1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Tổng hợp các môn khối 1 - Tuần 33

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 392,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án lớp 1  Hướng dẫn học sinh cầm bút chì để sữa lỗi chính tả: + Giáo viên đọc thong thả, chỉ vào từng chữ trên bảng để học sinh soát và sữa lỗi, hướng dẫn các em gạch chân những ch[r]

Trang 1

Tuần 33

  

(từ 5/4 đến 9/4 2010)

Thứ

Thứ

3/5

Buổi sáng

Toán

Chính tả

Tập viết

Tự nhiên XH

Buổi chiều

Luyện TNXH

Luyện Toán

Luyện Viết

Ôn tâp các số đến 10 Cây bàng

Tô chữ hoa U, Ư, V Trời nóng trời rét

Luyện Trời nóng trời rét Luyện Ôn tâp các số đến 10 Luyện Viết chính tả Cây bàng

Thứ

Thứ

5/7

Buổỉ chiều

Luyện Âm nhạc

Luyện Tiếng Việt

Hoạt động NGLL

GVBM dạy Luyện Tập viết U, Ư, V

Ôn tập an toàn giao thông

Thứ

6/8

Buổỉ chiều

Luyện Toán

Luyện Viết chính tả

Sinh hoạt

Luyện Ôn tâp các số đến 10 Luyện viết bài Đi học

Lớp

Trang 2

Ngày soạn: 3/ / 5 / 2010

Ngày giảng: Thứ hai,4 /5/2010

Nghỉ bù lễ 1/5

Ngày soạn: 3/ / 5 / 2010

Ngày giảng: Thứ ba,5 /5/2010

BUỔI SÁNG

Tiết 1: Toán :

ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 10

I.Mục tiêu :

- Biết cấu taọ các số trong phạm vị 10; cộng trừ trong phạm vi 10; biết vẽ đoạn thẳng, giải bài toán có lời văn

- Bài tập 1, 2, 3, 4

-Giáo dục các em tính tích cực, tự giác trong học tập

II.Đồ dùng dạy học:

-Bộ đồ dùng học toán

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC:

Gọi học sinh làm bài 3 trên bảng lớp

Nhận xét KTBC của học sinh

2.Bài mới :

Giới thiệu trực tiếp, ghi đề bài

Hướng dẫn học sinh luyện tập

Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài

Giáo viên tổ chức cho các em thi đua nêu cấu tạo

các số trong phạm vi 10 bằng cách:

Học sinh này nêu : 2 = 1 + mấy ?

Học sinh khác trả lời : 2 = 1 + 1

Bài 2: Học sinh nêu yêu cầu của bài:

Cho học sinh thực hành ở bảng con và chữa bài

trên bảng lớp

Bài 3: Học sinh nêu yêu cầu của bài:

Cho học sinh đọc đề toán, tự nêu tóm tắt và giải

Bài 4: Học sinh nêu yêu cầu của bài:

Hai em lên bảng làm

3 + 4 = 7 , 6 – 5 = 1 , 0 + 8 = 8

5 + 5 = 10, 9 – 6 = 3 , 9 – 7 = 2

8 + 1 = 9 , 5 + 4 = 9 , 5 – 0 = 5 Nhắc lại

3 = 2 + mấy ?, 3 = 2 + 1

5 = 5 + mấy ?, 5 = 4 + 1

7 = mấy + 2 ?, 7 = 5 + 2 Tương tự với các phép tính khác Điền số thích hợp vào chỗ trống:

Học sinh tự giải và chữa bài trên bảng lớp

Tóm tắt:

Có : 10 cái thuyền Cho em : 4 cái thuyền Còn lại : ? cái thuyền

Giải:

Số thuyền của Lan còn lại là:

10 – 4 = 6 (cái thuyền) Đáp số: 6 cái thuyền

- Học sinh vẽ đoạn thẳng MN dài 10

Trang 3

Cho học sinh vẽ vào bảng con đoạn thẳng dài 10

cm và nêu các bước của quá trình vẽ đoạn thẳng

4.Củng cố, dặn dò: Hỏi tên bài

Nhận xét tiết học, tuyên dương

Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết sau: Ôn

Tập các

cm vào bảng con và nêu cách vẽ

M N

Nhắc tên bài

Thực hành ở nhà

Tiết 2: Chính tả (tập chép):

