1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Tiếng việt tuần 17 - Trường Tiểu học Phong Thạnh A

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 176,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Muïc tieâu - Đọc đúng rõ ràng toàn bài, biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy giữa các cụm từ - Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, bước đầu biết đọc rõ lời nhân vật trong bài - Hiểu nội dun[r]

Trang 1

TẬP ĐỌC TÌM NGỌC TUẦN 17 – TIẾT 1

Ngày dạy:5/12/2011

I Mục tiêu

- Đọc đúng rõ ràng toàn bài, biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy giữa các cụm từ Biết đọc với giọng kể chậm rãi

- Hiểu nội dung: Câu chuyện kể về những con vật nuôi trong nhà rất tình nghĩa, thông minh, thật sự là bạn của con người

- Trả lời được câu hỏi 1,2,3

- HS KHÁ GIỎI : Trả lời được câu hỏi 4

II Chuẩn bị

- GV: Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK Bảng phụ viết sẵn các câu cần luyện đọc

- HS: SGK

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động

2 Bài cũ Đàn gà mới nở.

- Gọi 3 HS lên đọc thuộc bài Đàn gà

mới nở Mỗi HS trả lời 1 câu hỏi

+ Đàn gà con mới nở có những nét đẹp

- Nhận xét cho điểm từng HS

3 Bài mới

Giới thiệu: Tìm Ngọc

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu

- Đọc từng câu

b) Luyện phát âm

- GV cho HS đọc các từ cần chú ý phát

âm đã ghi trên bảng

c) Luyện ngắt giọng

- Yêu cầu HS đọc, tìm cách ngắt giọng

một số câu dài và luyện đọc

d) Đọc từng đoạn

- Hát

- 3 HS lần lượt lên bảng thực hiện yêu cầu của GV và TLCH Bạn nhận xét

- 1 HS khá đọc

- Đọc từng câu

- rắn nước, liền, Long Vương, đánh tráo

- Xưa/ có chàng trai/ thấy một bọn trẻ định giết con rắn nước/

Đọc đoạn 1, 2, 3 theo hình thức nối tiếp

Trang 2

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng

đoạn, GV sửa chữa

- Chia nhóm và yêu cầu đọc theo

nhóm

e) Thi đọc giữa các nhóm

g) Cả lớp đọc đồng thanh

- Luyện đọc từng đoạn theo nhóm

- HS thi đua đọc

- HS đọc

( TIẾT 2 )

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

- Tìm hiểu bài

- HS đọc đoạn 1 và hỏi:

- Gặp bọn trẻ định giết con rắn chàng trai

đã làm gì?

- Chó, Mèo đã làm gì để lấy lại được

ngọc quý ở nhà người thợ kim hoàn?

- Lần này, con nào sẽ mang ngọc về?

- Chúng có mang được ngọc về không? Vì

sao?

- Mèo nghĩ ra kế gì?

- Quạ có bị mắc mưu không? Và nó phải

làm gì?

- Thái độ của chàng trai ntn khi lấy lại được

ngọc quý?

- Tìm những từ ngữ khen ngợi Chó và

Mèo?

4 Củng cố – Dặn

- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?

(HS GIỎI)

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài để kể

chuyện

- HS đọc

- Bỏ tiền ra mua rắn rồi thả rắn đi

- Chó làm rơi ngọc và bị một con cá lớn nuốt mất

- Rình bên sông, thấy có người đánh được con cá lớn, mổ ruột cá có ngọc Mèo liền nhảy tới ngoạm ngọc ngay

- Mèo đội trên đầu

- Không Vì bị một con quạ đớp lấy rồi bay lên cây cao

- Giả vờ chết để lừa quạ

- Quạ mắc mưu liền van lạy xin trả lại ngọc

- Chàng trai vô cùng mừng rỡ

- Thông minh, tình nghĩa

- Phải sống thật đoàn kết, tốt với mọi người xung quanh

Trang 3

- Chuẩn bị: Gà “ tỉ tê” với gà.

