MÔN : TẬP LÀM VĂN BÀI: LUYỆN TẬP MIÊU TẢ CÁC BỘ PHẬN CỦA CÂY CỐI I.MỤC TIÊU: - Nhận biết được một số đặc điểm đặc sắc trong cách quan sát và miêu tả các bộ phận của cây cối trong đoạn vă[r]
Trang 1TUẦN 22 Thứ 2 ngày 30 tháng 1 năm 2012
MÔN: TẬP ĐỌC.TIẾT: 43.
BÀI: SẦU RIÊNG I.MỤC TIÊU:
1 Đọc: Bước đầu biết đọc một đoạn trong bài có nhấn giọng từ ngữ gợi tả
- HS yếu đọc 3,4 câu
2.Hiểu ND :Tả cây sầu riêng có nhiều nét đặc sắc về hoa quả và nét độc đáo về dáng cây (trả lời
các câu hỏi rong SGK)
- KNS: HS thấy được vẻ đẹp đặc sắc về cây sầu riêng qua ngòi bút miêu tả của nhà văn
- TCTV: hao hao giống, mùa trái rộ, đam mê
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh, ảnh về cây, trái sầu riêng.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1/ Khởi động : Ổn định tổ chức
2/ Kiểm tra bài cũ: 2-3 HS đọc TL bài thơ “Bè xuôi sông La”, trả lời các câu hỏi 3,4 sau bài
đọc
3/ Bài mới:
Hoạt động 1:
GV cho HS quan sát tranh minh họa chủ điểm và
GV giới thiệu với HS từ tuần 22, các em sẽ bắt đàu
chủ điểm mới- Vẻ đẹp muôn màu
GV giới thiệu bài “Sầu riêng”
Hoạt động 2: (21)Hướng dẫn luyện đọc và tìm
hiểu bài
a) Luyện đọc: (11)
- GV đọc diễn cảm toàn bài giọng tả nhẹ nhàng,
chậm rãi
- GV cho HS đọc tiếp nối 3 đoạn của bài (Mỗi lần
xuống dòng là 1 đoạn) GV kết hợp hướng dẫn HS
quan sát tranh minh họa ,sửa lỗi cách đọc cho HS,
Giúp các em hiểu các từ ngữ được chú giải cuối bài
b) Tìm hiểu bài(10)
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1, trả lời :
Sầu riêng là đặc sản ở vùng nào?
+ HS đọc thầm toàn bài, dựa vào bài văn, miêu tả
những nét đặc sắc của: Hoa, quả, dáng cây như thế
nào?
- Yêu cầu HS đọc lướt toàn bài, tìm những câu văn
thể hiện tình cảm của tác giả đối với cây sầu riêng?
- Cho HS nêu ý chính của bài:
Bài văn miêu tả giống cây gì? cây có vẻ gì khác biệt
và có giá trị gì?
* GV chốt ý chính: Giá trị và vẻ đặc sắc của cây sầu
riêng
- Học sinh quan sát tranh và lắng nghe
- Học sinh nhắc lại đề bài
- Học sinh đọc tiếp nối 2-3 lượt
- HS luyện đọc từ khó
- 1HS đọc mục chú giải
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- 1 học sinh đọc diễn cảm toàn bài
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm trao đổi nhóm đôi
- SR là đặc sản của miền Nam
- Hoa: Trổ vào cuối năm; thơm ngát như hương câu…
- Quả:lủng lẳng dưới dành, trông như tổ kiến; mùi thơm đậm , bay xa
- Dáng cây:thân khẳng khiu, cao vút; dành ngang thẳng đuột…
- SR là loại trái cây quý của miền Nam/
Hương vị quyến rũ đến kỳ lạ
- HS đọc lướt toàn bài
- HS nêu Lớp bổ sung
- HS thảo luận, nêu nội dung bài văn
- HS nhắc lại
Trang 2Hoạt động 3: (10) Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- Gọi 3 HS đọc tiếp nối 3 đoạn Gv hướng dẫn tìm
đúng giọng đọc của bài văn và đọc diễn cảm
- GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn
cảm đoạn:” Sầu riêng là loại trái quý…kì lạ”
+ GV đọc mẫu, gạch chân từ ngữ cần nhẫn giọng
- 3HS đọc tiếp nối 3 đoạn của bài
- Luyện đọc theo cặp
- HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm
3/ Củng cố- Dặn dò
- GV yêu cầu HS nêu ý nghĩa của bài?
