GDKNS: -Lắng nghe lời dạy của thầy cô -Thể hiện sự kính trọng, biết ơn với thầy cô II.Hoạt động trên lớp: HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠY ĐỘNG HỌC *Hoạt động 1: Trình bày sáng tác hoặc tư liệu sưu [r]
Trang 1Trường Tiểu học Vĩnh Hòa- Giáo án lớp 4 – Tuần 15 - Năm học 2011 – 2012
TUẦN 15
Thứ hai ngày 28 tháng 11 năm 2011
TẬP ĐỌC: CÁNH DIỀU TUỔI THƠ
I MỤC TIÊU:
1 KT: Hiểu ND: Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều đem lại cho lứa tuổi nhỏ (Trả lời được các CH trong SGK)
2 KN: Đọc rành mạch, trôi chảy Biết đọc với giọng vui, hồn nhiên, bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài
3 TĐ: Thích những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi đem lại cho lứa tuổi nhỏ
II ĐỒ DÙNG: Tranh m hoạ bài đọc, bảng phụ viết sẵn phần h.dẫn hs L.đọc.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Kiểm tra : 5’Nêu y/cầu+ Gọi 2 HS
- Nh.xét, điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: 2’
2.Luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc: 9’ Gọi 1 hs
-Nh.xét, nêu cách đọc, phân 2 đoạn
- H.dẫn HS L đọc từ khó: Huyền ảo, mục
đồng, trầm bổng,…
-Gọi HS đọc nối tiếp lượt 2
-Giúp HS hiểu nghĩa của từ chú thích
- H.dẫn HS luyện đọc theo cặp
-Gọi vài cặp thi đọc +nh.xét,biểudương
GV đọc diễn cảm toàn bài
b) Tìm hiểu bài: 10’Y/cầu hs
- Tác giả đã chọn những chi tiết nào để tả
cánh diều?
- Trò chơi thả diều đem lại niền vui lớn và
những ước mơ đẹp như thế nào?
- Qua các câu mở bài và kết bài, tác giả
muốn nói điều gì về cánh diều tuổi thơ?
+ Cánh diều là kỉ niệm đẹp của tuổi thơ
+ Cánh diều khơi gợi những ước mơ đẹp của
tuổi thơ
+ Cánh diều đem đến bao niền vuicho tuổi
thơ
c) Luyện đọc diễn cảm: 10’Gọi 2hs
H.dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm, đúng
giọng đọc của bài thơ
-Cho HS luyện đọc diễn cảm
-Gọi một số HS thi đọc diễn cảm
- GV Nhận xét , biểu dương
3 Củng cố : 3’
- 2 HS đọc+ trả lời bài: Chú Đất Nung
- Lớp nhận xét -Quan sát tranh, th.dõi
- 1HS đọc bài- lớp thầm
- 2 HS đọc lượt 1- lớp thầm
- HS đọc cá nhân
- 2 HS đọc nối tiếp lượt 2
- Vài hs đọc chú thích sgk
- HS luyện đọc theo cặp(1’)
- Vài cặp thi đọc-lớp nh.xét, biểu dương
- Th.dõi, thầm sgk -Đọc thầm đoạn,bài trả lời các câu hỏi
- Cánh diều mềm mại như cánh bướm -Các bạn hò hét nhau thả diều thi,…
-Tác giả muốn khơi gợi những ước mơ đẹp của tuổi thơ
-2 HS nối tiếp nhau đọc 2 đoạn của bài -Lớptìm đúng giọng đọc của bài thơ
-HS luyện đọc diễn cảm đoạn: Tuổi thơ của tôi…những vì sao sớm
Một số HS thi đọc diễn cảm Nhận xét , biểu dương -Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp
Trang 2Trường Tiểu học Vĩnh Hòa- Giáo án lớp 4 – Tuần 15 - Năm học 2011 – 2012
Bài thơ muốn nói lên điều gì?
