nho, tre ngà, ý

nghĩa

- GV giải nghĩa một số từ ứng dụng, chỉnh sửa phát âm cho HS

Trang 6

* Hướng dẫn viết chữ

- GV viết mẫu chữ vừa viết vừa hướng dẫn cách viết chữ: quả nho, tre ngà

(HS: Q/S cho HS dùng ngón trỏ viết vào không trung

- HS viết bảng con

- GV nhận xét và sửa lỗi cho HS

Tiết 2

* Luyện đọc.

- Luyện đọc lại các âm, từ và tiếng ứng dụng mới học ở tiết 1

- GV ghi bảng chữ cái lên bảng và gọi HS TB, Y lên đọc

- HS K, G nêu các âm ghép bàng hai con chữ đã học: th, ch, kh, ph, nh, gh, qu, gi, ng,

ngh, tr

- HS: Đọc nhóm, cá nhân, cả lớp

- Chủ yếu gọi HS TB, Y luyện đọc, HS: khá, giỏi theo dõi nhận xét

* Đọc câu ứng dụng.

- HS quan sát và nhận xét tranh minh họa của câu ứng dụng: quê bé hà có nghề xẻ gỗ,

phố bé nga có nghề giã giò

- HS K, G đọc trước, HS TB, Y đọc lại Đọc cá nhân, nhóm, cả lớp

- GV chỉnh sửa cho HS và giải thích: nghề xẻ gỗ, nghề giã giò

- GV đọc mẫu câu ứng dụng (HS: Đọc lại)

- GV chỉnh sửa phát âm và tốc độ đọc cho HS

Lưu ý: Học sinh khá, giỏi đọc trơn được cả bài

* Luyện viết.

- GV hướng dẫn HS tập viết các từ quả nho, tre ngà vào vở ô li.

- GV quan sát giúp đỡ HS về cách để vở, cách cầm bút, tư thế ngồi, các nét nối giữa

chữ tr và chữ e GVHD HS TB, Y viết bài

- GV nhận xét và chấm một số bài

* Kể chuyện: tre ngà

- HS G đọc tên bài kể chuyện: tre ngà (HS: TB, Y đọc lại) GV kể chuyện và sử dụng

tranh minh hoạ trong SGK

- GV cho HS quan sát tranh và trao đổi từng cặp kể lại nội dung theo tranh minh hoạ

Tranh 1: Em bé lên 3 vẫn chưa biết nói, biết cười

Tranh 2: Có người rao vua cần người đánh giặc

Tranh 3: Chú nhận lời và lớn nhanh như thổi

Tranh 4: Đủ nón sắt, gậy sắt … chú đánh cho giặc chạy tan tác

Tranh 5: Gậy sắt gãy, chú nhổ 1 bụi tre tiếp tục chiến đấu

Tranh 6: Dẹp xong giặc chú bay về trời

- GV quan sát HD một số cặp còn chưa hiểu, chưa nhớ nội dung

- Yêu cầu kể chuyện trước lớp (HS: Các cặp lần lượt kể chuyện 2 đến 3 đoạn)

- HS K, G kể trước, HS TB, Y kể lại

- GV nhận xét, tuyên dương

- HS nêu lại ý nghĩa câu truyện: Câu chuyện nói lên lòng yêu nước và tinh thần đoàn kết chiến đấu của nhân dân ta khi có giặc ngoại xâm

C Củng cố, dặn dò:

- GV chỉ bảng cho HS theo dõi và đọc lại bài trên bảng không theo thứ tự

? Thi tìm những tiếng chứa âm vừa học có trong SGK (HS đều tìm)

Trang 7

- GV nhận xét tuyên dương HS đọc tốt.