- Liên hệ GD
- Về nhà tìm các câu thơ, truyện cổ nói về SR
- GV nhận xét tiết học
- HS trả lời
………
MÔN: TOÁN.TIẾT 106 BÀI: LUYỆN TẬP CHUNG.
I MỤC TIÊU: Giúp HS:
- Rút gọn được phân số
- Quy đồng được mẫu số hai phân số
- Bài tập cần làm (Bài1,2,3(a,b,c)
- KNS: HS biết rút gọn và quy đồng hai phân số đúng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: Luyện tập chung
b Các hoạt động
Hoạt động 1:(6) Bài 1:
- BT yêu cầu gì?
- GV: HS có thể rút gọn dần qua nhiều bước trung
gian
- GV theo dõi và nhận xét
Hoạt động 2: (5) Bài 2:
- BT yêu cầu gì?
H: Muốn biết phân số nào bằng phân số chúng
9 2
ta làm ntn?
- GV theo dõi và nhận xét
Hoạt động 3: (7) Bài 3(a,b,c):
- BT yêu cầu gì?
- GV theo dõi và nhận xét
- 1 HS đọc đề
- 4 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở
- 1 HS đọc đề
…Chúng ta cần rút gọn các phân số
- 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở BT
- 1 HS đọc đề
- HS tự quy đồng mẫu số các phân số , sau đó đổi chéo vở KT bài lẫn nhau
3.Củng cố- Dặn dò:
- Nêu cách quy đồng mẫu số hai phân số
- Chuẩn bị: So sánh hai phân số có cùng mẫu số
- Tổng kết giờ học
Trang 3MÔN: TOÁN.TIẾT 107 BÀI: SO SÁNH HAI PHÂN SỐ CÙNG MẪU SỐ
I MỤC TIÊU: Giúp HS:
- Biết so sánh hai phân số có cùng mẫu số
-Nhận biết thêm một phân số bé hơn 1 hoặc lớn hơn 1
- Bài tập cần làm (Bài1,2(a,b),3(3ý đầu)
- KNS: HS biết so sánh hai phân số cùng mẫu số
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình vẽ như phần bài học SGK
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Bài cũ:
- 2 HS lên bảng làm bài tập sau: a Rút gọn phân số:
21 35
b Quy đồng mẫu số các phân số:
3
7 9
4
và
- GV nhận xét, ghi điểm
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: So sánh hai phân số có cùng mẫu số.
b Các hoạt động.
HĐ1: (10) HD so sánh hai phân số có cùng mẫu số.
VD: GV vẽ đoạn thẳng AB như phần bài học SGK lên
bảng Giới thiệu Hơứng dẫn HS so sánh
Lấy đoạn AC = AB và AD = AB
5
2
5 3
Đoạn thẳng AB được chia thành mấy phần bằng nhau?
Đoạn thẳng AC bằng mấy phần đoạn thẳng AB?
Đoạn thẳng AD bằng mấy phần đoạn thẳng AB?
Hãy so sánh độ dài đoạn thẳng AC và AD Từ đó hãy so
sánh và Em có nhận xét gì về tử số và mẫu số của
5
2
5
3
hai phân số và
5
2 5 3
* Vậy muốn so sánh hai phân số cùng mẫu số ta chỉ việc
làm ntn?
* Gv kết luận, ghi bảng như SGK
Hoạt động 2: Luyện tập thực hành
Bài 1: (5)
- BT yêu cầu gì?
- GV giúp đỡ HS yếu
- GV theo dõi và nhận xét
- HS quan sát và trả lời
…5 phần
… 5 2
…
5 3
…AC bé hơn độ dài đoạn thẳng
AD <
5
2 5 3
- HS trả lời
- HS trả lời
Ta chỉ việc so sánh tử số của chúng với nhau Phân số có tử số lớn hơn thì lớn hơn phân số có tử
số bé hơn thì bé hơn
- HS nhắc lại
- 1 HS đọc đề
- HS làm vào bảng con Một số lên bảng làm
- HS giải thích cách so sánh của
Trang 4Bài 2(a,b): (7)
- GV nêu vấn đề và tổ chức cho HS trao đổi để giải quyết
vấn đề
- Yêu cầu HS so sánh TS với MS của phân số và rút ra
5 2 kết luận SGK
( Làm tương tự với phân số )
5 8
b GV nêu yêu cầu bài tập
- GV cùng lớp nhận xét, chữa bài
Bài 3( 3 ý đầu )
- BT yêu cầu gì?
