1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Thiết kế bài dạy lớp 1 - Tuần dạy 7, 8

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 326,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

c, Tù liªn hÖ - GV yêu cầu HS kể những việc đã làm được để thể hiện lòng biết ơn tổ tiên và nh÷ng viÖc ch­a lµm ®­îc trong nhãm cïng nghe.. - GV mời một số trình bày trước lớp.[r]

Trang 1

Tuần 7 Thứ hai, ngày 24 tháng 9 năm 2012

Tiết 1 Tập đọc

A/ Mục tiêu

- Bước đầu đọc diễn cảm được bài văn

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Khen ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó cá heo với con người

* GDHS: Biết yêu quý, bảo vệ các loài vật

B/ Đồ dùng dạy học:

Tranh (SGK), bảng phụ

C/ Hoạt động dạy học:

I, Kiểm tra bài cũ: 5’

- Gọi HS đọc bài tiết trước

- NX cho điểm học sinh

II, Bài mới:

1.Giới thiệu bài: 2’

- GV nêu mục tiêu của bài

2 Luyện đọc + tìm hiểu bài:

a Luyện đọc: 10’

- 1 HS đọc toàn bài

- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1(4 đoạn) + đọc từ khó

- HS đọc nối tiếp lần 2 + giải nghĩa từ

? Em hiểu nghệ sĩ là người ntn?

- HS đọc nối tiếp lần 3 + đọc câu khó

- GV hướng dẫn đọc - HS đọc bài theo cặp

- GV đọc mẫu toàn bài

b Tìm hiểu bài: 8’

Đoạn 1:

- HS đọcthầm đoạn 1, trả lời các câu hỏi:

? Em biết gì về A-ri-ôn? (A – ri - ôn là một nghệ sĩ nổi tiếng của nước Hi Lạp cổ)

? Vì sao nghệ sĩ a-ri-ôn phải nhảy xuống biển? (A – ri - ôn phải nhảy xuống biển vì thuỷ thuỷ trên tàu nổi lòng tham, cướp hết tặng vật của ông đòi giết ông)

ý 1: A-ri-ôn gặp nạn

Đoạn 2:

Trang 2

? Điều kì lạ gì đã xảy ra khi nghệ sĩ cất tiếng hát giã biệt cuộc đời? (Khi A –ri

- ôn giã biệt cuộc đời, đàn cá heo đã đến vây quanh tàu, say sưa thưởng thức tiếng hát của ông Bầy cá heo đã cứu ông khi ông nhảy xuống biển và đưa ông trở về đát liền)

? Qua câu chuyện em thấy cá heo đáng yêu đáng quí ở chỗ nào? (là con vật thông minh, đáng yêu vì biết thưởng thức tiếng hát của nghệ sĩ )

*Trong thiên nhiên có rất nhiều loài vật giúp ích cho con người Hãy kể tên loài vật giúp ích cho con người mà em biết?

* Vậy cần làm gì để các loài vật đó không bị mất đi? ( GD đấy cũng là việc làm bảo vệ môi trường)

ý 2: Sự thông minh và tình cảm của cá heo đối với con người

Đoạn 3, 4:

- Đọc thầm các đoạn còn lại, trả lời câu hỏi:

? Khi bọn cướp về đến đất liền sự việc gì đã xảy ra?

? Em có suy ngĩ gì về cách đối xử của đám thuỷ thủ và của đàn cá heo đối với nghệ sĩ? ( thuỷ thủ tham lam độc ác , cá heo thông minh)

? Những đồng tiền khắc hình 1 con cá heo cõng người trên lưng có ý nghĩa gì?

ý 3: Tnh cảm yêu quí của con người với loài cá heo thông minh

c, Đọc diễn cảm: 10 – 12’

- 1 HS đọc toàn bài

- HS luyện đọc doạn 2- GV đọc mẫu và hướng dẫn đọc

- HS đọc đoạn theo cặp

- HS thi đọc diễn cảm 3-5

- N/xét bình chọn GV cho điểm từng em

? Qua bài em cảm nhận được điều gì?

