1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án lớp 2 - Tuần 17 - Năm học 2010 - 2011

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 256,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giáo viên giới thiệu lại tên trò chơi: - Học sinh đọc lại 4 câu của bài hát - Học sinh chơi.. Phần kết thúc - Đi đều và hát - Cúi người thả lỏng.[r]

Trang 1

Thứ hai, ngày 13 tháng 12 năm 2010

TẬP ĐỌC (Tiết 49 + 50)

TÌM NGỌC

Thời gian dự kiến : 80 phút

A MỤC TIÊU :

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu; biết đọc với giọng kể chậm rãi

- Hiểu nội dung : Câu chuyện kể về những con vật nuôi trong nhà rất

tình nghĩa, thoongminh, thực sự là bạn của con người (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3 trong Sgk) Học sinh khá giỏi trả lời được câu hỏi 4.

B ĐỒ DUNG DẠY - HỌC :

- Giáo viên : Tranh bài Tìm ngọc, bảng phụ.

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY -HỌC :

Tiết 1 (40 phút)

1 Bài cũ: Kiểm tra 3 học sinh bài : Thời gian biểu

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài

b Hoạt động 1 : Hướng dẫn học sinh luyện đọc

- Giáo viên đọc mẫu toàn bài lần 1 → Học sinh theo dõi Sgk/138

- Hướng dẫn học sinh luyện đọc câu :

+ Lần 1 : Học sinh đọc nối tiếp mỗi em 1 câu, giáo viên theo dõi, sửa sai cá nhân

+ Lần 2 : Học sinh đọc nối tiếp câu đến hết bài → Giáo viên đưa ra

các từ khó : chàng trai, rắn, Long Vương, ngoạm, toan rỉa, → Giáo viên

hướng dẫn luyện đọc → đọc cá nhân → đồng thanh

- Hướng dẫn học sinh luyện đọc đoạn :

+ Lần 1: 6 học sinh đọc nối tiếp 6 đoạn → Giáo viên kết hợp giải nghĩa từ Sgk/139

+ Lần 2: 6 học sinh đọc nối tiếp 6 đoạn → Giáo viên đưa ra 1 số câu, đoạn cần hướng dẫn :

* Xưa/ có chàng trai thấy một bọn trẻ định giết con rắn nước/ liền bỏ

tiền ra mua,/ rồi thả rắn đi.// Không ngờ/ con rắn ấy là con của Long

Vương//

*Mèo liền nhảy tới/ ngoạm ngọc/ chạy biến.//

Giáo án lớp 2 - Tuần 17 - năm học 2010 - 2011

Trang 2

- Luyện đọc đoạn trong nhóm.

- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 4,5

Tiết 2 (40 phút)

b Hoạt động 2 : Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài Sgk/139.

* Câu 1: Học sinh đọc thầm Đ1, trình bày ý kiến (Chàng cứu con rắn nước Con rắn ấy là con của Long Vương Long Vương tặng chàng viên ngọc)

KNS (2)

* Câu 2 : Học sinh đọc thầm đoạn 2, TLCH (Người thợ kim hoàn)

KNS (2)

* Câu 3 : Học sinh thảo luận nhóm 2, trình bày ý kiến (Mèo bắt chuột

đi tìm ngọc; Mèo và Chó rình bên sông Mèo chạ tới ngoạm ngọc; Mèo nằm

phơi chết Quạ van lạy, trả lại ngọc) KNS (1),(2).

* Câu 4 : Học sinh đọc thầm đoạn 4, suy nghĩ phát biểu (thông minh,

tình nghĩa ) KNS (4).

