Giáo án môn : Tập đọc Tuần 2 Tiết 4 Tên bài dạy : TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH Người dạy : PhanThị Tuyết Lớp 4A Trường tiểu học Nguyễn Đức Thiệu Ngày dạy : 29/8/2012 I/Mục tiêu: - Bước đầu biết đ[r]
Trang 1Trường Tiểu học Nguyễn Đức Thiệu
LỊCH BÁO GIẢNG
Cách ngôn : Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
Tuần 2: Từ ngày 27 /8 đến 1/9
2 TĐ Dế mèn bênh vực kẻ yếu(tt)
3 Toán Các số có 6 chữ số 0
Hai
27/8
Sáng
4 CT (N-V): Mười năm cõng bạn đi học
2 KC Kể chuyện đã nghe, đã đọc
3 LTVC MRVT: Nhân hậu – Đoàn kết
Ba
28/8
Sáng
4 1
Tư
29/8 Sáng
4 TLV Kể lại hành động của nhân vật
2 LTV (L-LTVC): Ôn MRVT: Nhân hậu – Đoàn kết 3
Năm
30 /8
Sáng
4 1
3 LTT Ôn về đọc số có nhiều chữ số
Chiều
4 1 2 3
Sáng
4
1 Toán Triệu và lớp triệu
2 TLV Tả ngoại hình của nhân vật trong bài văn kể chuyện
3 LTV LT viết đoạn văn kể lại hành động …
Sáu
31/ 8
Chiều
Trang 2I/ Mục tiêu:
- Giọng đọc phù hợp tính cách mạnh mẽ của nhân vật Dế Mèn.
- Nội dung: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức, bất công, bênh vực
chị Nhà Trò yếu đuối
- Chọn được danh hiệu phù hợp với tính cách của Dế Mèn (trả lời được các câu hỏi
trong SGK)
*KNS: Thể hiện sự cảm thông.- Xác định giá trị.- Tự nhận thức về bản thân.
II/ Đồ dùng dạy học: - Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 15 SGK
III/Hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ: 3 phút
- Mẹ ốm
Nhận xét cho điểm
B Bài mới : 33 phút
*Giới thiệu bài:
Treo tranh minh hoạ giới thiệu
HĐ1:Hướng dẫn luyện đọc
- GV gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc theo từng
đoạn :
+Đoạn 1: Bốn dòng đầu
+Đoạn 2: Sáu dòng tiếp theo
+Đoạn 3: Phần còn lại
- Gọi 2 HS đọc toàn bài
- GV luyện đọc các từ ngữ sau: sừng sững
giữa lối, lủng củng…
- GV luyện đọc đoạn 2 (giọng đọc nhanh dứt
khoát kiên quyết)
- Nhấn giọng ở các từ ngữ: im như đá, quay
phắt, co rúm …
- GV đọc mẫu
HĐ2:Tìm hiểu bài :
- Hỏi: Truyện xuất hiện thêm nhân vật nào ?
Dế Mèn gặp bọn nhện để làm gì? Dế Mèn đã
hành động như thế nào để trấn áp bọn nhện,
giúp đỡ Nhà Trò?
- Tìm hiểu nghĩa từ lủng củng, sừng sững
- Dế Mèn đã làm cách nào để bọn nhện phải
3 HS lên bảng đọc thuộc bài thơ Mẹ ốm Nhận xét bài đọc của bạn
- HS đọc theo trình tự của GV đã nêu
- HS luyện đọc cá nhân
-HS đọc các từ chú giải
HS đọc thầm đoạn 1
- Truyện xuất hiện thêm bọn nhện
- Dế Mèn gặp bọn nhện để đòi lại công bằng
…Dế Mèn chủ động hỏi, lời lẽ rất oai,
Giáo án môn : Tập đọc Tuần 2 Tiết 4 Tên bài dạy : DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU
Người dạy : PhanThị Tuyết Lớp 4A Trường tiểu học Nguyễn Đức Thiệu
Ngày dạy : 27/8/2012
Trang 3- Dế Mèn đã nói thế nào để bọn nhện nhận ra
lẻ phải
- Bọn nhện sau đó đã hành động như thế nào ?