MÔN: CHÍNH TẢ TÌM NGỌC TUẦN 17 – TIẾT 33

Ngày dạy: 8 /12/2011

I Mục tiêu

- Nghe viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng bài tóm tắt Tìm Ngọc

- Làm đúng BT2, BT3a,b

- Bài viết không mắc quá 5 lỗi

II Chuẩn bị

- GV: Bảng phụ chép sẵn đoạn văn cần chép Nội dung 3 bài tập chính tả

- HS: Vở bài tập Bảng con

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động

2 Bài cũ Trâu ơi!

- Gọi 2 HS lên bảng viết các từ do GV đọc

- Nhận xét từng HS

3 Bài mới

Giới thiệu:

- Trong bài Chính tả hôm nay lớp mình sẽ

nghe viết đoạn tóm tắt nội dung câu

chuyện Tìm ngọc và làm các bài tập chính

tả

a) Ghi nhớ nội dung đoạn cần viết

- Giáo viên đọc đoạn viết

- Đoạn trích này nói về những nhân vật

nào?

- Ai tặng cho chàng trai viên ngọc?

- Nhờ đâu mà Chó và Mèo lấy lại được

ngọc quý?

- Chó và Mèo là những con vật thế nào?

- Hát

- 3 HS lên bảng viết: trâu, ra ngoài, ruộng, nối nghiệp, nông gia, quản công.

- HS dưới lớp viết bảng con

- Học sinh đọc đoạn viết

- Chó, Mèo và chàng trai

- Long Vương

- Nhờ sự thông minh, nhiều mưu mẹo

- Rất thông minh và tình nghĩa

Trang 4

b) Hướng dẫn cách trình bày

- Đoạn văn có mấy câu?

- Trong bài những chữ nào cần viết hoa? Vì

sao?

c) Hướng dẫn viết từ khó

- Gọi HS đọc đoạn văn và tìm từ khó

- Yêu cầu HS viết các từ vừa tìm được

d) Viết chính tả.

e) Soát lỗi

g) Chấm bài

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Treo bảng phụ và yêu cầu HS thi đua

làm bài

- GV chữa và chốt lời giải đúng

Bài 3

Tiến hành tương tự bài 2

Đáp án: rừng núi, dừng lại, cây giang, rang

tôm.

lợn kêu eng éc, hét to, mũi khét.

4 Củng cố – Dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà làm lại bài tập chính tả

- Chuẩn bị: Gà “ tỉ tê” với gà

- 4 câu

- Các chữ tên riêng và các chữ cái đứng đầu câu phải viết hoa

- 3 HS đọc và tìm các từ: Long Vương, mưu mẹo, tình nghĩa, thông minh…

- 2 HS viết vào bảng lớp, HS dưới lớp viết bảng con

- Điền vào chỗ trống vần ui hay uy.

- 3 HS lên bảng làm, HS dưới

lớp làm vào Vở bài tập.

- Chàng trai xuống thuỷ cung, được Long Vương tặng viên ngọc quý

- Mất ngọc chàng trai ngậm ngùi Chó và Mèo an ủi chủ

- Chuột chui vào tủ, lấy viên ngọc cho Mèo Chó và Mèo vui lắm

Trang 5

MÔN: TẬP ĐỌC

GÀ “TỈ TÊ” VỚI GÀ TUẦN 17 – TIẾT 3

Ngày dạy:6 /12/2011

I Mục tiêu

- Đọc đúng rõ ràng toàn bài, biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy giữa các cụm từ Biết đọc với giọng kể chậm rãi

- Hiểu nội dung : Loài gà cũng có tình cảmvới nhau : Che chở, bảo vệ, thương yêu nhau như con người

- Trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa

II Chuẩn bị

- GV: Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK Bảng phụ ghi sẵn các từ, câu cần luyện đọc

- HS: SGK

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động

2 Bài cũ Tìm ngọc

- Gọi 3 HS lên bảng đọc bài Tìm ngọc

Mỗi HS đọc 2 đoạn và trả lời 1 câu

hỏi

+ Do đâu mà chàng trai có viên ngọc

quý?