CÂY BÀNG

I.Mục tiêu:

- Nhìn sách hoặc bảng, chép lại đúng đoạn “ Xuân sang … hết “ 36 chữ trong khoảng

15 – 17 pháut

- Điền đúng vần oang, oac ; chữ g, gh vào chỗ trống

- Bài tập 2, 3 ( SGK )

- Rèn luyện ý thức giữ vở sạch , viết chữ đẹp

II.Đồ dùng dạy học:

-Bảng phụ, bảng nam châm Nội dung đoạn văn cần chép và các bài tập 2, 3

-Học sinh cần có VBT

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC :

Chấm vở những học sinh giáo viên cho về nhà chép

lại bài lần trước

GV đọc cho Hs viết vào bảng con các từ ngữ sau:

trưa, tiếng chim, bóng râm

Nhận xét chung về bài cũ của học sinh

2.Bài mới: GV giới thiệu bài ghi đề bài

3.Hướng dẫn học sinh tập chép:

Gọi học sinh nhìn bảng đọc đoạn văn cần chép (giáo

viên đã chuẩn bị ở bảng phụ)

Cả lớp đọc thầm đoạn văn cần chép và tìm những

tiếng thường hay viết sai viết vào bảng con

Giáo viên nhận xét chung về viết bảng con của học

sinh

 Thực hành bài viết (tập chép)

Hướng dẫn các em tư thế ngồi viết, cách cầm bút,

đặt vở, cách viết đầu bài, cách viết chữ đầu của

đoạn văn thụt vào 2 ô, phải viết hoa chữ cái bắt đầu

mỗi câu

Cho học sinh nhìn bài viết ở bảng từ hoặc SGK để

viết

Chấm vở những học sinh yếu hay viết sai đã cho về nhà viết lại bài Học sinh viết bảng con: trưa, tiếng chim, bóng râm

Học sinh nhắc lại

2 học sinh đọc, học sinh khác dò theo bài bạn đọc trên bảng từ

Học sinh đọc thầm và tìm các tiếng khó hay viết sai: tuỳ theo học sinh nêu nhưng giáo viên cần chốt những từ học sinh sai phổ biến trong lớp Học sinh viết vào bảng

con các tiếng hay viết sai: chi chít,

tán lá, khoảng sân, kẽ lá.

Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên để chép bài chính tả vào vở chính tả

Trang 4

Trang 4

 Hướng dẫn học sinh cầm bút chì để sữa lỗi

chính tả:

+ Giáo viên đọc thong thả, chỉ vào từng chữ trên

bảng để học sinh soát và sữa lỗi, hướng dẫn các em

gạch chân những chữ viết sai, viết vào bên lề vở

+ Giáo viên chữa trên bảng những lỗi phổ biến,

hướng dẫn các em ghi lỗi ra lề vở phía trên bài viết

 Thu bài chấm 1 số em

4.Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

Học sinh nêu yêu cầu của bài trong vở BT Tiếng

Việt

Đính trên bảng lớp 2 bảng phụ có sẵn 2 bài tập

giống nhau của các bài tập

Gọi học sinh làm bảng từ theo hình thức thi đua

giữa các nhóm

Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc

5.Nhận xét, dặn dò:

Yêu cầu HS về nhà chép lại đoạn văn cho đúng,

sạch đẹp, làm lại các bài tập

Học sinh tiến hành chép bài vào tập vở

Học sinh soát lỗi tại vở của mình và đổi vở sữa lỗi cho nhau

Học sinh ghi lỗi ra lề theo hướng dẫn của giáo viên

Điền vần oang hoặc oac

Điền chữ g hoặc gh

Học sinh làm VBT

Các em thi đua nhau tiếp sức điền vào chỗ trống theo 2 nhóm, mỗi nhóm đại diện 4 học sinh

Giải

Mở toang, áo khoác, gõ trống, đàn

ghi ta.