Dặn dò :về nhà đọc bài trả lời câu hỏi +
ch.bị bài sau :Tuổi ngựa /sgk-trang149
-Nhận xét tiết học, biểu dương
mà trò chơi thả diều man lại cho đám trẻ mục đồng
-Th.dõi, thực hiện -Th.dõi, biểu dương
TOÁN: CHIA HAI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CÁC CHỮ SỐ 0
I MỤC TIÊU:
1 KT: Thực hiện được chia hai số có tận cùng là các chữ số 0
2 KN: Thực hiện thành thạo cách chia
3 TĐ: Rèn tính cẩn thận chính xác
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Bài cũ: 5’ Khi chia một tích hai thừa số
cho một số em làm thế nào?
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: 2’
2 Hướng dẫn thực hiện chia 13’
a) 320 : 40 = ?
320 : 40 = 320:( 10 x 4 )
Hướng dẫn HS đặt tính để chia
Vậy 320: 40 = 8
Yêu cầu HS nhận xét: 320 : 40 và 32 : 4
Vậy khi thực hiện phép chia 320 : 40 ta làm
thế nào?
B )3200 : 400 = ?
Yêu cầu HS thực hiện làm tương tự như bài a
c) Khi thực hiện phép chia hai số có tận cùng
là chữ số 0 ta làm thế nào?
3.Thực hành: 16’
Bài 1: Yêu cầu HS thực hiện chia
- Nhận xét chữa bài
Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu
X là thành phần nào trong phép tính
Yêu cầu HS áp dụng quy tắc để làm bài
- Nhận xét chữa bài
Bài 3: Gọi HS đọc đề bài
Bài toán cho biết gì?
Bài toán hỏi gì?
Hướng dẫn HS giải, chấm chữa bài
4 Củng cố-Dặn dò: 4’
Dặn HS về nhà xem lại bài
Nhận xét tiết học
2HS lên bảng trả lời,làm bài Tính: (8 x 23) : 4 = ?
Lớp nhận xét
HS đặt tính 320 40 Tính 0 8
320 : 40 và 32 : 4 đều có kết quả bằng 8
Ta có thể cùng xoá một chữ số 0 ở tận cùng của số chia và số bị chia rồi chia như thường
HS thực hiện chia Đưa ra nhận xét như SGK
- HS nêu như SGK
1/ 2 HS làm bài Lớp đặt tính rồi chia Nhận xét
2/ HS nêu
X là thừa số chưa biết
lớp câu a - HS khá,giỏi làm tiếp câu b
Nhận xét bài làm của bạn 3/ 1HS đọc đề
Dự định xếp 180 tấn hàng lên các toa xe lửa
Lớp làm câu a vào vở * HS khá,giỏi làm tiếp
câu b
-Th.dõi, thực hiện -Th.dõi, biểu dương
KỂ CHUYỆN: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I MỤC TIÊU:
1 KT: Hiểu nội dung chính của câu chuyện đoạn chuyện đã kể
Trang 3Trường Tiểu học Vĩnh Hòa- Giáo án lớp 4 – Tuần 15 - Năm học 2011 – 2012
2 KN: Kể lại được câu chuyện, đoạn chuyện đã nghe, đã đọc nói về đồ chơi của trẻ em hoặc những con vật gần gũi với trẻ em
3 TĐ: Yêu thích trẻ em, biết giữ gìn đồ chơi
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Những câu chuyện, mẩu chuyện
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Bài cũ: 5’ Gọi 2 HS kể lại câu chuyện
Búp bê của ai?
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: 2’
2 Hướng dẫn HS kể chuyện: 13’
-Gọi HS đọc đề bài
-Gạch dưới những từ ngữ quan trọng
-Truyện nào có nhân vật là đồ chơi của trẻ
em?
-Truyện nào có nhân vật là con vật gần gũi
với trẻ em?