- Giải nghĩa từ cuống cuồng
*(HS khá –giỏi ) -Em thấy có thể tặng cho Dế
Mèn danh hiệu nào trong số các danh hiệu sau
đây : võ sĩ , tráng sĩ , chiến sĩ , hiệp sĩ , dũng
sĩ ,anh hùng ?
HĐ3: Luyện đọc diễn cảm
* Thi đọc diễn cảm theo nhóm
3 Củng cố dặn dò: 3 phút
- Hỏi: Qua đoạn trích em học tập được Dế
Mèn đức tính gì?
- Nhắc nhở HS luôn sẵn lòng bênh vực, giúp
đỡ những người yếu, ghét áp bức bất công
- Dặn HS về nhà : Truyện cổ nước mình
giọng thách thức,…
…Dế Mèn phân tích theo cách so sánh để bọn nhện thấy chúng hành động hèn hạ đồng thời đe doạ chúng …
…chúng sợ hãi,cùng dạ ran, cuống cuồng chạy dọc ngang, phá hết các dây tơ …
- HS chọn và giải thích vì sao lựa chọn như vậy
- 3 HS nhóm thi đọc
Trang 4I-Mục tiêu:
- Biết mối quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề
- Biết đọc và viết các số có đến 6 chữ số.
III -Hoạt động dạy và học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1-Bài cũ: 3 phút
-Gọi 2 hs lên bảng làm bài tâp 2b, 2d
-Gv chấm 1 số vở, lớp sữa bài
2-Bài mới: 34 phút
*Giơí thiệu bài:
HĐ1 : Ôn tập về các hàng đơn vị, trăm,
chục, nghìn, chục nghìn.
-Y/c hs quan sát hình vẽ trang 8 sgk và y/c
hs nêu mối quan hệ giữa các hành liền kề:
+ 1 chục bằng bao nhiêu đơn vị?
+1 trăm bằng mấy chục?
+1 nghìn bằng mấy trăm?
+1 chục nghìn bằng mấy nghìn?
+1 trăm nghìn bằng mấy chục nghìn?
- Hãy viết số 1 trăm nghìn?
- Số 1 trăm nghìn có mấy chữ số? Đó là
những chữ số nào?
*Giới thiệu số có 6 chữ số:
-Gv treo bảng các hàng của số có 6 chữ số
lên bảng
a-Giới thiệu số 432 516.
+Số 432 516 có mấy chữ số?
*Giới thiệu cách đọc số: 432 516
12 357 và 312 357, 81 759 và 381 759, 32
876 và 632 876 y/c hs đọc các số
HĐ2: -Luyện tập
Bài 1: Viết theo mẫu : Viết số , đọc số :
a/ 313 214 b- 523 453
Bài 2:Viết số
-2 hs lên bảng
- Quan sát hình và trả lời câu hỏi
+1 chục = 10 đơn vị
+1trăm = 10 chục
+1 nghìn =10 trăm
+1 chục nghìn = 10 nghìn
1trăm nghìn =10 chục nghìn
-1 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào giấy nháp :100 000
-Số 100 000 có 6 chữ số, đó là chữ số 1
và 5 chữ số 0 đứng bên phải số 1
-HS quan sát bảng số
-2 HS lên bảng viết, hs cả lớp viết vào bảng con 432 516
-2 -4 hs đọc, cả lớp theo nhận xét
-HS đọc từng số
-HS nhận xét bạn đọc
1 HS lên bảng đọc, viết số a- 313 241
b- 523 453 -Bài 2, 3 hs lên bảng
Giáo án môn : Toán Tuần 2 Tiết 6
Tên bài dạy : CÁC SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ
Người dạy : PhanThị Tuyết Lớp 4A Trường tiểu học Nguyễn Đức Thiệu Ngày dạy : 27/8/2012
Trang 5Bài 3: Đọc các số sau (SGK).