Học sinh nêu lại bài viết và các tiếng cần lưu ý hay viết sai, rút kinh nghiệm bài viết lần sau

Tiết 3: Tập viết:

TÔ CHỮ HOA U, Ư, V

I.Mục tiêu:

- Tô được các chữ hoa: U, Ư, V

- Viết đúng các vần: oang, oac, ăn, ăng ; các từ ngữ: khoảng trời, áo khoác, khăn đỏ, măng non Kiểu chữ viết thường, cỡ vừa theo vở tập viết 1, tập 2

( Mỗi từ ngữ được viết ít nhất 1 lần )

- Rèn luyện ý thức giữ vở sạch , viết chữ đẹp

II.Đồ dùng dạy học:

 Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ trong nội dung luyện viết của tiết học

-Chữ hoa U,Ư, V đặt trong khung chữ (theo mẫu chữ trong vở tập viết)

-Các vần và các từ ngữ (đặt trong khung chữ)

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC: Kiểm tra bài viết ở nhà của học sinh,

chấm điểm 2 bàn học sinh

Gọi 2 em lên bảng viết, cả lớp viết bảng con

các từ: Hồ Gươm ,tiếng chim

Nhận xét bài cũ

2.Bài mới :

Qua mẫu viết GV giới thiệu và ghi đề bài

GV treo bảng phụ viết sẵn nội dung tập viết

Nêu nhiệm vụ của giờ học: Tập tô chữ, tập viết

các vần và từ ngữ ứng dụng đã học trong các

bài tập đọc

Hướng dẫn tô chữ hoa:

Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét:

Nhận xét về số lượng và kiểu nét.Chữ U có

mấy nét ? độ cao của chữ bao nhiêu ? Sau đó

nêu quy trình viết cho học sinh, vừa nói vừa tô

chữ trong khung chữ

Tương tự với chữ Ư,V

Hướng dẫn viết vần, từ ngữ ứng dụng:

Giáo viên nêu nhiệm vụ để học sinh thực hiện

(đọc, quan sát, viết bảng con)

Giáo viên viết mẫu :

oang, oac, ăn, ăng , khoảng trời, áo khoác, khăn

đỏ, măng non

3.Thực hành :

Cho HS viết bài vàovở

GV theo dõi nhắc nhở động viên một số em

viết chậm, giúp các em hoàn thành bài viết tại

lớp

4.Củng cố :

Gọi HS đọc lại nội dung bài viết và quy trình tô

chữ U,Ư ,V

Học sinh mang vở tập viết để trên bàn cho giáo viên kiểm tra

2 học sinh viết trên bảng, lớp viết bảng con các từ: Hồ Gươm ,tiếng chim

Học sinh nhắc lại bài

Học sinh nêu lại nhiệm vụ của tiết học

Học sinh quan sát chữ hoa U trên bảng phụ và trong vở tập viết

Chữ U gồm hai nét: nét móc hai đầu ,nét móc ngược , chữ U cao năm li

Quan sát

Học sinh đọc các vần và từ ngữ ứng dụng, quan sát vần và từ ngữ trên bảng

Viết bảng con

- Viết vào vở

Thực hành bài viết theo yêu cầu của giáo viên vào vở tập viết

Nêu nội dung và quy trình tô chữ hoa, viết các vần và từ ngữ

Lop1.net

Trang 5

Tiết 4: Tự nhiên xã hội

TRỜI NÓNG – TRỜI RÉT

I.Mục tiêu :

- Nhận biết và mô tả ở mức độ đơn giản của hiện tượng thời tiết : nóng, rét

- Biết cách ăn mặc và giữ gìn sức khoẻ trong những ngày nóng rét

II.Đồ dùng dạy học:

-Các hình trong SGK, hình vẽ cảnh gió to

-Trang phục mặc phù hợp thời tiết nóng, lạnh

III.Các hoạt động dạy học :

1.Ổn định :

2.KTBC: Hỏi tên bài

+ Dựa vào dấu hiệu nào để nhận biết trời lăïng

gió hay có gió ?

