1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 12 (Bản New) - Năm học 2012-2013

6 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 175,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nó nhâng nháo đưa cặp mắt nhìn lên bầu trời, chả thèm để ý xung quanh nên đã bị một con trâu giẫm bẹp” - Xác định số từ và số tiếng Dành cho 6 B-C - Xác định từ đơn và từ phức Dành cho 6[r]

Trang 1

KẾ HOẠCH TUẦN 12

Tiết 45 Đọc thêm: Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng

Tiết 46 Kiểm tra tiếng Việt

Tiết 47 Trả bài viết số 2

Tiết 48 Luyện tập xây dựng bài văn tự sự – kể chuyện đời thường

Ngày soạn: 30/10/2012

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

1 Kiến thức.

Đặc điểm thể loại của ngụ ngôn trong văn bản Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng -Nét đặc sắc của truyện, cách

kể ý vị với ngụ ý sâu sắc khi đúc kết bài học về sự đoàn kết

2 Kĩ năng.

Đọc – hiểu văn bản truyện ngụ ngôn theo đặc trưng thể loại

Kể lại được truyện

3 Thái độ

Giáo dục H/S đoàn kết yêu thương, không tị nạnh nhau

B PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC.

PP vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề Kĩ thuật động não

C CHUẨN BỊ.

1 Thầy:

Soạn g/a Một số truyện có nội dung tương tự, tranh ảnh

2 Trò :

Soạn bài theo câu hỏi ở ( SGK ) Tranh vẽ

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.

1 Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ (không kiểm tra)

2 Giới thiệu bài.

Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng là một số bộ phận trên cơ thể người Mỗi bộ phận có một nhiệm vụ riêng, nhưng cùng chung một mục đích đảm bảo sự sống cho cơ thể Nhưng các nhân vật trên lại bất bình với lão Miệng

và sự việc xảy ra như thế nào ? Tiết học hôm nay chúng ta sẽ rõ

3 Triển khai bài dạy.

Hoạt động 1:

-GVHD: Đoạn đầu giọng than thở, bất mãn

Đoạn tiếp giọng hăm hở, nóng vội Đoạn tiếp giọng

uể oải, lờ đờ Đoạn cuối giọng thân ái

Hoạt động 2:

-Trước khi quyết định chống lại lão Miệng các

thành viên trong nhóm sống với nhau như thế nào

?

-Vì sao Chân, Tay, Tai, Mắt lại đồng lòng chống

lại lão Miệng?

-Quyết định chống lại lão Mệng thể hiện cao nhất

qua thái độ và lời nói nào của Chân, Tay, Tai, Mắt,

Miệng?

-Quyết định không cùng chung sống với lão Miệng

được Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng thể hiện bằng

hành động nào?

-Nhưng chuyện gì đã xảy ra với bọn này khi chúng

quyết định “không làm gì nữa.”?

I Tìm hiểu chung.

1 Đọc – Tìm hiểu chú thích.

* Đọc phân vai

*chú thích

2 Bố cục

II Tìm hiểu văn bản.

1 Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng quyết định không làm lụng, không chung sống cùng lão Miệng.

- Sống thân thiện,đoàn kết trong một cơ thể người

- Cho rằng Miệng sung sướng

- Cả bọn kéo đến nhà lão Miệng, không chào hỏi, nói thẳng vào mặt lão Miệng “Từ nay chúng tôi không làm

để nuôi ông nữa”

2 Hậu quả của quyết định không còn chung sống.

- Cả bọn không làm gì nữa

- Chân, Tay không muốn chạy nhảy, Mắt lúc nào cũng

lờ đờ, Tai lúc nào cũng ù ù còn Miệng thì nhợt nhạt cả môi cả bọn mệt rả rời, không thể chịu nổi nữa

Trang 2

-Theo em,vì sao cả bọn phải chịu hậu quả

đó?.Nguyên nhân của tình trạng cả bọn bị tê liệt

-Hãy tóm tắt lời giải thích của Tai về vấn đề này?

.Nếu không làm cho lão Miệng có ăn thì tất cả sẽ

bị tê liệt Miệng có công việc nhai, phải đến làm

lành với lão Miệng

-Lời khuyên của Tai đã được cả bọn hưởng ứng

như thế nào ?

-Sau đó chuyện gì đã xảy ra với cả bọn?

-Em nhận ra ý nghĩa ngụ ngôn nào từ sự việc này?

-Mượn các bộ phận cơ thể người để nói về mối

quan hệ giữa cá nhân và tập thể, truyện còn giúp ta

hiểu thêm điều gì?

Hoạt động 3:

- Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản?

GV: Gọi HS đọc ghi nhớ

Hoạt động 4:

Nhắc lại định nghĩa về truyện ngụ ngôn?

Suy bì, tị nạnh, chia rẽ, không đoàn kết

3 Cách sửa chữa hậu quả.

- Cả bọn cố gượng dậy đến nhà lão Miệng, vực Miệng đậy, đi tìm thức ăn cho Miệng

- Tất cả thấy đỡ mệt rồi khoan khoái như trước Từ đó

cả bọn lại hoà thuận, mỗi người một việc

- Đồng tâm hiệp lực sẽ làm thành sức mạnh của mỗi cá nhân và tập thể

4 Ý nghĩa.