-Ngoài ra các em có thể kể chuyện đã học,
đã đọc
3 HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện 15’
- Tổ chức cho HS kể theo cặp
- Ch HS thi kể trước lớp
- Nhận xét, biểu dượng
4 Dặn dò: 5’ về nhà tiếp tục luyện
k/chuyện
Nhận xét tiết học
-2 HS kể lại bằng lời của búp bê -Lớp nhận xét
- lắng nghe
-1 HS đọc đề -Quan sát tranh minh hoạ trong SGK -3 HS kể chuyện đúng với chủ điểm -Chú lính Chì dũng cảm, Chú Đất nung -Võ sĩ Bọ Ngựa
-1 số HS nối tiếp nhau giới thiệu tên câu chuyện của mình định kể, nói rõ nhân vật trong truyện
là đồ chơi hay con vật
HS kể theo cặp Thi kể trước lớp Nhận xét, bình chọn người kể hay nhất
-Th.dõi, thực hiện -Th.dõi, biểu dương
BUỔI CHIỀU:
KĨ THUẬT: CẮT KHÂU THIẾU SẢN PHẨM TỰ CHỌN(tiết 1) I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Đánh giá kiến thức, kỹ năng khâu, thêu qua mức độ hoàn thành sản phẩm tự chọn của học sinh
2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng cắt, khâu, thêu thành thạo
3 Thái độ: - Có ý thức vận dung kiến thức đã học vào cuộc sống hàng ngày
II/ Phương pháp:
- Quan sát; Làm mẫu; Thực hành
III/Chuẩn bị:
- Mẫu khâu, thêu đã học
IV/ Các hoạt động dạy-học chủ yếu:
1- ổn định TC:
2- Kiểm tra: Kết hợp trong giờ
3- Dạy bài mới
- Hát
Trang 4Trường Tiểu học Vĩnh Hòa- Giáo án lớp 4 – Tuần 15 - Năm học 2011 – 2012
a) HĐ1: Ôn tập các bài đã học trong chương I:
- Các em đã được học các loại mũi khâu nào?
- Các em đã học các loại mũi thêu nào?
- Nhận xét và bổ xung
- Nhắc lại quy trình và cách cắt vải theo đường
vạch dấu
- Khi khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu
thường, khâu đột thưa, ta làm thế nào?
- Khi khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi
khâu đột ta làm thế nào?
- Nhắc lại quy trình và cách thêu móc xích?
- GV nhận xét và kết luận , củng cố những kiến
thức cơ bản về cắt, khâu, thêu đã học
4- Củng cố bài học:
- Gọi HS nhắc lại ND bài
- Nhận xét giờ học
- Học sinh trả lời:
- Học các loại mũi khâu:
+ Khâu thường + Khâu đột thưa
- Thêu móc xích
- Vài học sinh nhắc lại quy trình và cách thực hiện các mũi khâu thường, khâu ghép hai mép vải, khâu viền đường gấp mép vải, , thêu móc xích
- Nhận xét và bổ xung
- Nghe thực hiện ở nhà
Tiết 2: LUYỆN VIẾT: BÀI 13: Cầu Tràng Tiền
I/ Mục tiêu.
1/ Giúp học sinh rèn luyện chữ viết
+ Viết đúng mẫu chữ hoa: C, T, H, E, Q, G, Đ
+ Viết đều nét Bài Cầu Tràng Tiền với 2 mẫu chứ đứng và nghiêng
+ Viết đúng khoảng cách giữa các chữ
+ Trình bày sạch- đẹp
II/ Các hoạt động dạy-học:
1) Giáo viên đọc
+ Yêu câu HS đọc
2 Tìm hiểu đoạn viết
- Số lượng câu trong đoạn viết
- Các chữ được viết hoa
3 Tìm hiểu cách viết
- Độ cao của các nhóm con chữ
- Độ rộng của các con chữ
- Khoảng cách giữa các chữ
4 Cách trình bày
- bài viết được trình bày trên mấy mẫy chữ viết
- Mỗi mẫu viết bao nhiêu lần?