* Câu 5 : Học sinh đọc thầm đoạn 5, TLCH (Bé mau lành là nhờ Cún Bông).

c Hoạt động 3 : Hướng dẫn học sinh luyện đọc lại

- GV hướng dẫn luyện đọc toàn bài : giọng kể nhẹ nhàng, tình cảm, khẩn trương, hồi hộp

- Giáo viên đọc mẫu lần 2

- Học sinh luyện đọc theo phân vai → Giáo viên - học sinh nhận xét

- 1 học sinh đọc toàn bài → Giáo viên - học sinh nhận xét

3 Củng cố, dặn dò:

- Qua câu chuyện, em hiểu điều gì? ( Chó và mèo là các con vật nuôi

có tình có nghĩa, thông minh ) KNS (5)

* Bổ sung :

Trang 3

TOÁN (Tiết 81)

ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ

Thời gian dự kiến : 40 phút

A MỤC TIÊU :

- Thuộc bảng cộng, trừ trong phạm vi 20 để tính nhẩm

- Thực hiện được phép cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100

- Biết giải bài toán về nhiều hơn

B ĐỒ DUNG DẠY - HỌC :

- Giáo viên : bảng phụ, bộ toán

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY -HỌC :

1 Bài cũ : Học sinh lên bảng làm bài tập về nhà 3/Sgk 81.

2 Bài mới : a Giới thiệu bài.

b Hoạt động 1 : Hướng dẫn học sinh làm bài tập Sgk/82.

* Bài 1: Tính nhẩm :

- Học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh nhẩm và làm với hình thức mời

- Giáo viên sửa bài

9 + 7 = 16 8 + 4 = 12 6 + 5 = 11 2 + 9 = 11

7 + 9 = 16 4 + 8 = 12 5 + 6 = 11 9 + 2 = 11

16 - 9 = 7 12 - 8 = 4 11 - 5 = 5 11 - 2 = 9

16 - 7 = 9 12 - 4 = 8 11 - 5 = 6 11 - 9 = 2

* Bài 2: Đặt tính rồi tính :

- Học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh làm bài vào vở

- 2 em làm bảng phụ

- Giáo viên sửa bài :

- Học sinh nêu cách đặt và tính

Trang 4

-* Bài 3 : Số ? :

- Học sinh đọc yêu cầu → Học sinh làm vở cột 1 (a, c); học sinh khá giỏi làm thêm cột 2 (b, d).

- 1 học sinh làm bảng phụ

- Giáo viên sửa bài : Học sinh nêu cách làm : 9 cộng 1 bằng 10, viết vào ô trống 10; lấy 10 cộng 7 bằng 17, viết 17 vào ô trống;

* Bài 4 : Giải toán :

- Học sinh đọc bài toán

- Giáo viên nêu câu hỏi :

+ Bài toán cho biết gì ? (Lớp 2A trồng được 48 cây, lớp 2B trồng được nhiều hơn 12 cây).

+ Bài toán hỏi gì ? (Lớp 2B trồng được bao nhiêu cây ?).

- Cả lớp làm vở → 1 em lên bảng làm

Bài giải :

Số cây lớp 2B trồng được là :

48 + 12 = 60 (cây)

Đáp số : 60 cây

- Giáo viên sửa bài : Học sinh nêu dạng toán : Bài toán về nhiều hơn

3.Củng cố, dặn dò :

- Bài tập về nhà : 5/Sgk 82

- Chuẩn bị bài : Ôn tập về phép cộng và phép trừ (TT).

* Bổ sung :

Trang 5

Thứ ba, ngày 14 tháng 12 năm 2010

KỂ CHUYỆN (Tiết 17)

TÌM NGỌC

Thời gian dự kiến : 40 phút

A MỤC TIÊU :

- Dựa theo tranh, kể lại được từng đoạn của câu chuyện

- Học sinh khá - giỏi kể lại toàn bộ câu chuyện (BT2)

B ĐỒ DUNG DẠY - HỌC :

- Giáo viên : Đồ dùng sắm vai, tranh bài tập 1

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY -HỌC :

1 Bài cũ : 3 HS kể lại từng đoạn câu chuyện Con chó nhà hành xóm.

2 Bài mới: a Giới thiệu bài.

b Hoạt động 1 : Hướng dẫn học sinh kể chuyện Sgk/140.

1 Dựa theo tranh, kể lại từng đoạn câu chuyện Tìm ngọc :

- Học sinh đọc yêu cầu

- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát 6 tranh Sgk/ 140, nhớ lại từng đoạn câu chuyện

+ Tranh 1:Long Vương tặng chàng viên ngọc quý

+ Tranh 2:Người thợ kim hoàn đánh tráo viên ngọc quý.