Nhận xét bài cũ

3.Bài mới:

Giáo viên giới thiệu và ghi bảng tựa bài

Hoạt động 1 : Làm việc với SGK.

Mục đích: Học sinh nhận biết các dấu hiệu khi

trời nóng, trời rét

 Các bước tiến hành:

Bước 1: Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát

các hình trong SGK và trả lời các câu hỏi sau:

+ Tranh nào vẽ cảnh trời nóng, tranh nào vẽ cảnh

trời rét ? Vì sao bạn biết ?

+ Nêu những gì bạn cảm thấy khi trời nóng, trời

rét ?

Tổ chức cho các em làm việc theo cặp quan sát và

thảo luận nói cho nhau nghe các ý kiến của mình

nội dung các câu hỏi trên

Bước 2: Gọi đại diện nhóm mang SGK lên chỉ

vào từng tranh và trả lời các câu hỏi Các nhóm

khác nghe và nhận xét bổ sung

Giáo viên có thể đặt thêm câu hỏi cho cả lớp suy

nghĩ và trả lời:

Kể tên những đồ dùng cần thiết giúp chúng ta bớt

nóng hay bớt rét.

Giáo viên kết luận: Trời nóng thường thấy người

bức bối khó chịu, toát mồ hôi, người ta thường

mặc áo tay ngắn màu sáng Để làm cho bớt nóng

người ta dùng quạt hay điều hoà nhiệt độ, thường

ăn những thứ mát như nước đá, kem …

Trời rét quá làm cho cơ thể run lên, da sởn

gai ốc, tay chân cóng (rất khó viết) Những ta mặc

Khi lặng gió cây cối đứng im, khi có gió cây cối lay động

Học sinh nhắc tựa

Học sinh quan sát tranh và hoạt động theo nhóm 2 học sinh

Tranh 1 và tranh 4 vẽ cảnh trời nóng Tranh 2 và tranh 3 vẽ cảnh trời rét Học sinh tự nêu theo hiểu biết của các em

Đại diện các nhóm trả lời các câu hỏi trên, các nhóm khác bổ sung và hoàn chỉnh

Quạt để bớt nóng, mặc áo ấm để giảm bớt lạnh, …

Học sinh nhắc lại

Trang 6

quần áo được may bằng vải dày như len ,dạ Rét

quá cần dùng lò sưởi và dùng máy điều hoà nhiệt

độ làm tăng nhiệt độ trong phòng, thường ăn thức

ăn nóng…

Hoạt động 2: Thảo luận theo nhóm.

MĐ: Học sinh biết ăn mặc đúng thời tiết

Cách tiến hành:

Bước 1: Giáo viên giao nhiệm vụ: Các em hãy

cùng nhau thảo luận và phân công các bạn đóng

vai theo tình huống sau : “Một hôm trời rét, mẹ đi

làm rất sớm và dặn Lan khi đi học phải mang áo

ấm Do chủ quan nên Lan không mặc áo ấm Các

em đoán xem chuyện gì xãy ra với Lan? ”

Bước 2: Gọi một số học sinh trả lời câu hỏi và sắm

vai tình huống trên

Tuyên dương nhóm sắm vai tốt

4.Củng cố dăn dò:

Khắc sâu kiến thức bằng cách tổ chức trò chơi

“Trời nóng – Trời rét”

Dặn dò: Học bài, xem bài mới

Học sinh phân vai để nêu lại tình huống và sự việc xãy ra với bạn Lan

Lan bị cảm lạnh và không đi học cùng các bạn được

Học sinh thực hành và trả lời câu hỏi

Lắng nghe nội dung và luật chơi

Chơi theo hướng dẫn và tổ chức của giáo viên

BUỔI CHIỀU

Tiết 1: Luyện Tự nhiên xã hội

TRỜI NÓNG – TRỜI RÉT

I.Mục tiêu : Củng cố cho HS

- Nhận biết và mô tả ở mức độ đơn giản của hiện tượng thời tiết : nóng, rét

- Biết cách ăn mặc và giữ gìn sức khoẻ trong những ngày nóng rét

II.Đồ dùng dạy học:

-Các hình trong SGK, hình vẽ cảnh gió to

-Trang phục mặc phù hợp thời tiết nóng, lạnh

- Vở bài tập TNXH

III.Các hoạt động dạy học :

1.Ổn định :

2.Bài mới:

Giáo viên giới thiệu và ghi bảng tựa bài

Hoạt động 1 : Làm việc với SGK.