+ Nhờ đâu Chó và Mèo tìm lại được

ngọc?

+ Qua câu chuyện em hiểu được điều

gì?

- Nhận xét, cho điểm từng HS

3 Bài mới

Giới thiệu:

- chúng ta sẽ biết thêm về một người

bạn rất gần gũi và đáng yêu qua bài

Gà “tỉ tê” với gà

- Ghi tên bài lên bảng

a) Đọc mẫu

- Hát

- HS đọc và TLCH Bạn nhận xét

Bạn trong nhà

- Chó, Mèo

- 1 HS khá đọc

- Đọc nối tiếp từng câu và tìm các từ khó đọc

- Đọc các từ: gấp gáp, roóc roóc, nguy hiểm, nói chuyện, nũng nịu, liên tục

Trang 6

Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu và

tìm các từ khó

- Yêu cầu HS đọc các từ GV ghi trên

bảng

c) Luyện ngắt giọng

- Yêu cầu HS đọc và tìm cách ngắt các

câu dài

Gọi HS nêu nghĩa các từ mới

d) Đọc cả bài

- Yêu cầu 4 HS đọc nối tiếp từ đầu cho

đến hết bài

- Chia nhóm và yêu cầu HS luyện đọc

theo nhóm

e) Thi đọc giữa các nhóm

g) Cả lớp đọc đồng thanh

- Gà con biết trò chuyện với mẹ từ

khi nào?

- Gà mẹ nói chuyện với con bằng

cách nào?

- Gà con đáp lại mẹ thế nào?

- Từ ngữ nào cho thấy gà con rất yêu

mẹ?

- Gà mẹ báo cho con biết không có

chuyện gì nguy hiểm bằng cách

nào?

(MB); gõ mỏ, phát tín hiệu, dắt bầy con

(MT, MN)

- - Tìm cách đọc và luyện đọc các

câu: Từ khi gà con nằm trong trứng,/ gà mẹ đã nói chuyện với chúng/ bằng cách gõ mỏ lên vỏ trứng

- Đọc phần chú giải

- Đọc từng đoạn

Đoạn 1: Từ đầu đến lời mẹ

Đoạn 2: “Khi gà mẹ… mồi đi”

Đoạn 3: “Gà mẹ vừa bới… nấp mau”

Đoạn 4: Phần còn lại

- Lần lượt từng em đọc bài trong nhóm của mình, các bạn trong nhóm nghe và chỉnh sửa lỗi cho nhau

- HS thi đua đọc

- Từ còn khi nằm trong trứng

- Gõ mỏ lên vỏ trứng

- Phát tín hiệu nũng nịu đáp lại

- Nũng nịu

- Kêu đều đều “cúc… cúc… cúc”

- Cúc… cúc… cúc.

- Xù lông, miệng kêu liên tục, gấp gáp

“roóc, roóc”.

- Khi mẹ “cúc… cúc… cúc” đều đều

- Đọc bài

- Mỗi loài vật đều có tình cảm riêng, giống như con người./ Gà cũng nói bằng thứ tiếng riêng của nó/…

Trang 7

- Gọi 1 HS bắt chước tiếng gà?

- Cách gà mẹ báo tin cho con biết

“Tai họa! Nấp mau!”

- Khi nào lũ con lại chui ra?

4 Củng cố – Dặn dò

- Gọi 1 HS đọc toàn bài và hỏi nhiều

HS:

- Qua câu chuyện, con hiểu điều gì?

(HS GIỎI)

- Loài gà cũng có tình cảm, biết yêu

thương đùm bọc với nhau như con người

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà quan sát các con vật

nuôi trong gia đình

- Chuẩn bị: Thêm sừng cho ngựa

MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU TỪ NGỮ VỀ VẬT NUÔI CÂU KIỂU : AI THẾ NÀO?

