1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Giáo án Lớp 4 - Tuần 2 - Năm học 2012-2013 - Phan Thị Tuyết

20 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 199,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án môn : Tập đọc Tuần 2 Tiết 4 Tên bài dạy : TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH Người dạy : PhanThị Tuyết Lớp 4A Trường tiểu học Nguyễn Đức Thiệu Ngày dạy : 29/8/2012 I/Mục tiêu: - Bước đầu biết đ[r]

Trang 1

Trường Tiểu học Nguyễn Đức Thiệu

LỊCH BÁO GIẢNG

Cách ngôn : Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

Tuần 2: Từ ngày 27 /8 đến 1/9

2 TĐ Dế mèn bênh vực kẻ yếu(tt)

3 Toán Các số có 6 chữ số 0

Hai

27/8

Sáng

4 CT (N-V): Mười năm cõng bạn đi học

2 KC Kể chuyện đã nghe, đã đọc

3 LTVC MRVT: Nhân hậu – Đoàn kết

Ba

28/8

Sáng

4 1

29/8 Sáng

4 TLV Kể lại hành động của nhân vật

2 LTV (L-LTVC): Ôn MRVT: Nhân hậu – Đoàn kết 3

Năm

30 /8

Sáng

4 1

3 LTT Ôn về đọc số có nhiều chữ số

Chiều

4 1 2 3

Sáng

4

1 Toán Triệu và lớp triệu

2 TLV Tả ngoại hình của nhân vật trong bài văn kể chuyện

3 LTV LT viết đoạn văn kể lại hành động …

Sáu

31/ 8

Chiều

Trang 2

I/ Mục tiêu:

- Giọng đọc phù hợp tính cách mạnh mẽ của nhân vật Dế Mèn.

- Nội dung: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức, bất công, bênh vực

chị Nhà Trò yếu đuối

- Chọn được danh hiệu phù hợp với tính cách của Dế Mèn (trả lời được các câu hỏi

trong SGK)

*KNS: Thể hiện sự cảm thông.- Xác định giá trị.- Tự nhận thức về bản thân.

II/ Đồ dùng dạy học: - Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 15 SGK

III/Hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ: 3 phút

- Mẹ ốm

Nhận xét cho điểm

B Bài mới : 33 phút

*Giới thiệu bài:

Treo tranh minh hoạ giới thiệu

HĐ1:Hướng dẫn luyện đọc

- GV gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc theo từng

đoạn :

+Đoạn 1: Bốn dòng đầu

+Đoạn 2: Sáu dòng tiếp theo

+Đoạn 3: Phần còn lại

- Gọi 2 HS đọc toàn bài

- GV luyện đọc các từ ngữ sau: sừng sững

giữa lối, lủng củng…

- GV luyện đọc đoạn 2 (giọng đọc nhanh dứt

khoát kiên quyết)

- Nhấn giọng ở các từ ngữ: im như đá, quay

phắt, co rúm …

- GV đọc mẫu

HĐ2:Tìm hiểu bài :

- Hỏi: Truyện xuất hiện thêm nhân vật nào ?

Dế Mèn gặp bọn nhện để làm gì? Dế Mèn đã

hành động như thế nào để trấn áp bọn nhện,

giúp đỡ Nhà Trò?

- Tìm hiểu nghĩa từ lủng củng, sừng sững

- Dế Mèn đã làm cách nào để bọn nhện phải

3 HS lên bảng đọc thuộc bài thơ Mẹ ốm Nhận xét bài đọc của bạn

- HS đọc theo trình tự của GV đã nêu

- HS luyện đọc cá nhân

-HS đọc các từ chú giải

HS đọc thầm đoạn 1

- Truyện xuất hiện thêm bọn nhện

- Dế Mèn gặp bọn nhện để đòi lại công bằng

…Dế Mèn chủ động hỏi, lời lẽ rất oai,

Giáo án môn : Tập đọc Tuần 2 Tiết 4 Tên bài dạy : DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU

Người dạy : PhanThị Tuyết Lớp 4A Trường tiểu học Nguyễn Đức Thiệu

Ngày dạy : 27/8/2012

Trang 3

- Dế Mèn đã nói thế nào để bọn nhện nhận ra

lẻ phải

- Bọn nhện sau đó đã hành động như thế nào ?