- Dặn HS học lại bài và làm bài tập, xem trước bài 29

TOÁN:

PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 3

I Mục tiêu:

- Thuộc bảng cộng trong phạm vi 3

- Biết làm tính cộng các số trong phạm vi 3

- Bài tập cần làm: 1, 2, 3

- HS KG làm thêm BT:

II Chuẩn bị:

- GV: Bộ đồ dùng dạy toán, bảng gài

- HS: Bộ đồ dùng học toán, phấn, bảng con, vở bài tập

III Các hoạt động dạy học:

A Bài cũ: (5’)

- GV gọi hai HS TB lên bảng viết, đọc các số từ 0 đến 10 và ngược lại

- GV nhận xét và ghi điểm

B Bài mới: Giới thiệu bài (trực tiếp)

HĐ1: (12’) Giới thiệu phép cộng, bảng cộng trong phạm vi 3.

Bước 1: HD HS phép cộng 1 + 1 = 2

- GV cho HS quan sát 2 bức tranh và hỏi: Có một con gà, thêm 1 con gà nữa Hỏi có tất

cả mấy con gà?

- HS K, G trả lời (Có 1 con gà thêm 1 con gà được hai con gà, HS TB, Y nhắc lại)

- GV nói: “1 cộng 1 bằng 2" GV ghi bảng: 1 + 1 = 2

- GV chỉ bảng và đọc: "1 cộng 1 bằng 2”

- HS TB, Y đọc lại “1 cộng 1 bằng 2” Lớp đọc đồng thanh, nhóm, cá nhân

- GV hỏi khắc sâu phép tính: Một cộng 1 bằng mấy?

Bước 2: Hướng dẫn HS phép cộng 2 + 1 = 3.

- GV cho HS quan sát tranh và hỏi: Có hai quả cam thêm 1 quả cam Hỏi có tất cả mấy quả cam?

- HS K, G trả lời, HS TB, Y nhắc lại (Có 2 quả cam thêm 1 quả cam Tất cả có 3 quả cam)

- GV nói (2 cộng 1 bằng 3 ) và ghi bảng: 2 + 1 = 3

- HS đọc: "Hai cộng 1 bằng 3” (đồng thanh, nhóm, cá nhân)

Bước 3: HD HS phép cộng 1 + 2 = 3.

- GV cho HS cầm lấy 1 que tính, thêm hai que nữa Hỏi có tất cả mấy que tính

- HS K trả lời, HS TB, Y nhắc lại (1que tính thêm hai que nữa Tất cả 3 que tính)

- GV cho HS nêu phép cộng: 1 + 2 = 3 sau đó đọc phép cộng

- HS đọc đồng thanh, nhóm, cá nhân

Bước 4: HD HS thuộc bảng cộng trong pham vi 3.

- GV chỉ bảng các công thức mới lập: 1 + 1 = 2

2 + 1 = 3

1 + 2 = 3

- HS đọc đồng thanh, nhóm, cá nhân

- GV hỏi khắc sâu phép cộng cho HS: 1 cộng 1 bằng mấy?

Trang 8

2 cộng 1 bằng mấy?

1 cộng 2 bằng mấy?

- HS thi đua đọc thuộc bảng cộng (HS K, G đọc thuộc bảng cộng trước lớp)

Bước 5: HD HS nhận biết phép tính: 2 + 1 = 3 và 1 + 2 = 3

- GV cho HS quan sát hình vẽ và nêu: "Có 2 chấm tròn thêm 1 chấm tròn Có 1 chấm tròn thêm 2 chấm tròn” Hỏi có tất cả mấy chấm tròn?

- HS K, G nêu phép tính và đọc phép tính

? Em có nhân xét gì về kết quả của hai phép tính (HS K, G trả lời)

? Vị trí của các số trong phép tính có giống hay khác nhau

- GV nói : Vị trí của các số trong hai phép tính là khác nhau nhưng kết quả của phép

tính đều bằng 3 Vậy: 2 + 1 = 1 + 2

HĐ2: (13’) Luyện tập

Bài 1: GV gọi 1G HS đọc yêu cầu của bài toán (tính).