TUẦN 17 – TIẾT 17

Ngày dạy:9 /12/2011

I Mục tiêu

- Nêu được các từ ngữ chỉ đặc điểm của loài vật trong tranh BT1, bước đầu thêm được hình ảnh so sánh vào sau từ cho trước và nói câu có hình ảnh so sánh BT2, BT3

II Chuẩn bị

- GV: Tranh Thẻ từ ở bài tập 1 Bảng phụ viết nội dung bài tập 2 và 3

- HS: SGK

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động

2 Bài cũ Từ chỉ tính chất Câu kiểu: Ai thế

nào?

- Gọi HS lên bảng

- Nhận xét, cho điểm từng HS

3 Bài mới

Giới thiệu:

- Hát

- 3 HS đặt câu có từ ngữ chỉ đặc điểm

Trang 8

- Tiết trước các em đã biết dùng từ trái

nghĩa để đặt câu theo mẫu Ai (cái gì, con

gì) thế nào? Hôm nay các em sẽ được học

tiếp các từ chỉ đặc điểm của loài vật

Bài 1

- Treo các bức tranh lên bảng

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Gọi 4 HS lên bảng nhận thẻ từ

- Nhận xét, chữa bài

- Yêu cầu HS tìm câu tục ngữ, thành ngữ,

ca dao nói về các loài vật

Bài 2

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Gọi 1 HS đọc câu mẫu

- Gọi HS nói câu so sánh

- Bài 3

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Gọi HS đọc câu mẫu:

- Gọi HS hoạt động theo cặp

- Gọi HS bổ sung

- Nhận xét, tuyên dương các cặp nói tốt

4 Củng cố – Dặn dò

- Chọn mỗi con vật dưới đây một từ chỉ đúng đặc điểm của nó

- 2 HS 1 nhóm làm 2 bức tranh

HS dưới lớp làm vào Vở bài tập Mỗi thẻ từ gắn dưới 1 bức tranh:

1 Trâu khỏe 2 Thỏ nhanh

2 Rùa chậm 4 Chó trung thành

- Khỏe như trâu

Nhanh như thỏ

Chậm như rùa…

- Thêm hình ảnh so sánh vào sau các từ dưới đây

- Đẹp như tiên (đẹp như tranh)

- HS nói liên tục

- Cao như con sếu (cái sào)

- Khỏe như trâu (như hùm)

- Nhanh như thỏ (gió, cắt)

- Chậm như rùa (sên)

- Hiền như Bụt (đất)

- Trắng như tuyết (trứng gà bóc)

- Xanh như tàu lá

- Đỏ như gấc (son)

- HS đọc

- HS đọc câu mẫu

- HS thi đua theo cặp

Trang 9

- Nhận xét tiết học.

- Dặn HS về nhà làm BT2 và 3 vào vở

- Chuẩn bị: Ôn tập cuối HK1

MÔN: KỂ CHUYỆN TÌM NGỌC TUẦN 17 – TIẾT 17

Ngày dạy:7 /12/2011

I Mục tiêu

- Dựa theo tranh, kể lại được từng đoạn của câu chuyện

- HS KHÁ GIỎI : Biết kể lại được toàn bộ câu chuyện

II Chuẩn bị

- GV: Tranh minh họa trong SGK

- HS: SGK

III Các hoạt động:

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động

2 Bài cũ Con chó nhà hàng xóm.

- Gọi 5 HS lên kể nối tiếp câu chuyện Con

chó nhà hàng xóm

- Gọi 1 HS nói ý nghĩa của câu chuyện

- Nhận xét, cho điểm từng HS

3 Bài mới

Giới thiệu:

Tuần trước các em đã kể lại câu chuyện

Con chó nhà hàng xóm Vẫn đề tài về động

vật, hôm nay lớp mình sẽ kể lại câu chuyện

Tìm ngọc.

a) Kể lại từng đoạn chuyện theo gợi ý

Bước 1: Kể trong nhóm.