- GV lấy 1 VD để HS hiểu rõ yêu cầu bài
- GV theo dõi và nhận xét
mình
- 1 HS đọc đề
- HS trao đổi, so sánh 2 phân số
, giải thích
5
5 5
2
và
tức ( vì ) 5
5 5
5
5
5
- HS so sánh, rút ra 2 < 5 ( kl)
- HS tự làm bài vào vở
- Một số em lên bảng làm bài
- 1 HS đọc đề
- 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở BT
3.Củng cố- Dặn dò:
Muốn so sánh hai phân số có cùng mẫu số ta làm thế nào? - HS nhắc lại ghi nhớ
Chuẩn bị: Luyện tập
Tổng kết giờ học.
………
MÔN: TẬP LÀM VĂN:TIẾT 43 BÀI: LUYỆN TẬP QUAN SÁT CÂY CỐI
I MỤC TIÊU:
- Biết quan sát cây cối theo trình tự hợp lí kết hợp các giác quan khi quan sát; bước đầu nhận ra được sự giống nhau giữa miêu tả một loài cây với miêu tả một cái cây
- Từ những hiểu biết trên, tập quan sát, ghi lại kết quả quan sát một cái cây
- KNS: HS biết quan sát, thu thập thông tin và thể hiện qua ghi chép
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Một số tờ phiếu kẻ bảng thể hiện nội dung các bài tập 1a,b
- Bảng viết sẵn lời giải BT 1d,e, tranh ảnh một số loài cây
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Bài cũ: 2 HS đọc lại dàn ý tả một cây ăn quả.
2 Bài mới: : Giới thiệu bài “Luyện tập quan sát cây cối”
Hoạt động 1 :Hướng dẫn HS luyện tập
Bài tập 1:(15)
- HS đọc nội dung BT1
- HS làm bài theo nhóm nhỏ
- HS trình bày
- Gv nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài tập 2:(13)
- GV yêu cầu HS nêu tên cây mà mình đã quan sát
- GV treo tranh ảnh một số cây
- Nhắc HS: Đề bài yêu cầu các em quan sát một cây cụ
thể cây đó phải được trồng ở gần trường hoặc nôi em ở
- 1 HS đọc Cả lớp theo dõi trong SGK
- HS mỗi nhóm đọc thầm, trao đổi, viết vắn tắt các câu trả lời: a,b; trả lời miệng các câu: c,d,e
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS quan sát
- HS dựa vào những gì quan sát, ghi lại kết quả quan sát trên giấy
Trang 5đểem có thể quan sát được.
- GV hướng dẫn cả lớp nhận xét, dánh giá bài viết của
bạn theo tiêu chuẩn a,b,c SGK
- GV nhận xét-cho điểm một số ghi chép tốt
- HS trình bày kết quả quan sát được
- Cả lớp nhận xét
3/ Củng cố,dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục quan sát cái cây đã chọn để hoàn chỉnh kết quả quan sát
……….
Thứ 3 ngày 31 tháng 1 năm 2012 MÔN: TOÁN TIẾT: 108.
BÀI:LUYỆN TẬP.
I MỤC TIÊU: Giúp HS:
- So sánh hai phân số có cùng mẫu số , so sánh phân số với 1
- Biết viết các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn
- Bài tập cần làm (Bài1,2( 5ý cuối),3(a,c))
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1.Kiểm tra bài cũ:
-1 HS đồng nhắc lại cách so sánh 2 phân số cùng mẫu số
- 1 HS lên bảng làm bài tập sau Lớp làm vào nháp
;
6
17
8
9
và
6
7 6
14
và
- GV nhận xét, ghi điểm
2.Bài mới:
a Giới thiệu bài: Luyện tập
b Các hoạt động
Hoạt động 1: (6) Bài 1:
- BT yêu cầu gì?