5 ) Luyện viết các chữ hoa
Mẫu đứng
C, T, N, E, H, Q, G, Đ Cầu Tràng Tiền, Ep – phen, sông Hương, Cố
đô Huế, Hương Giang
Mẫu nghiêng
+ Học sinh đọc đoạn viết ( 4 HS)
-Học sinh trả lời + Đoạn 1 có 2 câu, đoạn 2 có 1 câu, đoạn
3 có 1 câu
+ 8 chữ hoa C, T, N, E, H, Q, G, Đ
-Học sinh trả lời
+ HS thực hành
+ HS lắng nghe + HS Viết nháp
Trang 5Trường Tiểu học Vĩnh Hịa- Giáo án lớp 4 – Tuần 15 - Năm học 2011 – 2012
C, T, N, E, H, Q, G, Đ Cầu Tràng Tiền, Ep – phen, sơng Hương, Cố
đơ Huế, Hương Giang
5 Viết bài
6 Nhận xét bài viết
+ Học sinh viết bài
TIẾNG VIỆT: ƠN LUYỆN CHỦ ĐIỂM: TIẾNG SÁO DIỀU (Tiết 1 – T15)
I/ Mục tiêu:
- HS đọc lưu lốt, rành mạch chuyện Chú lính dũng cảm (2), hiểu ND chuyện và làm được BT2
- Nhận biết được câu hỏi thể hiện thái độ lịch sự BT3
II/ Các hoạt động dạy học:
1 Hướng dẫn học sinh đọc bài:
- Cho HS đọc truyện: Chú lính dũng cảm (2).
- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
trước lớp GV theo dõi sửa sai lỗi phát âm
- Giúp HS tìm hiểu nghĩa các từ khĩ
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gọi 3 HS đọc lại tồn bài
- GV theo dõi HS đọc Nhận xét ghi điểm
- GV đọc mẫu lần 1
- Hướng dẫn HS thi đọc diễn cảm
- Mỗi nhĩm 5 em
- Gv nhận xét nhĩm đọc hay
- Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung truyện
2 Hướng dẫn HS làm BT:
Bài 2:
Hướng dẫn rồi cho HS tự làm bài bằng cách
đánh dấu X vào ơ trống trước ý trả lời đúng
nhất
- Gọi HS nêu kết quả bài làm GV nhận xét,
chấm chữa bài
Bài 3: Hướng dẫn cho HS thực hiện.
- Gọi 1 HS lên bảng, cho HS làm vào vở.
- GV nhận xét, chấm chữa bài
3 Củng cố dặn dị:
- Nhận xét tiết học
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài
- Lớp đọc thầm
- HS cùng tìm hiểu nghĩa từ khĩ
- Luyện đọc theo cặp
- 3 HS đọc thành tiếng, HS cả lớp theo dõi
- Lớp nhận xét cách đọc của bạn
- Theo dõi GV đọc mẫu
- Các nhĩm tự đọc theo nhĩm
- Các nhĩm thi đọc diễn cảm
- HS nhận xét nhĩm đọc hay
- HS nêu nội dung truyện, lớp nhận xét bổ sung
2/ HS đọc thầm đọc yêu cầu rồi tự làm vào vở
- Vài HS nêu kết quả, lớp nhận xét sửa bài
- Đáp án: a) Thuyền xoay tít, nước tràn vào, giấy
b) Một con cá măng nuốt chúvào bụng
c) Chú lo, nhưng vẫn giữ vẻ điềm nhiên, bồng sung kiên cường
d) Cá măng bị người ta câu được rồi đem ra chợ bán
e) Chị đầu bếp mổ cá ra, thấy chú trong bụng cá
g) Dùng để khẳng định
3/ 1HS lên bảng, lớp làm vào vở, nhận xét sửa bài
a) Mình cĩ thể giúp cậu gì khơng?
b) Cậu cĩ cần mình giúp khơng?
c) Bác ơi, A18 ở đâu ạ?
d) Bác uống nước chè được khơng ạ?