- Giải nghĩa từ cuống cuồng

*(HS khá –giỏi ) -Em thấy có thể tặng cho Dế

Mèn danh hiệu nào trong số các danh hiệu sau

đây : võ sĩ , tráng sĩ , chiến sĩ , hiệp sĩ , dũng

sĩ ,anh hùng ?

HĐ3: Luyện đọc diễn cảm

* Thi đọc diễn cảm theo nhóm

3 Củng cố dặn dò: 3 phút

- Hỏi: Qua đoạn trích em học tập được Dế

Mèn đức tính gì?

- Nhắc nhở HS luôn sẵn lòng bênh vực, giúp

đỡ những người yếu, ghét áp bức bất công

- Dặn HS về nhà : Truyện cổ nước mình

giọng thách thức,…

…Dế Mèn phân tích theo cách so sánh để bọn nhện thấy chúng hành động hèn hạ đồng thời đe doạ chúng …

…chúng sợ hãi,cùng dạ ran, cuống cuồng chạy dọc ngang, phá hết các dây tơ …

- HS chọn và giải thích vì sao lựa chọn như vậy

- 3 HS nhóm thi đọc

Trang 4

I-Mục tiêu:

- Biết mối quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề

- Biết đọc và viết các số có đến 6 chữ số.

III -Hoạt động dạy và học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1-Bài cũ: 3 phút

-Gọi 2 hs lên bảng làm bài tâp 2b, 2d

-Gv chấm 1 số vở, lớp sữa bài

2-Bài mới: 34 phút

*Giơí thiệu bài:

HĐ1 : Ôn tập về các hàng đơn vị, trăm,

chục, nghìn, chục nghìn.

-Y/c hs quan sát hình vẽ trang 8 sgk và y/c

hs nêu mối quan hệ giữa các hành liền kề:

+ 1 chục bằng bao nhiêu đơn vị?

+1 trăm bằng mấy chục?

+1 nghìn bằng mấy trăm?

+1 chục nghìn bằng mấy nghìn?

+1 trăm nghìn bằng mấy chục nghìn?

- Hãy viết số 1 trăm nghìn?

- Số 1 trăm nghìn có mấy chữ số? Đó là

những chữ số nào?

*Giới thiệu số có 6 chữ số:

-Gv treo bảng các hàng của số có 6 chữ số

lên bảng

a-Giới thiệu số 432 516.

+Số 432 516 có mấy chữ số?

*Giới thiệu cách đọc số: 432 516

12 357 và 312 357, 81 759 và 381 759, 32

876 và 632 876 y/c hs đọc các số

HĐ2: -Luyện tập

Bài 1: Viết theo mẫu : Viết số , đọc số :

a/ 313 214 b- 523 453

Bài 2:Viết số

-2 hs lên bảng

- Quan sát hình và trả lời câu hỏi

+1 chục = 10 đơn vị

+1trăm = 10 chục

+1 nghìn =10 trăm

+1 chục nghìn = 10 nghìn

1trăm nghìn =10 chục nghìn

-1 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào giấy nháp :100 000

-Số 100 000 có 6 chữ số, đó là chữ số 1

và 5 chữ số 0 đứng bên phải số 1

-HS quan sát bảng số

-2 HS lên bảng viết, hs cả lớp viết vào bảng con 432 516

-2 -4 hs đọc, cả lớp theo nhận xét

-HS đọc từng số

-HS nhận xét bạn đọc

1 HS lên bảng đọc, viết số a- 313 241

b- 523 453 -Bài 2, 3 hs lên bảng

Giáo án môn : Toán Tuần 2 Tiết 6

Tên bài dạy : CÁC SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ

Người dạy : PhanThị Tuyết Lớp 4A Trường tiểu học Nguyễn Đức Thiệu Ngày dạy : 27/8/2012

Trang 5

Bài 3: Đọc các số sau (SGK).