+ Tranh 3: Chuột đã tìm lại viên ngọc quý.

+ Tranh 4: Mèo ngoạm được ngọc rồi biến mất.

+ Tranh 5: Quạ sà xuống đớp ngọc rồi bay lên cao.

+ Tranh 6: Chàng trai nhận lại ngọc từ hai con vật thông minh.

- Học sinh kể chuyện trong nhóm 4 → Đại diện nhóm thi kể

- HS cùng GV nhận xét bạn kể, tuyên dương bạn kể tốt, giọng tự nhiên

2 Kể lại toàn bộ câu chuyện (K- G).

- Học sinh đọc yêu cầu

- 6 học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện → 1 HS kể toàn bộ câu chuyện

- Khuyến khích, động viên các học sinh trong lớp mạnh dạn, tự tin tham gia kể chuyện

3 Củng cố, dặn dò:

- Về nhà tập kể lại câu chuyện và kể cho người thân nghe

* Bổ sung:.………

Trang 6

CHÍNH TẢ (Tiết 33)

Nghe viết : TÌM NGỌC

Thời gian dự kiến : 40 phút

A MỤC TIÊU :

- Nghe - viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng bài tóm tắt câu

chuyên Tìm ngọc.

- Làm được bài tập 2, BT (3) b

B ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :

- Giáo viên : Bảng phụ

- Học sinh: Vở chính tả, bảng con, sách Tiếng Việt

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY -HỌC :

1 Bài cũ :

- Giáo viên nhận xét bài chính tả Trâu ơi!

- Học sinh viết từ sai vào bảng : ruộng, quản công, trâu ăn

2 Bài mới: a Giới thiệu bài.

b Hoạt động 1 : Hướng dẫn học sinh nghe viết.

- Giáo viên đọc đoạn viết

- 2 học sinh đọc đoạn chính tả

- Giáo viên nêu câu hỏi nội dung đoạn viết: Mèo và Chó là những con vật như thế nào? (thông minh, tình nghĩa).

- Giáo viên giúp học sinh nhận xét:

+ Chữ đầu đoạn viết như thế nào? (viết hoa, lùi vào một ô).

+ Những chữ nào trong bài viết hoa? (Chó, Mèo, Long Vương, chữ đầu câu).

- Giáo viên - học sinh đưa ra các từ ngữ khó trong bài: buồn, Long Vương, mưu mẹo, tình nghĩa → Giáo viên gạch chân các từ dễ lẫn lộn.

- Học sinh viết bảng con các từ ngữ khó

- Học sinh nhắc lại cách trình bày bài chính tả

- Giáo viên nhắc nhở tư thế ngồi viết bài

- Giáo viên đọc học sinh chép bài vào vở chính tả

- Học sinh đọc thầm lại bài chính tả để soát lỗi

- Giáo viên chấm bài 5 → 7 em → Giáo viên nhận xét

c Hoạt động 2 : Hướng dẫn học sinh làm bài tập Sgk/140 + 141.

Trang 7

* Bài 2c : Điền vào chỗ trống ui hay uy ?:

- Học sinh đọc yêu cầu bài

- Học sinh làm bài nhóm đôi vào phiếu học nhóm

- Giáo viên - học sinh nhận xét, sửa bài :

+ Chàng trai xuống thủy cung, được Long Vương tặng viên ngọc quý + Mất ngọc, chàng trai ngậm ngùi Chó và mèo an ủi chủ.

+ Chuột chui vào tủ, lấy viên ngọc cho Mèo Chó và mèo vui lắm.

* Bài 3 a: Điền vào chỗ trống r, d hay gi ?