- Nghe thực hiện ở nhà
Trang 6Trường Tiểu học Vĩnh Hòa- Giáo án lớp 4 – Tuần 15 - Năm học 2011 – 2012
TOÁN: ÔN LUYỆN (Tiết 1 – T15) I.Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố về:
- Thực hiện được phép chia hai số có tận cùng là chữ số 0; chia số có 3 chữ số cho số có 2 chữ
số; tìm thành phần chưa biết của phép nhân
- Vận dụng chia số có 3 chữ số cho số có 2 chữ số ø giải bài toán lời văn có liên quan
II.Đồ dùng dạy học:
III.Hoạt động trên lớp:
1) Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập
- Cho HS nhắc lại cách tính
- Cho HS tự làm bài
- Nhận xét và cho điểm HS, chữa bài
Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập
- Cho HS tự làm bài
- Chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
Bài 3: Cho HS nêu cách tìm thành phan chưa
biết của phép nhân
- Cho HS tự làm bài
- Chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
Bài 4:
Cho HS đọc đề toán, hướng dẫn HS phân tích
bài toán
- GV cho HS tự làm bài
- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài
4.Củng cố- dặn dò:
- Nhận xét giờ học
1/ 2 HS lên bảng làm bài , cả lớp làm vào vở
- Nhận xét, chữa bài
a) 480 : 60 = 8 3200: 800 = 4
3500 : 70 = 50 81000: 900 = 90 2/ 2 HS lên bảng đặt tính và tính, lớp làm vào
vở
- Nhận xét, chữa bài, đổi vở KT chéo
a) X x 34 = 918 14 x X = 532
X = 918 : 34 X = 532 : 14
X = 27 X = 38 3/ HS nêu, 2 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở
- Nhận xét, chữa bài
4/ HS đọc đề và phân tích bài toán
- 1HS lên bảng giải, cả lớp làm bài vào vở
- Chữa bài
Bác Lan có số túi xoài là: 375 : 25 = 15 (túi) Đáp số: 15 túi
- Nghe thực hiện ở nhà
Thứ ba ngày 29 tháng 11 năm 2011
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: MỞ RỘNG VỐN TỪ: ĐỒ CHƠI- TRÒ CHƠI
I MỤC TIÊU:
1 KT: Biết thêm tên một số trò chơi, đồ chơi (BT1, BT2) Nêu được một vài từ ngữ miêu tả tình
cảm, thái độ của con người khi tham gia các trò chơi (BT 4)
2 KN: Phân biệt được đồ chơi có lợi, đồ chơi có hại
3 TĐ: Có ý thức chọn đúng đồ chơi để chơi
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Tranh vẽ các đồ chơi, một số đồ chơi thật
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Bài cũ: 5’
Nhiều khi ta có thể dùng câu hỏi để làm gì?