Nội dung: Khen ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó cá heo với con người III, Củng cố - dặn dò: 3’

- Hs nêu nội dung bài

- GV n/xét giờ học- HS về đọc lại bài + chuẩn bị bài sau

Tiết 2 Toán

$31 Luyện tập chung

A/ Mục tiêu:

- Biết mối quan hệ giữa 1 và , và , và

10

1 10

1 100

1 100

1 1000 1

- Tìm một thành phần chưa biết của phép tính với phân số

- Giải toán liên quan đến số trung bình cộng

- HT được các BT1,2,3 – HS khá, giỏi HT hết các BT trong bài

B/ Hoạt động dạy học:

Trang 3

I Kiểm tra bài cũ: 5’ - Gọi HS lên chữa bài: Người ta trồng ngô trên một thửa

ruộng hình chữ nhật có chiều rộng bằng 60m, chiều dài bằng chiều rộng

5 3

a) Tính diện tích thửa ruộng đó

b) Biết rằng trung bình cứ 100m2 thu hoạch được 30kg ngô Hỏi trên cả thửa ruộng đó, người ta thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam ngô?

- KT VBT ở nhà của học sinh

- NX chấm điểm học sinh

II Bài mới:

1 Giới thiệu bài: 2’

- GV nêu mục tiêu của bài

2 Hướng dẫn luyện tập:30’

GV tổ chức hướng dẫn HS tự làm bài tập rồi chữa

Bài 1: HS tự làm bài vào vở

- 3 HS lên bảng, GV nhận xét bài rồi chữa bài

1

10 1 10

1

:

10 1

b, 10(lần) => gấp 10 lần

1

100 10

1 100

1 :

10

10

1

100 1

1

1000 100

1 1000

1 : 100

100

1

1000 1

Bài 2: HS tự làm bài

- GV chữa bài

a, x + b, x -

2

1

5 2 

7

2 5

2 

x = x =

5

2 2

1 

5

2 7

2 

x = x =

10

1

35 24

c, X x d, x :

20

9 4

7

1 

x = x = 14 x

4

3 : 20

9

7 1

x = x = 2

5 3

Bài 3: - HS đọc bài toán, GV hứơng dẫn tìm hiểu bài

? Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?

? Muốn biết trung bình mỗi giờ vòi nước đó chảy vào bể được bao nhiêu ta làm tn?

- HS làm bài, GV chữa bài

Trang 4

Bài giải

Trung bình mỗi giờ vòi nước chảy vào bể được là:

6

1 2 : 15

1 15

6 1

Bài 4: HS khá, giỏi: - nêu bài toán rồi tự giải

Bài giải Giá tiền mỗi mét vải trước khi giảm giá là:

60000: 5 = 12000(đồng) Giá tiền mỗi mét vải sau khi giảm giá là:

12000- 2000 = 10000(đồng)

Số mét vải có thể mua được theo giá mới là:

60000: 10000 = 6(m)

Đáp số:6 m

III, Củng cố - dặn dò: 3’

? Nêu cách giải toán tìm số trung bình cộng?

- GV tổng kết + nhận xét giờ học – dặn dò: Làm bài vở bài tập

Tiết 3 Lịch sử

B ài 7 Đảng cộng sản Việt Nam ra đời

A Mục tiêu

- Biết Đảng cộng sản Việt Nam được thành lập ngày 3/2/1930 Lónh tụ

Nguyễn Ái Quốc là người chủ trỡ hội nghị thành lập Đảng

+ Biết lớ do thành lập Đảng: Thống nhất ba tổ chức CS

+ Hội nghị ngày 3/2/1930 do Nguyễn ái Quốc chủ trỡ đó thg nhất ba tổ chức cộng sản và đề ra đường lối cho cách mạng Việt Nam

*LS Cao Bằng: HS biết ngày 1 – 4 - 1930 Chi bộ Đảng cộng sản đầu tiên của Cao Bằng được thành lập tại Nặm Lìn – Hoàng Tung – Hoà An, gồm 3

đồng chí: Hoàng Văn Nọn, Lê Đoàn Chu, Nông Văn Đô Biết nhân vật lịch sử

và khu di tích Hoàng Đình Giong

B Đồ dùng dạy học: Tư liệu lịch sử, phiếu học tập.

C Hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: HS trả lời câu hỏi.

+ Tại sao Nguyễn Tất Thành quyết chí ra đi tìm đường cứu nước?

+ Nguyễn Tất Thành quyết chí ra đi tìm đường cứu nước vào ngày tháng năm nào?

2 Dạy bài mới

Trang 5

a, GV giới thiệu bài: Sau khi tìm ra con đường cứu nước theo chủ nghĩa Mác

– Lê- nin, lãnh tụ Nguyễn ái Quốc đã tích cực hoạt động, truyền bá chủ nghĩa Mác – Lê – nin về nước, thúc đẩy sự phát triển phong trào cách mạngViệt Nam, đưa đến sự ra đời của Đảng cộng sản Viật Nam

b, Phát triển bài

Hoạt động 1: Làm việc cả lớp.

- GV nêu nhiệm vụ học tập:

+ Đảng ta được thành lập trong hoàn cảnh nào?

+ Nguyễn ái Quốc có vai trò như thế nào trong Hội nghị thành lập Đảng?

+ ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng cộng sản Việt Nam

Hoạt động 2: Làm việc cả lớp.

- GV tổ chức cho HS tìm hiểu về việc thành lập Đảng:

Từ những năm 1926 - 1927 trở đi, phong trào cách mạng nước ta phát triển mạnh mẽ Từ tháng 6 đến tháng 9 - 1929, ở Việt Nam lần lượt ra đời 3 tổ chức cộng sản Các tổ chức cộng sản đã lãnh đạo phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp, giúp đỡ lẫn nhau trong một số cuộc đấu tranh, nhưng lại công kích, ảnh hưởng với nhau Tình hình thiếu thống nhất trong lãnh đạo không thể kéo dài

- GV nêu câu hỏi:

+ Tình hình nói trên đã đặt ra yêu cầu gì?

( Cần phải sớm hợp nhất 3 tổ chức cộng sản, thành lập một Đảng duy nhất Việc này đòi hỏi phải có một lãnh tụ đủ uy tín và năng lực mới làm được)

+ Ai là người có thể làm được điều đó? (Lãmh tụ Nguyễn ái Quốc)

+ Vì sao chỉ có lãnh tụ Nguyễn ái Quốc mới có thể thống nhất các tổ chức cộng sản ở Việt Nam? ( Nguyễn ái Quốc là người có hiểu biết sâu sắc về lí luận và thực tiễn cách mạng, có uy tín trong phong trào cách mạng quốc tế; được những người yêu nước Việt nam ngưỡng mộ)

Hoạt động 3: Làm việc cả lớp.

- GV nêu câu hỏi để HS thảo luận

+ Sự thống nhất các tổ chức cộng sản đã đáp ứng được yêu cầu gì của cách mạng Việt nam?

+ Liên hệ thực tế về vai trò của Đảng

- GV kết luận: Cách mạng Việt Nam có một tổ chức tiên phong lãnh đạo, đưa cuộc đấu tranh của nhân dân ta đi theo con đường đúng đắn

3, Củng cố- dặn dò:

- HS đọc bài học

* Chi bộ Đảng ở Cao Bằng thành lập ngày, tháng, năm nào? ở đâu? gồm những ai?

- GV hệ thống bài Chuẩn bị bài sau

Trang 6

Tiết 5 Đạo đức

Bài 4: Nhớ ơn tổ tiên (tiết 1)

A – Mục tiêu

Biết được con người ai cũng cú tổ tiờn và mỗi người đều phải nhớ ơn tổ tiờn Nờu được những việc cần làm để thể hiện lũng biết ơn tổ tiờn

B - đồ dùng dạy học : Hình vẽ trong SGK.