Mục đích: Học sinh nhận biết các dấu hiệu khi

trời nóng, trời rét

 Các bước tiến hành:

Bước 1: Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát

các hình trong SGK và trả lời các câu hỏi sau:

+ Tranh nào vẽ cảnh trời nóng, tranh nào vẽ cảnh

Học sinh nhắc tựa

Học sinh quan sát tranh và hoạt động theo nhóm 2 học sinh

Tranh 1 và tranh 4 vẽ cảnh trời nóng

Trang 7

trời rét ? Vì sao bạn biết ?

+ Nêu những gì bạn cảm thấy khi trời nóng, trời

rét ?

Tổ chức cho các em làm việc theo cặp quan sát và

thảo luận nói cho nhau nghe các ý kiến của mình

nội dung các câu hỏi trên

Bước 2: Gọi đại diện nhóm mang SGK lên chỉ

vào từng tranh và trả lời các câu hỏi Các nhóm

khác nghe và nhận xét bổ sung

Giáo viên có thể đặt thêm câu hỏi cho cả lớp suy

nghĩ và trả lời:

Kể tên những đồ dùng cần thiết giúp chúng ta bớt

nóng hay bớt rét.

Giáo viên kết luận: Trời nóng thường thấy người

bức bối khó chịu, toát mồ hôi, người ta thường

mặc áo tay ngắn màu sáng Để làm cho bớt nóng

người ta dùng quạt hay điều hoà nhiệt độ, thường

ăn những thứ mát như nước đá, kem …

Trời rét quá làm cho cơ thể run lên, da sởn

gai ốc, tay chân cóng (rất khó viết) Những ta mặc

quần áo được may bằng vải dày như len ,dạ Rét

quá cần dùng lò sưởi và dùng máy điều hoà nhiệt

độ làm tăng nhiệt độ trong phòng, thường ăn thức

ăn nóng…

Hoạt động 2: Thảo luận theo nhóm.

MĐ: Học sinh biết ăn mặc đúng thời tiết

Cách tiến hành:

Bước 1: Giáo viên giao nhiệm vụ: Các em hãy

cùng nhau thảo luận và phân công các bạn đóng

vai theo tình huống sau : “Một hôm trời rét, mẹ đi

làm rất sớm và dặn Lan khi đi học phải mang áo

ấm Do chủ quan nên Lan không mặc áo ấm Các

em đoán xem chuyện gì xãy ra với Lan? ”

Bước 2: Gọi một số học sinh trả lời câu hỏi và sắm

vai tình huống trên

Tuyên dương nhóm sắm vai tốt

4.Củng cố dăn dò:

Khắc sâu kiến thức bằng cách tổ chức trò chơi

“Trời nóng – Trời rét”

Dặn dò: Học bài, xem bài mới

Tranh 2 và tranh 3 vẽ cảnh trời rét Học sinh tự nêu theo hiểu biết của các em

Đại diện các nhóm trả lời các câu hỏi trên, các nhóm khác bổ sung và hoàn chỉnh

Quạt để bớt nóng, mặc áo ấm để giảm bớt lạnh, …

Học sinh nhắc lại

Học sinh phân vai để nêu lại tình huống và sự việc xãy ra với bạn Lan

Lan bị cảm lạnh và không đi học cùng các bạn được

Học sinh thực hành và trả lời câu hỏi

Lắng nghe nội dung và luật chơi

Chơi theo hướng dẫn và tổ chức của giáo viên

Tiết 2: Luyện toán:

ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 10

I.Yêu cầu: :

Trang 8

1.Kiến thức:-Củng cố về cách điền số ,giải toán có lời văn; -Viết các số theo thứ tự

từ bé đến lớn, từ lớn đến bé

2.Kĩ năng: Rèn cho HS thực hiện tốt các phép cộng liên tiếp, viết các số theo thứ tự

từ bé dến lớn, từ lớn đến bé

3.Thái độ:Giáo dục các em tính tích cực, tự giác khi làm bài

II.Chuẩn bị:

Bảng phụ viết các bài tập1

III.Các hoạt động dạy học :

1 Bài cũ

Tính :

25+3+1 = 40+13 +4 = 37 -32 +11=

2.Bài mới :

Bài 1: Gọi các em nêu yêu cầu của bài

.Điền số thích hợp vào ô trống

+4

+3

+ 5 3

+7

Yêu cầu các em tự làm bài vào vở

Lưu ý : với những em trung bình hướng dẫn kĩ với

các em lần lượt lấy số 3 cộng với các số 4, 3 , 5,

7sau đó mới ghi kết quả vào ô trống

Yêu cầu các em đọc lại các số đã điền đúng

Bài 2: Học sinh nêu yêu cầu của bài:

Nêu cách thực hiện phép tính?

Cùng các em chữa bài

Bài 3 : Điền số thích hợp vào chỗ chấm

2+ = 10 9+ = 9 +5 = 8

+ 6 = 6 4+ = 6 3 + = 9

Cùng các em chữa bài

Bài 4:

Viết các số theo thứ tự từ bé đến lớn ,từ lớn đến bé

A, 9,6,8,0,7

B, 10,2,1,4 ,9

Cùng các em chữa bài

Gọi học sinh đọc lại các dãy số đã điền đúng

Ba em lên bảng làm, cả lớp làm bảng con

* Nêu yêu cầu của bài rồi thực hành Điền số thích hợp vào ô trống

+4 +3 + 5 3

+7

Học sinh viết vào ô trống các số thích hợp

Tuyên dương những bạn làm nhanh, đúng

* 3 em đọc lại các số đó Tính

Thực hiện từ trái sang phải

Cả lớp làm vào bảng con 2+4+1= 7, 7+1+1= 9, 3+3+3= 9 3+2+5= 10, 5+3+1= 9, 2+2+3= 7

* Nêu yêu cầu Lớp làm VBT, 1 em lên bảng điền số 2+.8 = 10 9 + 0 = 9 , 3 + 5 = 8

0 + 6 = 6 4 + 2 = 6, 3 +.6.= 9

* Học sinh nêu yêu cầu của bài Hai em lên bảng làm ,cả lớp làm bảng con

a 0 ,6 ,7 , 8 , 9

b 10 , 9 , 4 , 2 , 1

7 6 8 10

Trang 9

Bài 5: Dành cho học sinh giỏi

Hồng, Huệ và Lan đi câu,ai cũng câu được cá Huệ

câu được 3 con cá, Lan câu được số cá ít hơn huệ ,

nhưng nhiều hơn Hồng Hỏi Hồng câu được mấy

con cá?Lan câu được mấy con cá?

Cùng HS nhận xét sửa sai

4.Củng cố, dặn dò:

Nhận xét tiết học, tuyên dương

Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết sau

Đọc lại các số vừa điền

* 3 em đọc bài toán , lớp đọc thầm bài toán

Làm bài vào bảng con +Huệ câu được 3 con , Lan câu được 2 con, Hồng câu được 1 con

Thực hành ở nhà

Tiết 3: Luyện Tập đọc:

LUYỆN ĐỌC BÀI : CÂY BÀNG

I.Yêu cầu:

1.Kiến thức:Củng cố cho HS nắm chắc cách đọc và đọc thành thạo bài Cây bàng0

-Viết tiếng có vần oang, viết tiếng ngoài bài có vần oang, oac

2.Kĩ năng:Rèn cho HS có thói quen tìm hiểu nội dung bài và làm đúng ở vở bài tập

3.Thái độ:Giáo dục HS có ý thức chăm học.

II Chuẩn bị:

GV: Bảng phụ viết bài tập 2

III Các hoạt động dạy học:

1.Bài cũ:

Đọc bài Sau cơn mưa và trả lờì câu hỏi:Những cảnh

vật thay đổi như thế nào sau cơn mưa?