Cho ví dụ
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: 2’
2 Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1: 9’ Đính tranh minh hoạ yêu cầu HS
- 2 HS nêu: Để thể hiện thái độ khen, chê Sự khẳng định, phủ định hoặc yêu cầu mong muốn Nêu ví dụ
- Lắng nghe 1/ HS quan sát nêu:
Tranh 1: diều, thả diều
Trang 7Trường Tiểu học Vĩnh Hòa- Giáo án lớp 4 – Tuần 15 - Năm học 2011 – 2012
quan sát nói đúng đủ tên các đồ chơi ứng
với các trò chơi trong mỗi tranh
- GV nhận xét, đánh giá kết luận
Bài 2: 6’Gọi HS nêu yêu cầu
Lưu ý cho HS kể tên các đồ chơi dân gian,
hiện đại GV nhận xét, đánh giá kết luận
Bài 3: 8’Gọi HS nêu yêu cầu HS nói đủ ý
nói rõ trò chơi có ích và trò chơi có hại nên
chơi trò chơi nào? GV nhận xét, đánh giá
kết luận
Bài 4: 5’ Gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS thực hiện rồi nêu
- GV nhận xét chấm chữa bài
4 Củng cố-Dặn dò: 5’
Dặn HS về nhà xem lại bài
Nhận xét tiết học
Tranh 2: đầu sư tử, đàn gió, đèn ông sao, múa
sư tử, rước đèn
Tranh 3: dây thừng, búp bê, nhảy dây, cho búp
bê ăn bột
Tranh 4: mô hình, bộ xếp hình Tranh 5: dây thừng, kéo co Tranh 6: Khăn bịt mắy, bịt mắt bắt 2/ HS nêu : Tìm những từ ngữ là tên của một trò chơi dân gian
Nhận xét 3/ HS nêu, trao đổi theo nhóm 2 Đại diện một số nhóm trình bày -Lớp nhận xét
4/ Đọc yêu cầu, làm bài
Từ ngữ miêu tả: say mê, say sưa, đam mê, thích, ham thích, hào hứng,…
-Th.dõi, thực hiện -Th.dõi, biểu dương
LỊCH SỬ: NHÀ TRẦN VÀ VIỆC ĐẮP ĐÊ
I MỤC TIÊU:
- KT: Nêu được một số sự kiện về sự quan tâm của nhà Trần tới sản xuất nông nghiệp
- KN: Đắp đê giúp cho nông nghiệp phát triển và là cơ sở xây dựng khối đoàn kết dân tộc
- TĐ: Có ý thức bảo vệ đê điều và phòng chống lũ lụt
GD BVMT:
-Vai trò, ảnh hưởng to lớn của sông ngòi đối với đời sống của con người (đem lại phù sa nhưng cũng mang lại lũ lụt đe dọa sản xuất và đời sống) Qua đó thấy được tầm quan trọng của hệ thống đê và giáo dục ý thức trách nhiệm trong việc góp phần bảo đê điều - những công trình nhân tạo phục vụ đời sống
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Tranh cảnh đắp đê dưới thời Trần
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Bài cũ: 5’ Nhà Trần ra đời trong hoàn cảnh
nào?
Nhà Trần đã có những việc làm gì để củng cố,
xây dựng đất nước?
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: 2’
2 HĐ 1: 11’
-Sông ngòi tạo ra nhiều thuận lợi cho sản xuất
nông nghiệp nhưng cũng gây ra những khó
khăn gì?
Em hãy kể tóm tắt về một cảnh lụt lội mà em đã
chứng kiến hoặc được biết
Kết luận: Sông ngòi cung cấp nước cho nông
- 2 HS nêu
- Lớp nhận xét
- Lắng nghe
- Gây lụt lội
- Một số HS kể
- Lắng nghe
Trang 8Trường Tiểu học Vĩnh Hòa- Giáo án lớp 4 – Tuần 15 - Năm học 2011 – 2012
nghiệp phát triển nhưng cũng có khi gây ra lụt
lội làm ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp
3 HĐ 2: 12’
-Em hãy tìm sự kiện trong bài nói lên sự quan
tâm đến đê điều của nhà Trần?
-Nhà Trần đã thu được kết quả như thế nào
trong công cuộc đắp đê?
4 Củng cố-Dặn dò: 5’
-Ở địa phương em, nhân dân đã làm gì để
chống lũ?
-Dặn HS về nhà xem lại bài
-Nhận xét tiết học
- Nhà Trần đặt ra lệ mọi người đều phải tham gia đắp đê Có lúc Vua Trần cũng trông nom việc đắp đê
- Nông nghiệp phát triển
Trồng rừng, chống phá rừng,…
-Th.dõi, thực hiện -Th.dõi, biểu dương
TOÁN: CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
I MỤC TIÊU:
1.KT: Biết đặt tính và thực hiện phép chia số có 3 chữ số cho số có 2 chữ số (chia hết, chia có dư)
2 KN: Vận dụng phép chia cho số có 2 chữ số để làm bài tập
3.TĐ: Có ý thức làm bài cẩn thận, chính xác
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Bài cũ: 5’ Nêu cách thực hiện phếp chia 2
số có tận cùng là chữ số 0
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: 2’
2 Trường hợp chia hết: 6’
672 : 21 = ?