- GV theo dõi và nhận xét
a ; b …
5
1
5 3
10
11
10 9
Hoạt động 2( 5 ý cuối): (7) Bài 2:
- BT yêu cầu gì?
- GV gợi ý cho những HS yếu
- GV theo dõi và nhận xét
Hoạt động 3:(8) Bài 3( a,c):
- BT yêu cầu gì?
Muốn viết được phân số theo thứ tự từ bé đến lớn chúng ta
phải làm gì?
- GV theo dõi và nhận xét
- 1HS trả lời câu hỏi
- 1HS lên bảng làm
- 1 HS đọc đề
- 2 HS lên bảng làm, mỗi HS so sánh hai cặp phân số , cả lớp làm bảng con
- 1 HS đọc đề
- Cả lớp làm vào vở BT, sau đó đổi vở kiểm tra bài của nhau
- 1 số HS lên bảng làm
- 1 HS đọc đề
…Chúng ta phải so sánh các phân
số với nhau
- 4 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở BT
3.Củng cố- Dặn dò:
Muốn so sánh hai phân số có cùng mẫu số ta làm thế nào?
Chuẩn bị bài sô sánh hai phân số khác mẫu số
Trang 6****************************
MÔN:TẬP ĐỌC:TIẾT 44 BÀI: CHỢ TẾT I.MỤC TIÊU:
1 Đọc: -Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài thơ với giọng nhẹ nhàng tình cảm
- HS yếu đọc và học thuộc 4 câu đầu của bài thơ
2 Hiểu ND :Cảnh chợ Tết miền trung du có nhiều nét đẹp về thiên nhiên,gợi tả cuộc sống êm đềm của người dân quê (trả lời được các câu hỏi,thuộc một vài câu thơ yêu thích)
- KNS: HS thấy được cảnh chợ tết ở miền trung du thật là vui
- TCTV: ấp, the, đồi hoa son, nhà gianh, yếm
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK và tranh ảnh chợ Tết (nếu có)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1/ Khởi động : Ổn định tổ chức
2/ Kiểm tra bài cũ: GV gọi 2 HS lên đọc bài “Sầu riêng”, trả lời các câu hỏi sau bài đọc
3/ Bài mới: a Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài “Chợ Tết”
b Các hoạt động.
Hoạt động 1: (10) Hướng dẫn luyện đọc
- GV đọc diễn cảm toàn bài- giọng chậm rãi ở 4 dòng
đầu, vui, rộn ràng ở những dòng thơ sau Nhấn giọng
những từ ngữ gợi cảm, gợi tả: đỏ dần, ôm ấp, viền trắng
- GV cho HS đọc tiếp nối nhau từng đoạn của bài thơ
GV hướng dẫn các em đọc đúng các từ ngữ khó và giúp
HS hiểu các từ ngữ chú giải sau bài; Lưu ý các em về
cách đọc phân tách các cụm từ ở một số dòng thơ
Hoạt động 2:(10) Tìm hiểu bài:
GV gợi ý HS trả lời các câu hỏi trong SGK:
Người các ấp đi chợ Tết trong khung cảnh đẹp như thế
nào?
Mỗi người đến chợ Tết với dáng vẻ riêng ra sao?
Bên cạnh dáng vẻ riêng 1 người đi chợ Tết có những
điểm gì chung?