Bài 4(a,b) : Cho HS nêu yêu cầu

- HS khá giỏi có thể làm tiếp phần c, d

3/Củng cố và dặn dò: 3 phút

Nêu tên các hàng đã học ? Bài sau:Luyện

tập

- 4HS lần lượt lên bảng

- HS nêu yêu cầu và làm bài vào vở :

63 115, 723 936,

Trang 6

I-Mục tiêu:

-Nghe –viết đúng và trình bày bài chính tả sạch sẽ ,đúng quy định

-Làm đúng bài tập 2 và bài tập 3 a / b, hoặc bài tập chích tả phương ngữ do giáo viên

soạn

II-Đồ dùng dạy học:

-Bảng lớp viết bài tập 2a

III-Hoạt động dạy và học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1/Kiểm tra bài cũ: 3 phút

- Gọi 3 hs lên bảng, hs dưới lớp viết vào

bảng con những từ do gv đọc

2/Bài mới: 34 phút

*Giới thiệu bài

HĐ1: Hướng dẫn nghe- viết:

a/Tìm hiểu nội dung đoạn văn:

-Y/c hs đọc đoạn văn

.Bạn Sinh đã làm gì để giúp đỡ Hạnh?

+Việc làm của Sinh đáng trân trọng ở điểm

nào?

b/Hướng dẫn viết từ khó:

-Y/c HS nêu các từ khó, dễ lẫn khi viết

chính tả

-Y/c HS đọc, viết các từ vừa tìm được

c/Viết chính tả:

- GV đọc cho hs viết theo đúng yêu cầu

d/Soát lỗi và chấm bài:

- GV tổng kết lỗi

HĐ2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

+Bàì 2:-Gọi 1 HS đọc yêu cầu

-Y/c hs tự làm bài

-Gọi hs nhận xét, chữa bài

-Gv chốt lại lời giải đúng

-Y/c hs tìm chuyện vui :Tìm chỗ ngồi

-Hỏi:+Truyện đáng cười ở chi tiết nào?

- Ngan con, dàn hàng ngang, giang, mang lạnh, bàn bạc…

-2 HSđọc +Sinh cõng bạn đi học suốt 10 năm

+Tuy còn nhỏ nhưng Sinh không quản khó khăn, ngày ngày cõng Hạnh tới trường với đoạn đường dài hơn 4 km, qua đèo,vượt suối, khúc khuỷu, gập ghềnh

-Tuyên Quang, ki-lô-mét, khúc khuỷu, gập ghềnh, quản…

-1HS lên viết ở bảng lớp, cả lớp viết bảng con

-HS viết bài vào vở

-HS đổi vở cho nhau chấm-1 hs đọc thành tiếng yêu cầu trong sgk

-2 HS lên bảng, lớp làm vào vở

- Nhận xét, chữa bài,

sau-rằng-chăng-xin-băn khoăn-sao –

xem -2 HS đọc thành tiếng

-Truyện đáng cười ở chi tiết: Ông khách

Giáo án môn : Chính tả Tuần 2 Tiết 4 Tên bài dạy : MƯỜI NĂM CÕNG BẠN ĐI HỌC

Người dạy : PhanThị Tuyết Lớp 4A Trường tiểu học Nguyễn Đức Thiệu

Ngày dạy : 27/8/2012

Trang 7

+Bài 3(a): -Gọi 1 HS đọc y/c:

-Y/c hs giải thích câu đố

b-Tiến hành tương tự như phần a

3-Củng cố ,dặn dò:

-Dặn hs về nhà viết lại truyện vui:Tìm chỗ

ngồi và chuẩn bị bài sau.Cháu nghe câu …

ngồi ở ghế hàng đầu tưởng người đàn bà giẫm phải chân ông đi xin lỗi ông nhưng thực ra là bà ta chỉ đi tìm chỗ ngồi

-Tự làm bài

Lời giải:Chữ sáo và sao -Dòng 1: Sáo là tên 1 loài chim

-Dòng 2: Bỏ sắc thành chữ sao -Lời giải là chữ trăng và trắng

Trang 8

I-Mục tiêu:

- Viết và đọc các số có đến 6 chữ số

II-Hoạt động dạy và học:

Giáo viên Học sinh

1/Bài cũ: 3 phút

-2 HS lên bảng làm 2

2- Bài mới: 34 phút

*Giới thiệu bài

HĐ1: Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1 : Gv kẻ sẵn nội dung bài tập 1 lên

bảng -Y/c 1hs đọc đề

-Y/c 3 HS lên bảng làm, các HS khác

làm vào vở đã soạn sẵn

Gv y/c hs viết số, phân tích số, đọc số

- Gv nhận xét , lớp sữa bài

Bài 2 : Đọc các số sau

-Sau đó cho HS làm vào vở Gv chấm 1

số vở Nhận xét chung

Bài 3: Viết các số sau ( bài 3a,b,c,)

Bài 3d,e,g, : ( Nâng cao )

Bài 4: a,b

-Y/c hs đọc tiếp các số của từng câu

trong bài tập: câu a, b,

Gv hỏi: Em nhận xét gì về đặc điểm của

các dãy số trong bài tập này?

c,d,e : ( Nâng cao )

3-Củng cố,dặn dò: 3 phút

-Học thuộc các hàng trong số có sáu chữ

số

Bài sau: Hàng và lớp

-3 HS lên bảng làm bài tập 2

-HS đọc bài tập 1 -3 HS lần lượt lên bảng làm

+425 310: đọc: Bốn trăm hai mươi lăm nghìn ba trăm mười

+Viết số: 728 305: phân tích hàng: 7 trăm nghìn, 2 chục nghìn, 8 nghìn, 3 trăm, o chục và 5 đơn vị

-1 HS đọc đề

- 4, 6 hs trả lời miệng câu a, b

-HS làm vào vở

- HS thực hành bảng con

- 5 HS lần lượt đọc dãy số tiếp theo

a-Dãy số tròn trăm trăm nghìn

b-Dãy số tròn chục nghìn

Giáo án môn : Toán Tuần 2 Tiết 7

Tên bài dạy : LUYỆN TẬP

Người dạy : PhanThị Tuyết Lớp 4A Trường tiểu học Nguyễn Đức Thiệu Ngày dạy : 28/8/2012

Trang 9

Giáo án môn : LTVC Tuần 2 Tiết 3 Tên bài dạy :MỞ RỘNG VỐN TỪ NHÂN HẬU, ĐOÀN KẾT

Người dạy : PhanThị Tuyết Lớp 4A Trường tiểu học Nguyễn Đức Thiệu

Ngày dạy : 28/8/2012

I-Mục tiêu:

- Biết thêm một số từ ngữ ( gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thông dụng)

về chủ điểm:Thương người như thể thương thân ( BT1, BT4 ); nắm được cách dùng

một số từ có tiếng “ nhân ” theo 2 nghĩa khác nhau: người, lòng thương người (BT2,

BT3)

II-Đồ dùng dạy học:

-Giấy khổ to kẻ sẵn + bút dạ.

III-Hoạt động dạy và học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1-Bài cũ: 3 phút

-Y/c hs tìm các tiếng chỉ người trong gia

đình mà phần vần:

+Có 1 âm,…+Có 2 âm,…

-Nhận xét các từ tìm được

2 Bài mới: 34 phút

*Giới thiệu bài

HĐ1: Tìmhiểu vốn từ Nhân hậu – đoàn

Bài 1: Tìm các từ ngữ :

a/ Thể hiện lòng nhân hậu , tình cảm yêu

thương đồng loại

b/Trái nghĩa với nhân hậu hoặc yêu

thương

c/Thể hiện tinh thần đùm bọc ,giúp đỡ

đồng loại

d/ Trái nghĩa với đùm bọc và giúp đỡ

Bài tâp2: Cho các từ sau: nhân dân ,

nhân hậu , …… Hãy cho biết :

a/ Trong những từ nào, tiếng nhân có

nghĩa là người ?

b/Trong những từ nào , tiếng nhân có

nghĩa là lòng thương người ?