- Học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh làm bài vào vở

- 1 học sinh làm bảng phụ

- Giáo viên sửa bài: rừng núi, dừng lại, cây giang, rang tôm

3 Củng cố, dặn dò:

- Rèn thêm chữ viết cho đúng chính tả, đều và đẹp

* Bổ sung:

Trang 8

TOÁN (Tiết 82)

ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ (TT)

Thời gian dự kiến : 40 phút

A MỤC TIÊU :

- Thuộc bảng cộng, trừ trong phạm vi 20 để tính nhẩm

- Thực hiện được phép cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100

- Biết giải bài toán về ít hơn

B ĐỒ DUNG DẠY - HỌC :

- Giáo viên : Bảng phụ, bộ toán

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY -HỌC :

1 Bài cũ:

- Học sinh làm bài tập về nhà Sgk/82

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài.

b Hoạt động 1 : Hướng dẫn học sinh làm bài tập Sgk/83.

* Bài 1: Tính nhẩm :

- Học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh nhẩm và làm bài với hình thức mời

- Giáo viên sửa bài :

12 - 6 = 6 6 + 6 = 12 17 - 9 = 8 5 + 7 = 12

9 + 9 = 18 13 - 5 = 8 8 + 8 = 16 13 - 8 = 5

14 - 7 = 7 8 + 7 = 15 11 - 8 = 3 2 + 9 = 11

17 - 8 = 9 16 - 8 = 8 4 + 7 = 11 12 - 6 = 6

* Bài 2: Đặt tính rồi tính :

- Học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh làm bài vào vở → 2 em làm bảng phụ

- Giáo viên sửa bài : Học sinh nêu cách đặt và tính

Trang 9

-* Bài 3 : Số ?

- Học sinh đọc yêu cầu → Học sinh làm vở cột 1 (a, c); học sinh khá giỏi làm thêm cột 2 (b, d).

- 1 học sinh làm bảng phụ

- Giáo viên sửa bài : Học sinh nêu cách làm : 17 trừ 3 bằng 14, viết vào ô trống 14; lấy 14 trừ 6 bằng 8, viết 8 vào ô trống.

* Bài 4 : Giải toán :

- Học sinh đọc bài toán

- Giáo viên nêu câu hỏi :

+ Bài toán cho biết gì ? (Thùng lớn đựng được 60l nước; thùng bé đựng ít hơn thùng lớn 22l nước).

+ Bài toán hỏi gì ? (Thùng bé đựng được bao nhiêu l nước ?).

- Cả lớp làm vở → 1 em lên bảng làm

Bài giải : Thùng bé đựng được là :

60 - 22 = 38 (l nước)

Đáp số : 38l nước

- Giáo viên sửa bài : Học sinh nêu dạng toán : ít là thực hiện phép trừ

3.Củng cố, dặn dò:

- Bài tập về nhà : 5/Sgk 83

- Chuẩn bị bài : Ôn tập về phép cộng và phép trừ (TT)

* Bổ sung :

Trang 10

THỂ DỤC (Tiết 33)

TRÒ CHƠI : BỊT MẮT BẮT DÊ VÀ NHÓM BA NHÓM BẢY

Thời gian dự kiến : 35 phút

I MỤC TIÊU :

- Biết cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi

II ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN :

Trên sân trường, còi

III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP :

1 Phần mở đầu:

- Giáo viên nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu giờ

học

4 - 6 phút

1 - 2 phút 4 hàng dọc

- Giáo viên giới thiệu lại tên trò chơi: 1 - 2 phút

- Giáo viên giới thiệu lại tên trò chơi: 1 phút

- Học sinh đọc lại 4 câu của bài hát 2 phút Cả lớp

* Bổ sung : ………

Trang 11

Thứ tư, ngày 15 tháng 12 năm 2010

MỸ THUẬT (Tiết 17)

THƯỜNG THỨC MỸ THUẬT: XEM TRANH DÂN GIAN ĐÔNG HỒ

Thời gian dự kiến : 40 phút

A MỤC TIÊU :

- Hiểu một vài nét vẽ đặc điểm của tranh dân gian Việt Nam

- Học sinh K - G: Chỉ ra các hình ảnh và màu sắc trên tranh mà em yêu thích

B ĐỒ DUNG DẠY - HỌC :

- Giáo viên : Các loại tranh dân gian Đông Hồ

- Học sinh : vở tập vẽ, màu, bút chì

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY -HỌC :

1 Bài cũ: Nhận xét bài vẽ của học sinh vẽ chậm tiết trước.

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài.

b Hoạt động 1 : Giới thiệu bài.