- Truyện nêu bài học về vai trò của mỗi thành viên trong cộng đồng Vì vậy mỗi thành viên không thể sống đơn độc, tách biệt mà cần đoàn kết, nương tựa, gắn bó vào nhau để cùng tồn tại và phát triễn

III Tổng kết:

1 Nghệ thuật

2 Nội dung * Ghi nhớ (SGK).

IV Luyện tập.

4 Củng cố.

Nêu những truyện ngụ ngôn đã học?.( Ếch ngồi đáy giếng Thầy bói xem voi Đeo nhạc cho mèo Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng.)

Em có biết những truyện ngụ ngôn hoặc câu nói nào khác có ý nghĩa tương tự như truyện?

- (Truyện: Lục súc tranh công Khẩu hiệu: Mỗi người vì mọi người Mọi người vì mỗi người

5 Hướng dẫn học bài.

Rút bài học cho bản thân qua truyện “Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng” ?

Tóm tắt lại câu chuyện Chuẩn bị bài sau: Kiểm tra tiếng Việt

Ngày soạn: 30/10/2012

KIỂM TRA TIẾNG VIỆT I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức.

Kiểm tra lại kiến thức về từ và cấu tạo của từ tiếng Việt, chữa lỗi dùng từ, danh từ, danh từ chung, danh

từ riêng Cách viết hoa cụm danh từ và mô hình cấu trúc cụm danh từ

2 Kĩ năng.

Rèn cách trình bày đẹp, sạch sẽ, đủ - đúng nội dung

3 Thái độ.

Giáo dục H/S sáng tạo, tự giác trong làm bài

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên: ma trận đề kiểm tra

cao

Tổng số Mức độ

Từ và cấu tạo của

từ TV

C1

Xác định

Xác định và chữa lại

Trang 3

Danh từ-Cụm

Tổng số câu

Tổng số điểm

2 Học sinh: Học bài

III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:

1 Ổn định

2 Ghi đề lên bảng:

Câu 1: Đọc câu sau và xác định yêu cầu bên dưới:

“Quen thói cũ, ếch nghêng ngang đi lại khắp nơi và cất tiếng kêu ồm ộp Nó nhâng nháo đưa cặp mắt nhìn lên bầu trời, chả thèm để ý xung quanh nên đã bị một con trâu giẫm bẹp”

- Xác định số từ và số tiếng

- Xác định từ đơn và từ phức

- Trong số từ phức, đâu là từ láy, đâu là từ ghép

Câu 2: Xác định lỗi và chữa lại lỗi dung từ trong câu sau:

“Truyện ngụ ngôn mang ý kiến khuyên nhủ, răn dạy con người nên truyện ngụ ngôn rất hay”

Câu 3: Tóm tắt một đoạn truyện “Sơn Tinh Thủy Tinh” mà em thích và xác định:

- Gạch chân (một gạch) danh từ chung.

- Gạch chân (hai gạch) danh từ riêng.

- Gạch chân (ba gạch) cụm danh từ.

3 Đáp án và thang điểm:

Câu 1: ( 3 điểm)

+ Từ láy: Nghênh ngang, ồm ộp, nhâng nháo (0,5 điểm)

+ Từ ghép: Cặp mắt, bầu trời, con trâu, giẫm bẹp (o,5 điểm) Câu 2: (2 điểm)

- Câu: “Truyện ngụ ngôn mang ý kiến khuyên nhủ, răn dạy con người nên truyện ngụ ngôn rất hay” Mắc lỗi dung từ không đúng nghĩa và lỗi lặp từ (1 điểm)

- Chữa lại như sau: “Truyện ngụ ngôn mang ý nghĩa khuyên nhủ, răn dạy con người nên truyện này (ấy)

Câu 3: (4 điểm)

- Yêu cầu:

- Trình bày gọn gàng, sạch đẹp, không mắc lỗi chính tả (1 điểm)

4 Thu bài và dặn dò:

- Về nhà xem lại bài

- Số từ và lượng từ (trả lời những câu hỏi sgk)

Ngày soạn: 31/10/2012

Trang 4

TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 2

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

1 Kiến thức.

Giúp HS: Đánh giá, nhận xét những ưu khuyết điểm của bài viết Lập dàn bài cho đề văn Nhận biết lỗi sai để sửa chữa

2 Kĩ năng.

Rèn kĩ năng lập dàn bài và sửa lỗi sai

3 Thái độ.

Giáo dục H/S sáng tạo, tự giác trong học tập

B PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC.

PP vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề

C CHUẨN BỊ.

1 Thầy:

Soạn g/a Chấm bài viết của H/S

2 Trò :

Vở ghi chép

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.

1 Ổn định lớp

2 Triển khai trả bài

Hoạt động 1:

-Tìm hiểu về đề bài

Hoạt động 2:

-Tìm hiểu về lập dàn bài

GV hướng dẫn H/S lập dàn bài

Mở bài: (1 điểm)

-Giới thiệu về người thân đó là ai ?