Lưu ý: Tập ước lượng tìm thương trong mỗi
lần chia
3 Trường hợp chia có dư: 6’
779 : 18 = ? Gọi 1 HS lên bảng thực hiện
Gọi 1 HS nêu cách tính
4 Thực hành: 15’
Bài 1: Yêu cầu HS đặt tính rồi tính
- Nhận xét chữa bài
Bài 2: Gọi 1 HS đọc đề
Bài toán cho biết gì?
Bài toán hỏi gì?
Hướng dẫn HS chọn phép tính thích hợp
- Nhận xét chữa bài
Tính: 240 : 60
2 HS lên bảng, lớp nhận xét
- Lắng nghe
- HS đặt tính, tính, nêu cách tính
672 21
63 32 42
42 00 Một HS lên bảng thực hiện
779 18
72 43 59 54 5 Một HS nêu
1/ 2 HS lên bảng, lớp làm bài vào vở
- Lớp nhận xét sửa bài
2/ 1 HS đọc đề Cho biết xếp đều 240 bộ bàn ghế vào 15 phòng học
Mỗi phòng xếp được bao nhiêu bộ bàn ghế?
HS làm bài
Trang 9Trường Tiểu học Vĩnh Hòa- Giáo án lớp 4 – Tuần 15 - Năm học 2011 – 2012
* Bài 3: Gọi 1 HS khá, giỏi nêu yêu cầu
X là thành phần nào trong phép tính?
Yêu cầu HS áp dụng quy tắc để làm bài
5 Củng cố-Dặn dò: 5’Dặn HS về nhà xem
lại bài Nhận xét tiết học
* HS khá, giỏi làm
3/ Tìm X? Là thừa số, là số chia -Vài hs làm bảng-lớp vở + nh.xét -Th.dõi, thực hiện
-Th.dõi, biểu dương
CHÍNH TẢ: CÁNH DIỀU TUỔI THƠ
I MỤC TIÊU:
1 KT: Hiểu ND bài chính tả, bài tập
2 KN: Nghe và viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn Làm đúng bài tập 2b
3 TĐ: Có ý thức rèn chữ, giữ vở
GD BVMT:
-Ý thức yêu thích cái đẹp của thiên nhiên và quý trọng những kĩ niệm đẹp của tuổi thơ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ viết bài tập 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Bài cũ: 5’Gọi 2 HS lên bảng viết lại
những từ hôm trước viết sai
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: 1’
2 Hướng dẫn HS nghe -viết 18’
-Đọc đoạn cần viết
-Nhắc HS chú ý những từ ngữ mình dễ viết
sai: phát dại, trầm bổng,…
-Cho HS viết từ khó: 1HS lên bảng viết
-Đọc l bài chính tả
-Thu vở chấm một số bài
-Nhận xét
3.Hướng dẫn làm bài tập: 8’
Bài 2b: Gọi HS nêu yêu cầu
- GV nhận xét chấm chưa bài
4.Củng cố-Dặn dò: 3’
Dặn HS về viết lại những từ hôm nay viết
sai
Nhận xét tiết học, biểu dương
-2 HS viết chữa lỗi hôm trước
- Lớp th.dõi- Nhận xét
- Lắng nghe -HS đọc thầm đoạn văn
-Viết từ khó: phát dại, trầm bổng,
-HS viết bài vào vở + soát lỗi -Đổi vở chấm lỗi
2b/ HS nêu yêu cầu, làm bài
Ô tô, tàu hoả, tàu thuỷ,…
nhảy dây, điện tử, thả diều,…
ngựa gỗ, bày cỗ, diễn kịch,…
-Th.dõi, thực hiện -Th.dõi, biểu dương
Thứ tư ngày 30 tháng 11 năm 2011
TẬP ĐỌC: TUỔI NGỰA
I MỤC TIÊU:
1 KT: Hiểu nội dung: cậu bé tuổi ngựa thích bay nhảy, thích đi du ngoạn nhiều nơi nhưng rất yêu mẹ, đi đâu cũng nhớ tìm đường về với mẹ (trả lời được câu câu hỏi1, 2, 3, 4; thuộc khoảng
8 dòng thơ trong bài)
2 KN: Biết đọc với giọng vui, nhẹ nhàng; đọc đúng nhịp thơ, bước đầu biết đọc với giọng có biểu cảm một khổ thơ trong bài
3 TĐ: Biết yêu quý mẹ
Trang 10Trường Tiểu học Vĩnh Hòa- Giáo án lớp 4 – Tuần 15 - Năm học 2011 – 2012
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Tranh trong SGk
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Bài cũ: 5’Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc bài
Cánh diều tuổi thơ, trả lời các câu hỏi.