- Giáo viên giới thiệu một số tranh dân gian đã chuẩn bị, gợi ý học sinh nhận biết : tên tranh, hình ảnh trong tranh, màu sắc chính trong tranh

- Giáo viên nhận xét, tóm tắt thêm về tranh dân gian : Tranh dân gian Đông Hồ có từ lâu đời, thường được treo vào dịp Tết Tranh do các nghệ nhân làng Đông Hồ, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh sáng tác Nghệ nhân khắc hình vẽ trên mặt gỗ rồi mới in màu bằng phương pháp thủ công.

c Hoạt động 2 : Xem tranh.

* Bước 1 : Xem tranh Phú quý

- Giáo viên treo tranh cho học sinh xem, đặt câu hỏi:

+ Tranh có những hình ảnh nào? (em bé, con vịt)

+ Hình ảnh chính của bức tranh? (em bé)

+ Hình em bé được vẽ như thế nào? (em bé đeo vòng cổ, vòng tay, mặc chiếc yếm)

+ Tranh còn có thêm hình ảnh nào? (hoa sen, chữ )

- Giáo viên chốt : Tranh Phú quý nói lên ước vọng của người nông dân về cuộc sống : Mong cho con cái khoẻ mạnh, gia đình no đủ, giàu sang, phú quý.

* Bước 2 : Xem tranh Gà mái :

Trang 12

- Giáo viên treo tranh cho học sinh xem, đặt câu hỏi:

+ Hình ảnh nào nổi rõ nhất trong tranh ? (gà mẹ và đàn gà con)

+ Hình ảnh đàn gà con được vẽ như thế nào? (Gà mẹ to, khỏe, bắt mồi cho con )

+ Những màu nào có trong tranh? (xanh, đỏ, vàng, da cam )

- Giáo viên chốt : Tranh Gà mái vẽ cảnh đàn gà con đang quây quần ben gà mẹ Gà mẹ tìm được mồi cho con, thể hiện sự quan tâm, chăm sóc đàn con Bức tranh nói lên sự yên vui của gia đình nhà gà, cũng là mong muốn cuộc sống đầm ấm, no đủ của người nông dân.

* Bước 3 : Giáo viên cho học sinh trình bày tranh dân gian sưu tầm

được

- Học sinh trình bày cảm nhận về tranh em sưu tầm được

- Giáo viên cùng lớp nhận xét, tuyên dương

d Hoạt động 4 : Nhận xét, đánh giá.

- Giáo viên cùng cả lớp nhận xét, đánh giá

- Tuyên dương những bạn có nhiều ý kiến phát biểu đúng, tích cực

3 Củng cố, dặn dò :

- Yêu cầu học sinh về nhà hoàn chỉnh bài vẽ

- Chuẩn bị bài : Vẽ trang trí Vẽ màu vào hình có sẵn.

* Bổ sung : ………

Trang 13

TẬP ĐỌC (Tiết 51)

GÀ "TỈ TÊ" VỚI GÀ

Thời gian dự kiến : 40 phút

A MỤC TIÊU :

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau dấu câu

- Hiểu nội dung : Loài gà cũng có tình cảm với nhau : che chở, bảo vệ,

yêu thương nhau như con người (trả lời được các câu hỏi trong Sgk).

B ĐỒ DUNG DẠY - HỌC :

- GV : Bảng phụ, tranh bài: Gà "tỉ tê" với gà

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY -HỌC :

1 Bài cũ: 4 HS đọc và trả lời câu hỏi bài Tìm ngọc.

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài.

b Hoạt động 1 : Hướng dẫn học sinh luyện đọc Sgk/141.