- Cảm xúc chung

Thân bài: (7,5 điểm)

- Gợi tả những đặc điểm gây được ấn tượng

- Kể về việc làm của người thân mà em nhớ mãi

- Hình tượng ấy có ý nghĩa gì với em

Kết bài: (1,5 điểm)

- Cảm nghĩ của em và lời hứa hẹn

Hoạt động 3:

GV nhận xét ưu khuyết điểm của bài làm

Ưu điểm: Nộp bài đầy đủ Hiểu được nội dung bài

viết Bố cục rõ ràng, đầy đủ

Khuyết điểm:

- Còn viết tắt, sai nhiều lỗi chính tả

- Viết hoa tuỳ tiện

- Bài viết còn sơ sài, trình bày cẩu thả, ý thức làm

bài chưa cao:

- Nhiều bài chưa xây dựng được bố cục

Hoạt động 4:

- Đọc bài văn hay nhất cho cả lớp cùng nghe

I Đề bài.

Kể về một thầy giáo hay một cô giáo hay một người thân mà em quý mến

II Lập dàn bài.

1/ Mở bài: (1 điểm)

- Giới thiệu thầy (cô) hay một người thân mà em quí mến

- Giới thiệu cảm xúc chung

2/ Thân bài: (7,5 điểm).

- Hình dáng, tính tình của thầy (cô) hay người thân

- Kể về một kỉ niệm đáng nhớ về thầy (cô) hay một việc làm đã để lại ấn tượng trong em

3/ Kết bài: (1,5 điểm).

- Nêu cảm nghĩ của em về thầy (cô) hay người thân

- Lời hứa quyết tâm học tập, tu dưỡng, đền ơn

III Chữa lỗi.

IV Đọc bài văn mẫu.

3 Củng cố

H/S đọc điểm, giáo viên vào điểm

Trang 5

4 Hướng dẫn học bài

Ôn lại kiến thức đã học

Chuẩn bị bài sau: Luyện tập xây dựng bài tự sự kể chuyện đời

Ngày soạn: 31/10/2012

LUYỆN TẬP XÂY DỰNG BÀI TỰ SỰ - KỂ CHUYỆN ĐỜI THƯỜNG

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

1 Kiến thức.

Nhân vật và sự kiện được kể trong kể chuyện đời thường

Chủ đề, dàn bài, ngôi kể, lời kể trong kể chuyện đời thường

2 Kĩ năng.

Làm bài văn kể một câu chuyện đời thường

3 Thái độ.

Giáo dục H/S tự giác luyện tập

B PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC.

PP vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề Kĩ thuật động não Kĩ thuật khăn phủ bàn

C CHUẨN BỊ.

1 Thầy:

Soạn g/a, chuẩn bị những đề

2 Trò :

Soạn bài theo đề đã chuẩn bị

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.

1 Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ

Kiểm tra việc soạn bài của học sinh

2 Giới thiệu bài.

Kể chuyện đời thường là một khái niệm chỉ phạm vi đời sống thường nhật, hàng ngày Là một định hướng

để các quan sát và kể những chuyện xung quanh mình, trong nhà mình, trong cuộc sống thực tế Chuyện đời thường cũng cho phép người kể tưởng tượng hư cấu, song tưởng tượng không làm thay đổi chất giọng và diện mạo đời thường

3 Triển khai bài.

Hoạt động 1:

H.S đọc lại đề văn đã cho

Thế nào là kể chuyện đời thường

G/V cho H.S tìm thêm đề văn tự sự

Hoạt đông 2:

H/S đọc đề bài

Tìm hiểu đề cho bài văn

Nội dung làm bài như thế nào ?

Hoạt đông 3:

Lập dàn bài phần mở bài

Lập dàn bài thân bài

Lập dàn bài kết bài

I Các đề văn tự sự

Kể những câu chuyện hàng ngày từng trãi qua, từng gặp để lại

ấn tượng, cảm xúc Nhân vật chân thực

II Quá trình thực hiện đề văn tự sự.

Đề bài: Kể chuyện về ông em

1 Tìm hiểu đề.

- Kể chuyện về ông Hình dáng, tính tình, phẩm chất của ông Yêu mến kính trọng ông

2 Phương hướng làm bài.

- Giới thiệu chung về ông

- Sở thích của ông

- Thái độ của gia đình đối với ông

III Lập dàn bài.

Mở bài

Giới thiệu về ông em

Thân bài

Sở thích của ông

Trang 6

Hoạt đông 4:

GV đánh giá và nhận xét

H/S đọc bài làm tham khảo ở SGK

HS lên trước lớp trình bày bài của mình

Những việc làm hàng ngày của ông Kết bài

Tình cảm đối với ông

IV Trình bày miệng.

3 Củng cố

Thế nào là kể chuyện đời thường và phương thức làm văn tự sự?

4 Hướng dẫn học bài.

Viết bài văn hoàn chỉnh

Chuẩn bị bài sau: Cụm danh từ

Ngày đăng: 30/03/2021, 07:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w