Bài thơ là một bức tranh giàu màu sắc về chợ Tết Em
hãy tìm những từ ngữ tạo nên bức tranh giàu màu sắc ấy
GV hỏi về nội dung bài thơ:
GV chốt ý chính: Bài thơ là một bức tranh chợ Tết miền
trung du giàu màu sắc và vô cùng sinh động Qua bức
tranh một phiên chợ Tết ta thấy cảnh sinh hoạt nhộn nhịp
- Học sinh nhắc lại đề bài
- HS nghe
- Học sinh đọc tiếp nối (2-3lượt)
- HS luyện đọc các từ khó
- 1 HS đọc mục chú giải
- HS luyện đọc theo cặp -1-2 HS đọc cả bài
- HS đọc toàn bài, thảo luận nhóm về
nộ dung từng câu hỏi
- Đại diện các nhóm trả lời, mối nhóm 1 câu Các nhóm khác bổ sung
- Mặt trời lên làm đỏ dàn những dãi mây trắng và những làn sương sớm Núi đồi cúng làm duyên- núi uốn mình trong chiếc áo the xanh, đồi thoa son…
- Những thằng cu mặc áo màu đỏ chạy lon xon; các cụ già chóng gậy bước lom khom…
- Điểm chung giữa họ: ai ai cũng vui
vẻ : tưng bừng ra chợ Tết…
- Trắng, đỏ, hồng, lam, xanh, biếc, thắm vàng tía son
- HS trả lời
Trang 7của người dân quê vào dịp Tết
Hoạt động 3:(12) Hướng dẫn HS đọc diễn cảm và
HTL bài thơ
- Gọi 3 HS đọc tiếp nối bài thơ- GV kết hợp hướng dẫn
các em đọc biểu cảm thể hiện đúng nội dung bài thơ
- GV hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc đoạn: “ Họ vui
vẻ…như giọt sữa”
- HS nhẩm HTL bài thơ
- 3HS đọc tiếp nối
- HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm
- HS nhẩm thuộc bài thơ
- Thi đọc thuộc lòng từng khổ và cả bài
- HS trả lời
3/ Củng c ố- Dặn dò
- Nội dung chính của bài thơ là gì? GV liên hệ thực tế GD
- Dặn HS về nhà HTL bài thơ
- GV nhận xét tiết học
.………
MÔN: CHÍNH TẢ (NGHE- VIẾT):TIẾT 22
BÀI: SẦU RIÊNG I.MỤC TIÊU:
- Nghe- viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn văn của bài Sầu riêng
- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt đúng tiếng có âm đầu và vần dễ viết lẫn l/n
- KNS: HS viết đúng, đẹp bài chính tả, phân biệt được các vần dê lẫn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- 3bảng nhóm viết nội dung BT3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1/ Kiểm tra bài cũ: 2-3 HS viết bảng lớp(GV đọc) 5-6 từ bắt đầu r/d/gi đã được luyện viết ở BT3
2/ Bài mới: Giới thiệu bài viết chính tả “ Sầu riêng”
Hoạt động 1: (23) Hướng dẫn HS nghe- viết
- GV đọc bài viết chính tả
- Hướng dẫn HS viết từ khó.( I.1)
- HS gấp sách GK GV đọc từng câu HS viết
- GV chấm sửa sai 7 bài, số còn lại chấm sau
Hoạt động 2:(7) Hướng dẫn HS làm bài tập
chính tả
Bài tập 2/35SGK
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- GV mời 1 HS lên bảng điền
- GV chốt lại lời giải đúng- SGV
Bài tập 3:
- Gv gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Gọi HS nhận xét
- GV chốt lời giải đúng:
- Học sinh nhắc lại đề bài
- 1 HS đọc lại đoạn văn cần viết chính tả
- HS theo dõi SGK đọc thầm lại đoạn văn cần viết chính tả, ghi nhớ các từ khó
- HS luyện viết từ khó
- Học sinh viết bài
- HS nghe, soát lỗi, chữa ra ô lỗi
- Một số nộp bài, số còn lại tiếp tục mở SGK soát lỗi
- 1HS đọc yêu cầu bài tập
- Đọc thầm dòng thơ, làm vào vở bài tập
- 1 HS lên bảng làm bài
- Lớp nhận xét
- HS đọc lại các dòng thơ đã hoàn chỉnh
- 1 HS nêu
- Cả lớp đọc thầm và làm 3HS làmở bảng
- HS trình bày tiếp sức – lớp nhận xét
3/ Củng cố- Dặn dò
-Nhận xét bài viết của HS, trả bài
- GV nhận xét tiết học.