Bài tập3: Đặt câu với một từ ở bài tập2

-Gọi hs đã viết các câu lên bảng

Bài tập 4: ( Nâng cao )

Y/c HS thảo luận theo nhóm đôi về ý

nghĩa của từng câu tục ngữ

Gv chốt lại lời giải đúng của từng câu

-2 HS lên bảng mỗi HS tìm 1 loại, dưới lớp làm giấy nháp

- có 1 âm:cô, chú, bố, mẹ, dì…

- có 2 âm:bác, thím, ông, anh…

…yêu quí , xót thương , đau xót , độ lượng , bao dung , …

…tàn ác , hung ác , tàn bạo , cay độc ,

dữ tợn , nanh ác ,…

… ủng hộ, che chở, bênh vực, bảo vệ, cứu giúp,…

…ăn hiếp, hà hiếp, bắt nạt, đánh đập, hành hạ, …

-2 HS lên bảng làm bài tập

Tiếng “nhân”có nghĩa là người: nhân dân, nhân loại,nhân tài, công nhân

Tiếng “nhân “có nghĩa là thương người:nhân hậu, nhân đức,nhân từ, nhân ái

-Hs tự đặt câu Mỗi HS đặt 2 câu (1 câu

ở từ nhóm a, 1 câu ở từ nhóm b)

-2 HS đọc y/c trong sgk

Các em giỏi nối tiếp nhau trình bày ý kiến của mình

Trang 10

3/Củng cố và dặn dò: 3 phút

-Dặn hs về nhà học thuộc các từ ngữ,

thành ngữ vừa tìm được và chuẩn bị bài sau : Dấu hai chấm

Trang 11

I/ Mục tiêu : Củng cố về nghĩa một số từ ngữ theo chủ điểm đã học : “Thương người như thể thương thân ”

HS nắm được cách dùng các từ ngữ đó để viết câu , đoạn văn

II/ Các hoạt động dạy - học :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1/ KTBC : 5 phút

a/ Nêu một số từ ngữ thể hiện lòng nhân

hậu

b/Trái nghĩa với nhân hậu hoặc yêu thương

là các từ gì ?

2/Bài mới : 30 phút

* GTB:

Bài 1 : Xếp các từ ngữ sau đây thành 3

nhóm : đau xót, hà hiếp, ủng hộ, bảo vệ,

tha thứ, bắt nạt, yêu quý, đánh đập, bao

dung, nâng đỡ ,che chắn,…

Em hiểu nghĩa từ ngữ : che chắn, hà hiếp,

tha thứ là như thế nào ?

Bài 2 : Đặt câu với 3 từ trên

Bài 3: Tiếng “ nhân ” nào sau đây có

nghĩa là người : nhân đức, nhân từ, nhân

nghĩa, thương nhân, nhân hậu

3/ Củng cố - dặn dò : 5 phút

Tìm một số từ ngữ thể hiện lòng nhân hậu

Về nhà thuộc các từ ngữ đã học

HS nêu

đau xót, ủng hộ, bảo vệ hà hiếp, yêu quý che chắn , bắt nạt bao dung, đánh đập ,

-HS đặt câu -HS hoạt động nhóm tìm câu trả lời -HS nêu

Giáo án môn : Luyện Tiếng việt Tuần 2 Tiết 3

Tên bài dạy : Ôn luyện về MRVT: NHÂN HẬU- ĐOÀN KẾT

Người dạy : PhanThị Tuyết Lớp 4A Trường tiểu học Nguyễn Đức Thiệu Ngày dạy : 30/8/2012

Trang 12

I/Mục tiêu:

- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng tự hào tình cảm

- Hiểu nội dung câu chuyện: Ca ngợi truyện cổ tích Việt Nam vừa nhân hậu, thông

minh vừa chứa đựng kinh nghiệm quý báu của cha ông (trả lời được các câu hỏi ở SGK;

thuộc 10 dòng thơ đầu hoặc 12 dòng thơ cuối)

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1-Bài cũ: 3 phút

- Gọi 3 HS lên bảng tiếp nối đọc đoạn trích

Dế Mèn bênh vực kẻ yếu và trả lời câu hỏi ở

SGK

2-Bài mới: 34 phút

*Giới thiệu bài

HĐ1: Hướng dẫn luyện đọc

-Gọi 5 hs đọc nối tiếp trước lớp

-Gọi 2 hs đọc lại toàn bài, lưu ý cách ngắt

nhịp các câu thơ

GV cho HS đọc chú giải

-GV đọc mẫu lần 1

HĐ2: Tìm hiểu bài:

Y/c hs đọc thầm và trả lời câu hỏi:

+Vì sao tác giả yêu truyện cổ nước nhà?