Cùng HS nhận xét bổ sung

2.Bài mới:

* Hoạt động 1: Luyện đọc.

+Mục tiêu: Luyện cho HS đọc thành thạo , đọc thuộc

diễn cảm bài Cây bàng thành thạo

+Tiến hành:

Đọc đồng thanh 2 lần

Yêu cầu HS đọc trong nhóm , đọc cá nhân

Theo dõi giúp đỡ HS đọc còn chậm

Cùng HS nhận xét , khen nhóm đọc to , trôi chảy ,

hay

Nêu đặc điểm cây bàng từng mùa xuân, hạ, thu ,

đông?

Cùng HS nhận xét sửa sai

*Hoạt động 2:

-.Bài 1: Viết tiếng có vần oang

Yêu cầu HS đọc kĩ bài và tìm tiếng chứa vần oang

Cùng HS nhận xét bổ sung

-Bài 2: Viết tiếng ngoài bài có chứa vần

+có vần oang:

2 em đọc bài và trả lời câu hỏi , lớp lắng nghe nhận xét sửa sai

Đọc đồng thanh theo dãy bàn , đọc cả lớp

HS nối tiếp đọc từng câu

Đọc theo nhóm 4 ( 5 phút)

HS thi đọc đoạn trong nhóm , lớp nhận xét nhóm đọc hay diễn cảm

Thi đọc cá nhân

Mùa xuân cành lộc non mơn mởn Mùa hạ những tán lá xanh um Mùa thu từng chùm quả chín vàng trong

kẽ lá Mùa đông những cành khẳng khiu trụi lá

* Nêu yêu cầu lớp làm VBT , 1 em lên bảng làm khoảng

Nối tiếp mỗi em nêu một từ

Trang 10

+có vần oac

Bài 3: Viết câu chứa tiếng:

Có vần oang

Có vần oac

Bài 4: Nối tên mùa với đặc điểm cây bàng từng mùa

Mùa xuân cành khẳng khiu

Mùa hạ cành trên cành dưới chi chít lộc non

Mùa thu từng chùm quả chín vàng trong kẽ

Mùa đông những tán lá xanh um

Cùng HS nhận xét sửa sai

IV.Củng cố dặn dò:

Đọc và trả lời câu hỏi thành thạo

Nhận xét giờ học

+oang: vỡ hoang, khoang thuyền, +oac: áo khoác, khoác lác, rách toạc,

* Nêu yêu cầu bài

1 em lên bảng làm, lớp làm vở bài tập +Bố đang vỡ hoang

+Bé mặc áo khoác

Lớp theo dõi nhận xét sửa sai

* 2 em nêu yêu cầu bài tập

Lớp làm VBT nêu kết quả

1 em lên bảng nối

Lớp đọc lại bài Cây bàng Thực hiện ở nhà

Ngày soạn: 3/ / 5 / 2010

Ngày giảng: Thứ 5,7 /5/2010

Tiết 1: Âm nhạc

GVBM Dạy

Tiết 2: Luyện Tiếng việt

TÔ CHỮ HOA : U,Ư,V

I Mục tiêu :

- Giúp HS biết tô chữ hoa U,Ư,V

- Viết đúng các vần, các từ ngữ - chữ thường theo mẫu chữ trong vở tập viết (phần B)

II Chuẩn bị

- Bảng có kẻ ô li

- Vở tập viết

III Phần lên lớp:

1 Giới thiệu tiết học:

2 Hướng dẫn bài:

a Hướng dẫn tô chữ hoa:

- Đưa các chữ hoa U,Ư,V lên bảng cho HS

quan sát

- Yêu cầu HS nhắc lại cách tô các con chữ

hoa theo yêu cầu của GV

- Hướng dẫn hs tô lại chữ hoa

b Hướng dẫn viết từ ứng dụng:

- Quan sát chữ cái hoa và đọc nối tiếp

- Nhắc lại cách tô chữ hoa

- Tự tô vào vở rèn viết

- Theo dõi GV hướng dẫn để tô cho đúng mẫu

* Theo dõi

Ngày đăng: 30/03/2021, 07:13

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w