Bài 4(a,b) : Cho HS nêu yêu cầu
- HS khá giỏi có thể làm tiếp phần c, d
3/Củng cố và dặn dò: 3 phút
Nêu tên các hàng đã học ? Bài sau:Luyện
tập
- 4HS lần lượt lên bảng
- HS nêu yêu cầu và làm bài vào vở :
63 115, 723 936,
Trang 6I-Mục tiêu:
-Nghe –viết đúng và trình bày bài chính tả sạch sẽ ,đúng quy định
-Làm đúng bài tập 2 và bài tập 3 a / b, hoặc bài tập chích tả phương ngữ do giáo viên
soạn
II-Đồ dùng dạy học:
-Bảng lớp viết bài tập 2a
III-Hoạt động dạy và học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1/Kiểm tra bài cũ: 3 phút
- Gọi 3 hs lên bảng, hs dưới lớp viết vào
bảng con những từ do gv đọc
2/Bài mới: 34 phút
*Giới thiệu bài
HĐ1: Hướng dẫn nghe- viết:
a/Tìm hiểu nội dung đoạn văn:
-Y/c hs đọc đoạn văn
.Bạn Sinh đã làm gì để giúp đỡ Hạnh?
+Việc làm của Sinh đáng trân trọng ở điểm
nào?
b/Hướng dẫn viết từ khó:
-Y/c HS nêu các từ khó, dễ lẫn khi viết
chính tả
-Y/c HS đọc, viết các từ vừa tìm được
c/Viết chính tả:
- GV đọc cho hs viết theo đúng yêu cầu
d/Soát lỗi và chấm bài:
- GV tổng kết lỗi
HĐ2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
+Bàì 2:-Gọi 1 HS đọc yêu cầu
-Y/c hs tự làm bài
-Gọi hs nhận xét, chữa bài
-Gv chốt lại lời giải đúng
-Y/c hs tìm chuyện vui :Tìm chỗ ngồi
-Hỏi:+Truyện đáng cười ở chi tiết nào?
- Ngan con, dàn hàng ngang, giang, mang lạnh, bàn bạc…
-2 HSđọc +Sinh cõng bạn đi học suốt 10 năm
+Tuy còn nhỏ nhưng Sinh không quản khó khăn, ngày ngày cõng Hạnh tới trường với đoạn đường dài hơn 4 km, qua đèo,vượt suối, khúc khuỷu, gập ghềnh
-Tuyên Quang, ki-lô-mét, khúc khuỷu, gập ghềnh, quản…
-1HS lên viết ở bảng lớp, cả lớp viết bảng con
-HS viết bài vào vở
-HS đổi vở cho nhau chấm-1 hs đọc thành tiếng yêu cầu trong sgk
-2 HS lên bảng, lớp làm vào vở
- Nhận xét, chữa bài,
sau-rằng-chăng-xin-băn khoăn-sao –
xem -2 HS đọc thành tiếng
-Truyện đáng cười ở chi tiết: Ông khách
Giáo án môn : Chính tả Tuần 2 Tiết 4 Tên bài dạy : MƯỜI NĂM CÕNG BẠN ĐI HỌC
Người dạy : PhanThị Tuyết Lớp 4A Trường tiểu học Nguyễn Đức Thiệu
Ngày dạy : 27/8/2012
Trang 7+Bài 3(a): -Gọi 1 HS đọc y/c:
-Y/c hs giải thích câu đố
b-Tiến hành tương tự như phần a
3-Củng cố ,dặn dò:
-Dặn hs về nhà viết lại truyện vui:Tìm chỗ
ngồi và chuẩn bị bài sau.Cháu nghe câu …
ngồi ở ghế hàng đầu tưởng người đàn bà giẫm phải chân ông đi xin lỗi ông nhưng thực ra là bà ta chỉ đi tìm chỗ ngồi
-Tự làm bài
Lời giải:Chữ sáo và sao -Dòng 1: Sáo là tên 1 loài chim
-Dòng 2: Bỏ sắc thành chữ sao -Lời giải là chữ trăng và trắng
Trang 8I-Mục tiêu:
- Viết và đọc các số có đến 6 chữ số
II-Hoạt động dạy và học:
Giáo viên Học sinh
1/Bài cũ: 3 phút
-2 HS lên bảng làm 2
2- Bài mới: 34 phút
*Giới thiệu bài
HĐ1: Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1 : Gv kẻ sẵn nội dung bài tập 1 lên
bảng -Y/c 1hs đọc đề
-Y/c 3 HS lên bảng làm, các HS khác
làm vào vở đã soạn sẵn
Gv y/c hs viết số, phân tích số, đọc số
- Gv nhận xét , lớp sữa bài
Bài 2 : Đọc các số sau
-Sau đó cho HS làm vào vở Gv chấm 1
số vở Nhận xét chung
Bài 3: Viết các số sau ( bài 3a,b,c,)
Bài 3d,e,g, : ( Nâng cao )
Bài 4: a,b
-Y/c hs đọc tiếp các số của từng câu
trong bài tập: câu a, b,
Gv hỏi: Em nhận xét gì về đặc điểm của
các dãy số trong bài tập này?