- Treo bức tranh và yêu cầu HS dựa vào

tranh minh họa để kể cho các bạn trong

nhóm cùng nghe Mỗi nhóm 6 HS

Bước 2: Kể trước lớp.

- Yêu cầu các nhóm cử đại diện kể về 1

bức tranh để 6 nhóm tạo thành 1 câu

- Hát

- HS kể Bạn nhận xét

- HS nêu

- HS kể theo nhóm Trong nhóm mỗi HS kể về 1 bức tranh HS khác nghe và chữa cho bạn

- Mỗi nhóm chọn 1 HS kể về 1 bức tranh do GV yêu cầu

- Nhận xét bạn theo các tiêu chí

Trang 10

- Yêu cầu HS nhận xét bạn

- Chú ý khi HS kể tập thể GV có thể giúp

đỡ từng nhóm bằng các câu hỏi sau:

Tranh 1

- Do đâu chàng trai có được viên ngọc quí?

- Thái độ của chàng trai ra sao khi được

tặng ngọc?

Tranh 2

- Chàng trai mang ngọc về và ai đã đến nhà

chàng?

- Anh ta đã làm gì với viên ngọc?

- Thấy mất ngọc Chó và Mèo đã làm gì?

Tranh 3

- Tranh vẽ hai con gì?

- Mèo đã làm gì để tìm được ngọc ở nhà

người thợ kim hoàn?

- Tranh 4

- Tranh vẽ cảnh ở đâu?

- Chuyện gì đã xảy ra với Chó và Mèo?

Tranh 5

- Chó và Mèo đang làm gì?

- Vì sao Quạ lại bị Mèo vồ?

Tranh 6

- Hai con vật mang ngọc về, thái độ của

chàng trai ra sao?

- Theo con, hai con vật đáng yêu ở điểm

đã nêu

- Cứu 1 con rắn Con rắn đó là con của Long Vương Long Vương đã tặng chàng trai viên ngọc quí

- Rất vui

- Người thợ kim hoàn

- Tìm mọi cách đánh tráo

- Xin đi tìm ngọc

- Mèo và Chuột

- Bắt được chuột và hứa sẽ không ăn thịt nếu nó tìm được ngọc

- Trên bờ sông

- Ngọc bị cá đớp mất Chó và Mèo liền rình khi người đánh cá mổ cá liền ngậm ngọc chạy biến

- Mèo vồ quạ Quạ lạy van và trả lại ngọc cho Chó

- Vì nó đớp ngọc trên đầu Mèo

- Mừng rỡ

Trang 11

b) Kể lại toàn bộ câu chuyện

- Yêu cầu HS kể nối tiếp

- Gọi HS nhận xét

- Yêu cầu HS kể toàn bộ câu chuyện.(HS

GIỎI)

4 Củng cố – Dặn dò

- Câu chuyện khen ngợi nhân vật nào? (HS

KHÁ)

Khen ngợi về điều gì?

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Ôn tập cuối HK1

- Rất thông minh và tình nghĩa

- 6 HS kể nối tiếp đến hết câu chuyện

- Nhận xét theo các tiêu chí đã nêu

- 1 HS kể

- Khen ngợi Chó và Mèo vì chúng thông minh và tình nghĩa

MÔN: CHÍNH TẢ GÀ “TỈ TÊ” VỚI GÀ.