C – các hoạt động dạy học :

I, Kiểm tra bài cũ: HS lên bảng trả lời câu hỏi

+ Trình bày kế hoạch vượt khó của bản thân

+ Kể những tấm gương có ý chí vươn lên để trở thành người có ích

- GV nhận xét, đánh giá

II, Bài mới

1, Giới thiệu bài: GV giới thiệu và ghi tên bài

2, Hướng dẫn tìm hiểu bài

a Tìm hiểu truyện “Thăm mộ”

- Cho HS quan sát tranh để giới thiệu câu chuyện sau đó yêu cầu HS đọc thầm –

1 HS đọc to câu chuyện

- HS thảo luận theo cặp các câu hỏi sau:

+ Nhân ngày tết cổ truyền, bố của Việt đã làm gì để tỏ lòng biết ơn tổ tiên? + Theo em, bố muốn nhở Việt điều gì khi kể về tổ tiên?

+ Vì sao Việt muốnlau dọn bàn thờ giúp mẹ?

- HS báo bài, GV nhận xét, kết luận: Ai cũng có tổ tiên, gia đình, dòng họ Mỗi người đều phải biết ơn tổ tiên và biết thể hiện điều đó bằng những việc làm cụ thể

b, Bài tập 1

- GV nêu yêu cầu bài tập, HS đọc nội dung bài tập

- HS trao đổi bài theo cặp

- Mời một số cặp trình bày ý kiến từng việc làm và giải thích lí do Cả lớp trao

đổi, nhận xét, bổ sung

- GV kết luận: Chúng ta cầnthể hiện lòng biết ơn tổ tiên bằng những việc làm thiết thực cụ thể, phù hợp với khả năng như các việc (a), (c), (d), (đ)

c, Tự liên hệ

- GV yêu cầu HS kể những việc đã làm được để thể hiện lòng biết ơn tổ tiên và những việc chưa làm được trong nhóm cùng nghe

- GV mời một số trình bày trước lớp

- GV nhận xét, khen những HS đã biết thể hiện lòng biết ơn tổ tiên bằng các việc làm cụ thể, thiết thực và nhắc nhở các HS khác học tập theo bạn

III - Củng cố, dặn dò

- Gọi HS đọc phần Ghi nhớ trong SGK.

- Nhận xét giờ học - Dặn dò: Học thuộc Ghi nhớ ; sưu tầm tranh, ảnh, bài báo nói về Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương và các câu ca dao, tục ngữ, thơ, truyện về chủ đề Biết ơn tổ tiên.

Trang 7

Thứ ba: - Ngày 25 tháng 9 năm 2012

Tiết 1. Luyện từ và câu

$13: Từ nhiều nghĩa

A/ Mục tiêu

- Nắm được kiến thức sơ giản về từ nhiều nghĩa ( ND ghi nhớ)

- Nhận biết được nghĩa gốc và nghĩa chuyển trong các câu văn có dùng từ nhiều nghĩa ( BT1, mục III); tìm được ví dụ về sự chuyển nghĩa của 3 trong số 5

từ chỉ bộ phận của cơ thể người và cơ thể động vật ( BT2 )

- HS khá giỏi làm được toàn bộ BT2 (mục III)

B/ Đồ dùng dạy học : Bảng phụ tranh ảnh

C/ Hoạt động dạy học:

I- Kiểm tra bài cũ: 5’

- Chữa bài tập ở nhà

- NX cho điểm

II- Bài mới:

1, Giới thiệu bài: 2’ – GV nêu mục tiêu của bài.

2 Tìm hiểu VD:8’

Bài 1: - HS đọc y/c- tự làm bài tập

- HS dùng bút chì nối từ với nghĩa thích hợp

- HS làm vào VBT

- Nhận xét chốt lại lời giải đúng: răng - b ; mũi - c ; tai - a

- GV: Các nghĩa mà các em vừa xác định cho các từ răng, mũi, tai là

nghĩa gốc (nghĩa ban đầu) của mỗi từ

- HS nhắc lại nghĩa của từ

Bài 2: - HS đọc y/c và nội dung bài - thảo luận theo N2

- HS báo bài ( 3 HS nối tiếp)

+ Răng của chiếc cào không nhai được như răng người.