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: 2’
a) Luyện đọc: 8’ Gọi 1 HS đọc cả bài
-Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc 4 khổ thơ
-Sửa lỗi phát âm sai, sửa cách đọc,giúp hiểu
từ: đại ngàn
-Cho HS luyện đọc theo cặp
-GVđọc diễn cảm bài thơ
b) Tìm hiểu bài: 8’
Yêu cầu HS đọc bài, trả lời các câu hỏi
- Bạn nhỏ tuổi gì? Mẹ bảo tuổi ấy tính nết thế
nào?
- “Ngựa con” theo ngọn gió rong chơi những
đâu?
- Điều gì hấp dẫn “ngựa con” trên những cánh
đồng hoa?
- Trong khổ thơ cuối, “ngựa con” nhắn nhủ
mẹ điều gì?
* Nếu vẽ một bức tranh minh hoạ bài thơ
này em sẽ vẽ như thế nào?
c) Hướng dẫn đọc diễn cảm 8’
Cho HS luyện đọc diễn cảm khổ thơ 2
Yêu cầu HS nhẩm thuộc lòng bài thơ
- Cho HS thi đọc, nhận xét biểu dương
3.Củng cố-Dặn dò: 5’
- Bài thơ này nói lên điều gì?
- Dặn HS về nhà học bài
- Nhận xét tiết học
-2HS đọc,trả lời câu hỏi -Lớp nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe -1 HS đọc toàn bài -HS đọc 2 lượt, kết hợp sửa lỗi phát âm
-HS đọc theo cặp -2 HS đọc bài
- Lắng nghe
- HS đọc, tìm hiểu, TLCH:
- Tuổi ngựa, mẹ bảo tuổi ấy không chịu ngồi yên một chỗ, là tuổi thích đi
- Rong chơi qua miền trung xanh ngắt qua những cao nguyên đất đỏ, những rừng đại ngàn đen triền núi đá
- Màu sắc trắng loá của hoa mơ, hương thơm ngạt ngào của hoa huệ, gió và nắng xôn xao trên cánh đồng tràn ngập hoa cúc dại
- Tuổi con là tuổi đi nhưng mẹ đừng buồn, dù
đi xa cách núi rừng, cách sông biển, con cùng nhớ đường tìm về với mẹ
* HS khá giỏi trả lời
HS luyện đọc Thi đọc diễn cảm
HS nhẩm, xung phong đọc thuộc Nhận xét biểu dương
HS nêu -Th.dõi, thực hiện -Th.dõi, biểu dương
KHOA HỌC: TIẾT KIỆM NƯỚC
I MỤC TIÊU:
1 KT: Kể được những việc nên làm và không nên làm để tiết kiệm nước
2 KN: Thực hiện tiết kiệm nước
3.TĐ: Có ý thức tiết kiệm nước và vận động tuyên truyền mọi người cùng thực hiện
GDKNS:
Xác định giá trị bản thân trong việc tiết kiệm, tránh lãng phí nước