TUẦN 17 – TIẾT 34

Ngày dạy:9/12/2011

I Mục tiêu

- Chép chình xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn có nhiều dấu câu

- Bài viết không mắc quá 5 lỗi

- Làm được bài tập 2

II Chuẩn bị

- GV: Bảng ghi quy tắc chính tả ao/au; et/ec, r/d/gi

- HS: Vở, bảng con

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động

2 Bài cũ Tìm ngọc.

- Gọi 2 HS lên bảng viết các từ khó do

GV đọc, HS dưới lớp viết vào nháp

- Nhận xét, cho điểm từng HS

3 Bài mới

- Hát

- Viết theo lời GV đọc

+ an ủi, vui lắm, thủy cung, chuột chũi

Trang 12

Giới thiệu:

- Trong giờ Chính tả hôm nay các em

sẽ nghe viết một đoạn trong bài Gà

“tỉ tê” với gà và ôn tập các quy tắc

chính tả

a) GV đọc đoạn viết

- Đoạn viết này nói về con vật nào?

- Đoạn văn nói đến điều gì?

b) Hướng dẫn cách trình bày

- Đoạn văn có mấy câu?

- Cần dùng dấu câu nào để ghi lời gà

mẹ?

- Những chữ nào cần viết hoa?

c) Hướng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu HS đọc các từ khó là luyện

đọc

- Yêu cầu HS viết

d) Viết chính tả

e) Soát lỗi

g) Chấm bài

Bài 2:

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Treo bảng phụ và yêu cầu HS thi

đua

- Nhận xét, đưa ra lời giải đúng

4 Củng cố – Dặn dò

Nhận xét tiết học.Chuẩn bị: Ôn tập cuối

HK1

- 1 học sinh khá đọc

- Gà mẹ và gà con

- Cách gà mẹ báo tin cho con biết:

“Không có gì nguy hiểm”, “có mồi ngon, lại đây!”

- 4 câu

- Dấu hai chấm và dấu ngoặc kép

- Những chữ đầu câu

- Đọc các từ: thong thả, miệng, nguy hiểm lắm

- 2 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết bảng con

- HS viết bài

- Điền vào chỗ trống ao hay au?

- 2 dãy thi đua

- Sau, gạo, sáo, xao, rào, báo, mau, chào

MÔN: TẬP VIẾT

Ô, Ơ – Ơn sâu nghĩa nặng

TUẦN 17 – TIẾT 17

Ngày dạy:7/12/2011

Trang 13

I Mục tiêu:

- Viết đúng 2 chữ hoa Ô,Ơ ( 1 dòng cở vừa, 1 dòng cở nhỏ, Ô hoặc Ơ ) chữ và câu ứng dụng : Ơn ( 1 dòng cở vừa, 1 dòng cở nhỏ ), Ơn sâu nghĩa nặng ( 3 lần )

- Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét, thẳng hàng, biết nối nét giũa chữ viết hoa với chữ viết thường, chữ ghi tiếng

II Chuẩn bị:

- GV: Chữ mẫu Ô, Ơ Bảng phụ viết chữ cỡ nhỏ

- HS: Bảng, vở

III Các hoạt động:

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động

2 Bài cũ

- Kiểm tra vở viết

- Yêu cầu viết: O

- Hãy nhắc lại câu ứng dụng

- Viết : Ong bay bướm lượn

- GV nhận xét, cho điểm

3 Bài mới

Giới thiệu:

- GV nêu mục đích và yêu cầu

- Nắm được cách nối nét từ các chữ cái viết

hoa sang chữ cái viết thường đứng liền sau

chúng

Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét

* Gắn mẫu chữ Ô

- Chữ Ô cao mấy li?

- Gồm mấy đường kẻ ngang?

- Viết bởi mấy nét?

- GV chỉ vào chữ O và miêu tả:

+ Gồm 1 nét cong kín

- Dấu phụ của chữ Ô giống hình gì?

- GV viết bảng lớp

- GV hướng dẫn cách viết:

- GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết

1 HS viết bảng con

- Hát

- HS viết bảng con

- HS nêu câu ứng dụng

- 3 HS viết bảng lớp Cả lớp viết bảng con

- HS quan sát

- 5 li

- 7 đường kẻ ngang

- 2 nét

- HS quan sát

- Chiếc nón úp

- HS quan sát

- HS tập viết trên bảng con

Ngày đăng: 30/03/2021, 07:10

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w