+ Mũi thuyền không dùng để ngửi được như mũi người.

+ Tai của cái ấm không dùng để nghe được như tai người và động vật.

- GV: Những nghĩa này hình thành trên cơ sở nghĩa gốc của các từ răng, mũi, tai

Ta gọi đó là nghĩa chuyển

Bài 3: Gv : ? Nghĩa của các từ tai, răng mũi, ở hai bài tập trên có gì giống nhau ?

- HS trao đổi theo cặp và trình bày GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:

+ Răng đều chỉ vật nhọn, sắc sắp đều nhau thành hàng

+ Mũi cũng chỉ bộ phận có đầu nhọn nhô ra phía trước

+ Tai chỉ bộ phận mọc ở hai bên chìa ra như tai người

Trang 8

- Gv kết luận lại: Nghĩa gốc và nghĩa chuyển bao giờ cũng có liên hệ với nhau – vừa khác vừa giống Nhừ biết tạo ra những từ nhiều nghĩa từ một nghĩa gốc, tiếng việt trở nên phong phú

? Thế nào là từ nhiều nghĩa? ( Nghĩa chính của từ )

? Thế nào là nghĩa chuyển? ( Nghĩa được suy ra từ nghĩa gốc)

- GV khắc sâu lại

3, Ghi nhớ:(SGK) - HS đọc và lấyVD.

4, Luyện tập: 22’

Bài tập 1: - HS đọc y/c - HS tự làm bìa

- 1 HS lên bảng làm bài tập

- Gv nhận xét

Nghĩa gốc Nghĩa chuyển

+ Mắt trong đôi mắt của em bé mở to + Mắt trong quả na mở mắt

+ bé đau chân + Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân + Khi viết, em đừng ngoẹo đầu + Nước suối đầu nguồn rất trong

- GV cho HS giải nghĩa của các từ ngữ gạch chân

Bài tập 2:

- Hs làm bài theo N4

- 1 Hs làm bài vào giấy khổ to.- HS báo bài

+ Lưỡi : lưỡi liềm, lưỡi hái, lưỡi dao, lưỡi cày

+ Miệng: miệng bát, miệng hũ, miệng bình, miệng túi

+ Cổ : cổ chai, cổ lộ, cổ bình ,

+ Lưng : lưng áo, lưng đồi

- HS giải nghĩa một số từ

III- Củng cố - dặn dò: 2’

? Thế nào là từ nhiều nghĩa? Thế nào là nghĩa gốc? Thế nào là nghĩa chuyển?

- GV nhận xét giờ học - HS về chuẩn bị bài sau

Tiết 2. Toán

$32 Khái niệm số thập phân

A/ Mục tiêu:

- HS biết đọc viết số thập phân ( dạng đơn giản)

- HT được BT 1,2 – HS khá, giỏi HT hết các BT trong bài

B/ Đồ dùng dạy học:

Bảng phụ

C/ Hoạt động dạy học:

I- Kiểm tra bài cũ: 5’

Trang 9

- Gọi HS lên chữa BT về nhà.

II- Bài mới:

1, Giới thiệu khái niệm về số thập phân (dạng đơn giản): 10-12’

- GV đưa ra bảng a SGK Hướng dẫn HS nêu nhận xét từng hàng trong bảng

? Dòng 1 có mấy m, mấy dm ? ( 0 m, 1 dm tức là có 1dm ) viết lên bảng: 1 dm = m

10 1

+ 1 dm hay m còn được viết thành 0,1m

10 1

? Dòng 2 có mấy m, mấy dm, mấy cm? ( 0 m, 0dm, 1cm tức là 1cm) viết bảng: 1cm= m

100

1

+ 1cm hay m còn được viết thành 0,01 m

100 1

- GV làm tương tự như các ý trên được:

+ 1mm hay m còn được viết thành 0,001m

1000 1

GV: ? các phân số ; ; được gọi là gì? ( phân số thập phân)

10

1 100

1 1000 1

- GV: các phân số thập phân ; ; được viết thành 0,1; 0,01 ; 0,001,

10

1 100

1 1000 1

vừa giới thiệu và viết bảng: 0,1 đọc là không phẩy một : 0,1 =

10 1

- GV giới thiệu tương tự với 0,01 ; 0,001 - HS đọc

- GV chỉ vào 0,1 ; 0,01; 0,001 và giới thiệu: Các số 0,1 ; 0,01 ; 0,001 gọi là số thập phân

b, GV tiến hành ý b tương tự như ý a.(SGK)

- HS nhận ra được 0,5 ; 0,07 ; 0,009 cũng là số thập phân

2, Thực hành: 20’

Bài tập 1: a, HS đọc số chẳng hạn: một phần mười, không phẩy một; hai phần mười, khôngphẩy hai

b, là hình phóng to đoạn từ 0 đến 0,1 trong hình a

- HS đọc một phần trăm; 0,01 không phẩy không một

100

1

Bài tập 2: - GV phát phiếu bài tập - HS làm bài theo N4

- HS báo bài – GV nhận xét, chốt lại kết quả đúng:

a,7dm = = 0,7 m b, 9cm = m = 0,09m

10

7

100 9

Trang 10

2 mm = m = 0,002m 8mm = m = 0,008m

1000

2

1000 8

4 g = kg = 0,004 kg 6 g = kg = 0,006kg

1000

4

1000 6

Bài tập 3: HS khá, giỏi

- HS chữa bài - nhận xét

- GV chốt lại bài đúng HS sửa chữa ( nếu sai)

- HS đọc lại các số thập phân vừa viết

III- Củng cố - dặn dò:

- HS lấy VD về số thập phân; đọc số thập phân đó

- GV nhận xét giờ học - HS về chuẩn bị bài sau

Tiết 3 Khoa học

Bài 13 Phòng bệnh sốt xuất huyết

I/ Mục tiờu.

-HS biết nguyờn nhõn và cỏch phũng trỏnh bệnh sốt xuất huyết

II/ Đồ dựng dạy học:

Thụng tin và hỡnh 28, 29 SGK

III/ Cỏc hoạt động dạy học:

1- Kiểm tra bài cũ

- GV yờu cầu HS đọc kĩ cỏc thụng tin, sau đú làm cỏc bài tập trang 28 SGK

- Mời một số HS nờu kết quả bài tập

- Theo em, bệnh sốt xuất huyết cú nguy hiểm khụng? Tại sao?

+) Nờu phần Bạn cần biết bài 12

2- Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hoạt động 1: Thực hành làm bài tập trong SGK

- GV yêu cầu HS đọc các thông tin, HS làm bài, lần lượt nờu tỏc nhõn và sự nguy hiểm

- Một số trình bày kết quả: 1 – b; 2 – b ; 3 – a ; 4 – b; 5 - b

GV kết luận: Sốt xuất huyết do vi rút gây ra Mỗi vằn là bệnh trung gian truyền bệnh Bệnh xuất huyết có diễn biến ngắn, bệnh nặng có thể gây chết người

nhanh chóng trong vòng từ 3 đến 4 ngày Hiện nay chưa có thuốc đặc trị

c Hoạt động 2: Quan sỏt và thảo luận:

- Yờu cầu cả lớp quan sỏt cỏc hỡnh 2, 3, 4 trang 29 SGK và trả lời cỏc cõu hỏi: + Chỉ và núi về nội dung từng hỡnh

+ Hóy giải thớch tỏc dụng của việc làm trong từng hỡnh đối với việc phũng trỏnh bệnh sốt xuất huyết

Kết luận:

+ Hỡnh 2: Bể nước cú nắp đậy, bạn nữ đang quột sõn, bạn nam dang khơi cống rónh ( để ngăn khụng cho muỗi đẻ)

Ngày đăng: 30/03/2021, 07:13

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w