-Từ” nhận mặt” ở đây nghĩa là thế nào?

-Đoạn thơ này nói lên điều gì?

-3 Hs lên bảng thực hiện y/c Cả lớp theo dõi,nhận xét bài đọc,câu trả lời của các bạn

- HS đọc nối tiếp nhau:

+Từ đầu ….người tiên độ trì

+Mang theo ….nghiêng soi

+Đời cha ….của mình

+Rất công bằng … việc gì

+Phần còn lại

-2 hs đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm

HS phát hiện tiếng khó đọc : tuyệt vời, nghiêng soi , …

- Gọi HS đọc từ đầu… đa mang

+Vì truyện cổ nườc nhà rất nhân hậu và

có ý nghĩa rất sâu xa

+Đề cao những phẩm chất tốt đẹp của ông cha ta

+Là những lời khuyên dạy của ông cha ta

-Truyền thống tốt đẹp, bản sắc của dân

Giáo án môn : Tập đọc Tuần 2 Tiết 4 Tên bài dạy : TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH

Người dạy : PhanThị Tuyết Lớp 4A Trường tiểu học Nguyễn Đức Thiệu

Ngày dạy : 29/8/2012

Trang 13

-GV ghi bảng ý chính.

_Y/c hs đọc thầm đoạn còn lại

Hỏi:+Bài thơ gợi cho em nhớ đến những

truyện cổ nào?Chi tiết nào cho em biết điều

đó?

-Em biết những truyện cổ nào thể hiện lòng

nhân hậu của người VN?

-Gọi 2 hs đọc 2 dòng thơ cuối và trả lời câu

hỏi:

+Em hiểu 2 dòng thơ cuối bài như thế nào?

-Đoạn thơ cuối bài nói lên điều gì?

-Gv ghi ý chính đoạn 2.

-Bài thơ truyện cổ nước mình nói lên điều

gì?

GV ghi nội dung chính lên bảng.

HĐ3: Đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài

thơ:

-Gọi2 hs đọc toàn bài.Y/c hs theo dõi phát

hiện ra giọng đọc

-GV nêu đoạn thơ cần luyện đọc.Y/c hs

luyện đọc diễn cảm (Gv treo bảng phụ có

ghi đoạn thơ )

-Y/c hs đọc thầm để thuộc từng khổ thơ

-Gọi hs đọc thuộc lòng từng đoạn thơ

-Tổ chức cho hs thi đọc thuộc lòng 12 dòng

thơ

-Nhận xét ,cho điểm hs

3-Củng cố và dặn dò: 3 phút

-Qua câu chuyện cổ ông cha ta khuyên con

cháu điều gì?

-Dặn hs về nhà học thuộc bài., chuẩn bị bài :

Thư thăm bạn

tộc của ông cha ta

- Ca ngợi truyện cổ đề cao lòng nhân

hậu, ăn ở hiền lành.

-Bài thơ gợi cho em nhớ đến truyện cổ Tấm Cám, Đẽo cày giữa đường …

+Thạch Sanh, Nàng tiên Ốc, Sự tích hồ

Ba Bể…

-2 hs đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm

theo

+Lời ông cha ta răn dạy con cháu: Hãy sống nhân hậu, độ lượng,công bằng, chăm chỉ và tự tin

-Nói lên những bài học quí của ông cha

ta muốn răn dạy con cháu đời sau -Bài thơ ca ngợi kho tàng truyện cổ của đất nước và những phẩm chất tốt đẹp của ông cha ta

-HS nhắc lại nội dung chính

2 HS đọc thành tiếng , cả lớp theo dõi(Giọng đọc toàn bài nhẹ nhàng, thiét tha ,trầm lắng pha lẫn niềm tự hào.)

-Hs đọc thầm ,học thuộc

-Hs thi đọc

Ngày đăng: 30/03/2021, 07:07

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w