- GV HD HS cách làm bài và HD HS TB, Y làm bài

- HS làm bài vào VBT HS K, G đọc kết quả bài làm

- GV chữa bài và nhân xét

Bài 2: HS K, G đọc yêu cầu bài tập và nêu cách làm (tính)

- Yêu cầu đặt thẳng cột

- 3 HS K, TB lên bảng làm bài, ở dưới làm vào bảng con GV HD làm bài

- GV nhận xét và ghi điểm

Bài 3: GV nêu yêu cầu bài toán (nối phép tính với số thích hợp)

- GV giúp HS TB, Y làm bài, 2 HS K lên bảng làm bài thi làm

- GV nhân xét và chữa bài

C Củng cố, dặn dò: (5’)

- GV gọi HS đọc lại các phép cộng trong phạm vi 3

- GV nhận xét tuyên dương HS đọc tốt

- Dặn HS về nhà ôn bài và xem trước tiết 26

- GV nhận xét cho điểm

TỰ NHIÊN - XÃ HỘI:

THỰC HÀNH ĐÁNH RĂNG VÀ RỬA MẶT

I Mục tiêu:

- Cách giữ vệ sinh răng miệng để phòng sâu răng

- Biết cách chăm sóc răng đúng cách

- GDKNS: Kĩ năng tự phục vụ bản thân: Biết tự đánh răng, rửa mặt

- Lưu ý: HS nhận ra sự cần thiết phải giữ vệ sinh răng miệng Nêu được việc nên và

không nên làm để bảo vệ răng

II Chuẩn bị:

- GV: Các hình trong bài 7 SGK Mô hình hàm răng, bàn chải, kem đánh răng trẻ em,

xà phòng thơm, khăn mặt, gáo múc nước, nước sạch, chậu sạch

- HS: Khăn lau, bàn chải, cốc, giấy vệ sinh

III Các hoạt động dạy học:

A.Bài cũ: (5’)

- Gọi 2 HS K, TB trả lời câu hỏi: Chúng ta phái làm gì để chăm sóc và bảo vệ răng?

Trang 9

- GV nhận xét ghi điểm

B Bài mới: Giới thiệu bài (Qua bài hát: Mẹ mua cho em bàn chải xinh).

* Khởi động: Các em thấy em bé trong bài hát tự làm gì?.

- GV gọi 2 - 3 em trả lời: Em bé đã biết giữ gìn vệ sinh răng miệng

- Kết thúc bài hát GV nêu vấn đề và giới thiệu tên bài học

HĐ1: (13’) Thực hành đánh răng.

* Mục đích: HS biết đánh răng đúng cách.

*CTH

Bước 1:

- GV đưa mô hình hàm răng cho HS quan sát

- HS K, G lên bảng chỉ mô hình nói rõ: Mặt trong của răng, mặt ngoài của răng, mặt nhai của răng

? Trước khi đánh răng các em phải làm gì (HS K, TB trả lời)

? Hàng ngày em trải răng như thế nào (GV gọi 4 HS lên thực hành trên mô hình)

- GV HD HS dùng bàn chải đánh răng cho HS quan sát

- HS lắng nghe, ghi nhớ những việc phải làm cho mình sạch sẽ

Bước 2: Thực hành.

- HS lên bảng thực hành đánh răng theo nhóm 4 em

HĐ2: (12’) Thực hành rửa mặt

* Mục đích: HS biết rửa mặt đúng cách.

* CTH:

Bước 1: Hướng dẫn

- GV gọi 2 HS lên bảng làm động tác rửa mặt hàng ngày của em

- HS K, G lên bảng làm HS dưới lớp quan sát và nhận xét

? Rửa mặt như thế nào là đúng cách và hợp vệ sinh?

? Vì sao phải rửa mặt đúng cách? (HS TB trả lời)

? Trước khi đánh răng em phải làm gì (HS TB, Y trả lời)

? Hàng ngày em rửa mặt như thế nào (GV gọi 4 HS lên thực hành rửa mặt trong chậu nước sạch)

- GV HD

- HS lắng nghe, ghi nhớ những việc phải làm cho mình sạch sẽ

Bước 2: Thực hành.