Trang 8- Yêu cầu HS ghi nhớ những từ ngữ đã luyện viết chính tả, học thuộc lịng khổ thơ ở BT 2
………
MƠN: KỂ CHUYỆN:TIẾT 22
BÀI: CON VỊT XẤU XÍ
I MỤC TIÊU:
- Dựa vào lời kể của giáo viên ,sắp xếp đúng thứ tự tranh minh hoặc cho trước (SGK);bước đầu
kể lại từng đoạn của câu chuyện rõ ý đúng diễn biến
- Hiểu lời khuyên của câu chuyện: Cần nhận ra cái đẹp của người khác, biết yêu thương người
khác khơng lấy mình làm chuẩn để đánh giá người khác
- KNS: HS kể lại được một đoạn câu chuyện và học bài học quý giá
- TCTV:sử dụng các câu hỏi hướng dẫn kể câu chuyện
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Tranh minh họa trong SGK phĩng to
- Aûnh thiên nga ( nếu cĩ)
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: 1 hs kể lại chuyện về một người cĩ khả năng hoặc cĩ sức khỏe đặc biệt mà
em biết
2 Bài mới:Giới thiệu bài” Con vịt xấu xí”của nhà văn An-đéc-xen.
Hoạt động 1: (8) GV kể chuyện
- GV kể lần 2,3 lần: Giọng kể thong thả,
chậm rãi, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả,
gợi cảm, miêu tả hình dáng của thiên nga,
tâm trạng của nĩ
Hoạt động 2(20) Hướng dẫn HS thực hiện
các yêu cầu của bài tập
* Sắp xếp lại các tranh minh họa câu chuyện
theo trình tự đúng
- GV treo 4 tranh lên bảng theo thứ tự sai ( như
SGK)
- GV nhận xét
* Kể từng đoạn và tồn bộ câu chuyện, trao đổi
về ý nghĩa của câu chuyện
a.HS kể chuyện theo nhĩm
b.HS thi kể trước lớp
- GV cùng lớp nhận xét và bình chọn nhĩm, cá
nhân KC hấp dẫn nhất
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc yêu cầu của BT.Lớp theo dõi
- HS sắp xếp lại đúng theo thứ tự và nĩi cách sắp xếp
- HS phát biểu ý kiến
- 1 HS lên sắp xếp tranh theo thứ tự đúng
- HS đọc yêu cầu của bài tập 2,3,4
- HS kể theo nhĩm 4 em nối tiếp nhau kể theo tranh Trao đổi với nhau về ý nghĩa câu chuyện
- HS thi kể từng đoạn- thi kể tồn bộ câu chuyện, neu ý nghĩa câu chuyện
- Lớp nhận xét
3/ Củng cố, dặn dị
- Chốt nội dung bài, liên hệ GD
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà luyện kể lại câu chuyện cho người thân
******************************
MƠN:KHOA HỌC TIẾT: 43 BÀI 43: ÂM THANH TRONG CUỘC SỐNG
I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS cĩ thể:
Trang 9- Nêu được ví dụ về lợi ích âm thanh trong cuộc sống: âm thanh dùng giao tiếp trong sinh hoạt ,học tập,lao động, giải trí ;dùng để báo hiệu ( còi tàu,xe,trống trường, )
- TCTV: HS kể âm thanh có ích đối với cuộc sống quanh mình
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Chuẩn bị theo nhóm :
+ 5 chai hoặc cốc giống nhau ; tranh ảnh về vai trò của âm thanh thanh trong cuộc sống; tranh ảnh về các loại âm thanh khác nhau
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (4’)
- 1HS nêu ví dụ về sự lan truyền âm thanh qua chất rắn, lỏng
- 1 HS nêu VD hoặc làm thí nghiệm đơn giản chứng tỏ âm thanh yếu đi khi lan truyền ra xa nguồn âm
- GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới (30’) a Giới thiệu bài.
b Các hoạt động
Hoạt động 1:(7) Tìm hiểu vai trò của âm thanh
trong cuộc sống
Cách tiến hành :
- Yêu cầu HS quan sát các hình trang 86 SGK, ghi
lại vai trò của âm thanh Bổ sung thêm những vai
trò khác mà HS biết
- Gọi HS trình bày
Hoạt động 2 :(5) Âm thanh ưa thích và âm thanh
không ưa thích
Cách tiến hành :
- GV hỏi: Kể ra những âm thanh mà bạn thích?
- GV ghi lên bảng thành 2 cột thích ; không thích
GV yêu cầu các em nêu lí do thích hoặc không
thích
- GV nhận xét, liên hệ thực tế
Hoạt động 3 : (6) Tìm hiểu ích lợi cỉa việc ghi lại
được âm thanh
Cách tiến hành :
- GV đặt vấn đề: Các em thích nghe bài hát nào? Do
ai trình bày?