- Giáo viên đọc mẫu lần 1 → Học sinh theo dõi Sgk/141

- Hướng dẫn học sinh luyện đọc từng câu

+ Lần 1: Học sinh đọc nối tiếp mỗi em 1 câu → Giáo viên theo dõi sửa sai cá nhân

+ Lần 2: Học sinh đọc nối tiếp mỗi em 1 câu → Giáo viên rút từ khó

hướng dẫn học sinh luyện đọc : nũng nịu, roóc roóc, chui ra → luyện

đọc cá nhân → đồng thanh

- Hướng dẫn luyện đọc đoạn : Giáo viên chia bài 3 đoạn

+ Lần 1: 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn → GV giải nghĩa từ mới Sgk/ 142 + Lần 2: 3 học sinh đọc nối tiếp 3 đoạn → Giáo viên hướng dẫn học sinh ngắt, nghỉ hơi:

* Từ khi gà con còn nằm trong trứng,/ gà mẹ đã nói chuyện với chúng/

bằng cách gõ mỏ lên vỏ trứng,/ còn chúng/ thì phát tín hiệu nũng nịu đáp

lời mẹ //.

* Đàn con đang xôn xao/ lập tức chui hết vào cánh mẹ,/ nằm im.//

- Luyện đọc trong nhóm

- Đọc đồng thanh đoạn 3

b.Hoạt động 2 : Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài Sgk/142.

* Câu 1: Học sinh suy nghĩ, TLCH (Gà con biết trò chuyện với mẹ từ khi còn nằm trong trứng).

Trang 14

* Câu 2: Học sinh trao đổi nhóm 4, TLCH:

+ Cách gà mẹ báo cho con biết không có gì nguy hiểm: gà mẹ kêu đều đều "cúc, cúc, cúc"

+ Cách gà mẹ báo cho con biết có mồi ngon, lại đây: gà mẹ vừa bới vừa kêu nhanh "cúc, cúc, cúc"

+ Cách gà mẹ báo cho con biết tai họa nấp nhanh: gà mẹ xù lông miệng kêu liên tục "roóc, roóc"

c Hoạt động 3 : Hướng dẫn học sinh luyện đọc lại.

- Giáo viên đưa ra giọng đọc toàn bài : giọng kể tâm tình

- Giáo viên đọc mẫu lần 2

- Học sinh đọc nối tiếp bài → Bình chọn bạn đọc hay

3 Củng cố, dặn dò :

- Bài văn giúp em hiểu điều gì? (gà cũng có tình cảm ).

- Giáo dục học sinh chăm sóc các con vật trong nhà

* Bổ sung : ………

Trang 15

TOÁN (Tiết 83)

ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ (TT)

Thời gian dự kiến : 40 phút

A MỤC TIÊU :

- Thuộc bảng cộng, trừ trong phạm vi 20 để tính nhẩm

- Thực hiện được phép cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100

- Biết giải bài toán về ít hơn, tìm số bị trừ, số trừ, số hạng của tổng

II ĐỒ DÙNG DAỴ - HỌC :

- Giáo viên : Bộ toán, bảng phụ

III CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY - HỌC :

1 Bài cũ : Học sinh sửa bài 3, 5/Sgk 84.

2 Bài mới :

a Giới thiệu bài:

b Hoạt động 1 : Hướng dẫn học sinh làm bài tập Sgk/84

* Bài 1: Tính nhẩm :

- Học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh nhẩm và làm bài với hình thức mời cột 1, 2, 3 Học sinh K

- G nhẩm thêm cột 4

- Giáo viên sửa bài :

a) 5 + 9 = 14 8 + 6 = 14 3 + 9 = 11

9 + 5 = 14 6 + 8 = 14 9 + 3 = 11 b) 14 - 7 = 7 12 - 6 = 6 14 - 5 = 9

16 - 8 = 8 18 - 9 = 9 17 - 8 = 9

* Bài 2: Đặt tính rồi tính :

- Học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh làm bài vào vở cột 1, 2 Học sinh khá giỏi làm thêm cột 3 (48 + 48; 83 + 17)

- 2 em làm bảng phụ

- Giáo viên sửa bài :

Ngày đăng: 30/03/2021, 07:13

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w