- HS lên bảng thực hành rửa mặt theo nhóm 4 em GV quan xát chỉnh sửa cách đánh răng và rửa mặt cho HS (Nếu sai)

C Củng cố, dặn dò: (5’)

- GV nêu câu hỏi:

? Chúng ta nên đánh răng rửa mặt vào lúc nào (3 - 5 HS trả lời)

- HS có ý thức làm vệ sinh cá nhân Cả lớp hát bài: Mẹ mua cho em bàn chải xinh.

- Dặn HS về nhà học bài và xem trước bài 8

ĐẠO ĐỨC:

GIA ĐÌNH EM (tiết 1)

I Mục tiêu:

- Bước đầu biết được trẻ em có quyền được cha mẹ yêu thương, chăm sóc (H Đ1)

Trang 10

- Nêu được những việc trẻ em cần làm để thể hiện sự kính trọng, lễ phép, vâng lời ông

bà, cha mẹ

- Lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ

- HS có thái độ yêu quý ông bà cha mẹ, anh chị em

- HS biết thực hiện những điều ông bà, cha mẹ, anh chị dạy bảo (HĐ3)

- GD BVMT: Gia đình chỉ có 2 con góp phần hạn chế gia tăng dân số, góp phần cùng

cộng đồng BVMT

- KNS: Có kĩ năng tự giới thiệu về người thân trong gia đình (HĐ2)

II Chuẩn bị:

- GV: Tranh học Đạo đức, bài hát “Cả nhà thương nhau”

- HS: Vở BT Đạo đức, bút chì màu

III Các hoạt động dạy học:

A.Bài cũ: (5’)

- Chúng ta cần phải giữ gìn SV, đồ dùng học tập để làm gì?

- GV nhận xét

A Bài mới: Giới thiệu bài (qua tranh).

HĐ1: (10’) Kể lại nội dung tranh (Làm bài tập 2).

- GV Yêu cầu HS quan sát các tranh và kể lại nội dung tranh theo nhóm nhỏ (4 em)

? Trong tranh có những ai

? Họ đang làm gì

- HS làm bài tập trong vở GV quan sát HD các nhóm làm bài

- GV gọi HS K, G trình bày kết quả trước lớp, HS TB, Y nhắc lại

- KL: Trong 3 bức tranh các bạn nhỏ được sống trong sự yêu thương, quan tâm của ông

bà, cha mẹ về việc học hành, vui chơi, ăn uống hàng ngày Nhưng có những bạn vì nhiều lí do khác nhau phải sống khổ sở Chúng ta cần thông cảm và giúp đỡ những bạn đó

HĐ2: (8’) Kể về gia đình em

- GV yêu cầu HS kể cho nhau nghe về gia đình mình (Tất cả các đối tượng đều tham gia) Biết tự giới thiệu về người thân trong gia đình (kể tự nhiên, rõ ràng, nói được tình cảm của mình đối với mọi người trong gia đình

Gợi ý:

? Gia đình em có những ai

? Thường ngày, những người trong gia đình làm gì

? Mọi người trong nhà yêu quý nhau như thế nào (HS K, G trả lời, HS TB, Y nhắc lại)

- HS kể cho nhau nghe theo cặp

- 3 - 4 HS kể về gia đình mình trước lớp

* GV kết luận: Gia đình các em không giống nhau, có GĐ chỉ có bố mẹ và 2 con, GĐ

có 3, 4 con, em nào cũng yêu quý gia đình mình …

- Để đảm bảo cho cuộc sống sinh hoat mỗi GĐ chỉ nên có 2 con, góp phần cùng cộng đồng BVMT

HĐ3: (8’) Thảo luận theo lớp.

- GV nêu lần lượt các câu hỏi:

? Hàng ngày, ông bà, cha mẹ thường dạy bảo, căn dặn các em những điêù gì (HS K, G trả lời)

? Các em thực hiện những điều đó như thế nào? Ông bà cha mẹ tỏ thái độ ra sao (HS K trả lời, TB, Y nhắc lại)

Ngày đăng: 30/03/2021, 07:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w