- GV: Nếu các em muốn nghe bài hát đó ngay bây
giờ thì phải có băng hoặc đĩa cát xét ghi lạ, sau đó
cho vào máy để nghe
Vậy việc ghi lại âm thanh có ích lợi gì?
- GV cho HS thảo luận chung về cách ghi lại âm
thanh hiện nay
- GV cho một, hai HS lên nói, hát Ghi âm vào băng
sau đó phát lại
Hoạt động 4 : (7) Trò chơi làm nhạc cụ
- HS quan sát các hình trang 86 SGK, ghi lại vai trò của âm thanh Bổ sung thêm những vai trò khác mà HS biết
- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả trước lớp
- Làm việc cá nhân
- HS nêu lên ý kiến của mình và nêu lí do thích hoặc không thích
- Một số HS trả lời
- HS làm việc theo nhóm
- HS thảo luận chung về cách ghi lại âm thanh hiện nay
- Một, hai HS lên nói, hát
Các nhóm chơi theo hướng dẫn của GV
Trang 10Cách tiến hành :
- Cho các nhóm làm nhạc cụ: Đổ nước vào chai từ
vơi đến gần đầy GV yêu cầu HS so sánh âm do chai
phát ra khi gõ Các nhóm chuẩn bị bài biểu diễn
Sau đó từng nhóm biểu diễn, các nhóm đánh giá
chung bài biểu diễn của nhóm bạn
3 / Củng cố dặn dò
-Yêu cầu HS mở SGK đọc phần Bạn cần biết - 1 HS đọc
- GV nhận xét tiết học - Về nhà đọc lại phần Bạn cần biết, làm bài tập ở VBT và chuẩn bị bài mới
……….
Thứ 4 ngày 1 tháng 1 năm 2012 MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU:TIẾT 43
BÀI: CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI THẾ NÀO?
I MỤC TIÊU:
- Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận CN trong câu kể : Ai thế nào? (ND ghi nhớ)
-Nhận biết được câuu kể :Ai thế nào? Trong đoạn văn (BT 1,mục III);viết được một đoạn văn
khoảng 5 câu trong đó có câu kể : Ai thế nào?(BT2)
- HS khá,giỏi viế được đoạn văn có 2,3 câu theo mẫu :Ai thế nào?
- KNS: HS xác định CN trong câu văn
II.ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Bảng lớp viết 4 câu kể Ai thế nào?(1,2,4,5) trong đoạn văn ở phần nhận xét
- Bảng nhóm viết các câu kể Ai thế nào? ( Luyện tập)
- VBT Tiếng việt 4, tập 2
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1.Kiểm tra bài cũ: 1 HS nhắc lại ghi nhớ trong tiết LTVC trước
2 Bài mới a Giới thiệu bài “ Chủ ngữ trong câu kể : Ai thế nào?”
b Các hoạt động
Hoạt động 1:(15) Phần nhận xét:
Bài tập 1:
- GV gợi ý, giúp đỡ HS yếu
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng ( Mở
bảng)
Bài tập 2:
- GV hướng dẫn HS làm
- GV mời 2 HS có ý kiến đúng lên bảng gạch
chân dưới bộ phận chủ ngữ, chốt lại ý đúng
Bài tập 3:
- GV nêu yêu cầu của bài
- GV hướng dẫn làm:
CN trong các câu trên cho ta biết điều gì?
CN nào là một từ? CN nào là một ngữ?
- GV chốt lại ý kiến đúng
* Phần ghi nhớ:
- GV phân tích thêm một ví dụ minh họa nội dung
- 1 HS đọc nội dung yêu cầu bài tập
- Cả lớp theo dõi SGK và trao đổi cùng bạn ngồi bên, tìm câu kể Ai thế nào? trong đoạn văn
- HS phát biểu- lớp nhận xét
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS làm bài vào vở bài tập
- HS trình bày miệng
- HS thảo luận chung cả lớp
- HS phát biểu- cả lớp nhận xét -3-4 HS đọc phần ghi nhớ SGK