c,d,e : ( Nâng cao )
3-Củng cố,dặn dò: 3 phút
-Học thuộc các hàng trong số có sáu chữ
số
Bài sau: Hàng và lớp
-3 HS lên bảng làm bài tập 2
-HS đọc bài tập 1 -3 HS lần lượt lên bảng làm
+425 310: đọc: Bốn trăm hai mươi lăm nghìn ba trăm mười
+Viết số: 728 305: phân tích hàng: 7 trăm nghìn, 2 chục nghìn, 8 nghìn, 3 trăm, o chục và 5 đơn vị
-1 HS đọc đề
- 4, 6 hs trả lời miệng câu a, b
-HS làm vào vở
- HS thực hành bảng con
- 5 HS lần lượt đọc dãy số tiếp theo
a-Dãy số tròn trăm trăm nghìn
b-Dãy số tròn chục nghìn
Giáo án môn : Toán Tuần 2 Tiết 7
Tên bài dạy : LUYỆN TẬP
Người dạy : PhanThị Tuyết Lớp 4A Trường tiểu học Nguyễn Đức Thiệu Ngày dạy : 28/8/2012
Trang 9Giáo án môn : LTVC Tuần 2 Tiết 3 Tên bài dạy :MỞ RỘNG VỐN TỪ NHÂN HẬU, ĐOÀN KẾT
Người dạy : PhanThị Tuyết Lớp 4A Trường tiểu học Nguyễn Đức Thiệu
Ngày dạy : 28/8/2012
I-Mục tiêu:
- Biết thêm một số từ ngữ ( gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thông dụng)
về chủ điểm:Thương người như thể thương thân ( BT1, BT4 ); nắm được cách dùng
một số từ có tiếng “ nhân ” theo 2 nghĩa khác nhau: người, lòng thương người (BT2,
BT3)
II-Đồ dùng dạy học:
-Giấy khổ to kẻ sẵn + bút dạ.
III-Hoạt động dạy và học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1-Bài cũ: 3 phút
-Y/c hs tìm các tiếng chỉ người trong gia
đình mà phần vần:
+Có 1 âm,…+Có 2 âm,…
-Nhận xét các từ tìm được
2 Bài mới: 34 phút
*Giới thiệu bài
HĐ1: Tìmhiểu vốn từ Nhân hậu – đoàn
Bài 1: Tìm các từ ngữ :
a/ Thể hiện lòng nhân hậu , tình cảm yêu
thương đồng loại
b/Trái nghĩa với nhân hậu hoặc yêu
thương
c/Thể hiện tinh thần đùm bọc ,giúp đỡ
đồng loại
d/ Trái nghĩa với đùm bọc và giúp đỡ
Bài tâp2: Cho các từ sau: nhân dân ,
nhân hậu , …… Hãy cho biết :
a/ Trong những từ nào, tiếng nhân có
nghĩa là người ?
b/Trong những từ nào , tiếng nhân có
nghĩa là lòng thương người ?
Bài tập3: Đặt câu với một từ ở bài tập2
-Gọi hs đã viết các câu lên bảng
Bài tập 4: ( Nâng cao )
Y/c HS thảo luận theo nhóm đôi về ý
nghĩa của từng câu tục ngữ
Gv chốt lại lời giải đúng của từng câu
-2 HS lên bảng mỗi HS tìm 1 loại, dưới lớp làm giấy nháp
- có 1 âm:cô, chú, bố, mẹ, dì…
- có 2 âm:bác, thím, ông, anh…
…yêu quí , xót thương , đau xót , độ lượng , bao dung , …
…tàn ác , hung ác , tàn bạo , cay độc ,
dữ tợn , nanh ác ,…
… ủng hộ, che chở, bênh vực, bảo vệ, cứu giúp,…
…ăn hiếp, hà hiếp, bắt nạt, đánh đập, hành hạ, …
-2 HS lên bảng làm bài tập
Tiếng “nhân”có nghĩa là người: nhân dân, nhân loại,nhân tài, công nhân
Tiếng “nhân “có nghĩa là thương người:nhân hậu, nhân đức,nhân từ, nhân ái
-Hs tự đặt câu Mỗi HS đặt 2 câu (1 câu
ở từ nhóm a, 1 câu ở từ nhóm b)
-2 HS đọc y/c trong sgk
Các em giỏi nối tiếp nhau trình bày ý kiến của mình
Trang 103/Củng cố và dặn dò: 3 phút
-Dặn hs về nhà học thuộc các từ ngữ,
thành ngữ vừa tìm được và chuẩn bị bài sau : Dấu hai chấm
Trang 11I/ Mục tiêu : Củng cố về nghĩa một số từ ngữ theo chủ điểm đã học : “Thương người như thể thương thân ”
HS nắm được cách dùng các từ ngữ đó để viết câu , đoạn văn
II/ Các hoạt động dạy - học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1/ KTBC : 5 phút
a/ Nêu một số từ ngữ thể hiện lòng nhân
hậu
b/Trái nghĩa với nhân hậu hoặc yêu thương
là các từ gì ?
2/Bài mới : 30 phút
* GTB:
Bài 1 : Xếp các từ ngữ sau đây thành 3
nhóm : đau xót, hà hiếp, ủng hộ, bảo vệ,
tha thứ, bắt nạt, yêu quý, đánh đập, bao
dung, nâng đỡ ,che chắn,…
Em hiểu nghĩa từ ngữ : che chắn, hà hiếp,
tha thứ là như thế nào ?
Bài 2 : Đặt câu với 3 từ trên
Bài 3: Tiếng “ nhân ” nào sau đây có
nghĩa là người : nhân đức, nhân từ, nhân
nghĩa, thương nhân, nhân hậu
3/ Củng cố - dặn dò : 5 phút
Tìm một số từ ngữ thể hiện lòng nhân hậu
Về nhà thuộc các từ ngữ đã học
HS nêu
đau xót, ủng hộ, bảo vệ hà hiếp, yêu quý che chắn , bắt nạt bao dung, đánh đập ,
…
-HS đặt câu -HS hoạt động nhóm tìm câu trả lời -HS nêu
Giáo án môn : Luyện Tiếng việt Tuần 2 Tiết 3
Tên bài dạy : Ôn luyện về MRVT: NHÂN HẬU- ĐOÀN KẾT
Người dạy : PhanThị Tuyết Lớp 4A Trường tiểu học Nguyễn Đức Thiệu Ngày dạy : 30/8/2012
Trang 12I/Mục tiêu:
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng tự hào tình cảm
- Hiểu nội dung câu chuyện: Ca ngợi truyện cổ tích Việt Nam vừa nhân hậu, thông
minh vừa chứa đựng kinh nghiệm quý báu của cha ông (trả lời được các câu hỏi ở SGK;
thuộc 10 dòng thơ đầu hoặc 12 dòng thơ cuối)
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1-Bài cũ: 3 phút
- Gọi 3 HS lên bảng tiếp nối đọc đoạn trích
Dế Mèn bênh vực kẻ yếu và trả lời câu hỏi ở
SGK
2-Bài mới: 34 phút
*Giới thiệu bài
HĐ1: Hướng dẫn luyện đọc
-Gọi 5 hs đọc nối tiếp trước lớp
-Gọi 2 hs đọc lại toàn bài, lưu ý cách ngắt
nhịp các câu thơ
GV cho HS đọc chú giải
-GV đọc mẫu lần 1
HĐ2: Tìm hiểu bài:
Y/c hs đọc thầm và trả lời câu hỏi:
+Vì sao tác giả yêu truyện cổ nước nhà?
-Từ” nhận mặt” ở đây nghĩa là thế nào?
-Đoạn thơ này nói lên điều gì?
-3 Hs lên bảng thực hiện y/c Cả lớp theo dõi,nhận xét bài đọc,câu trả lời của các bạn
- HS đọc nối tiếp nhau:
+Từ đầu ….người tiên độ trì
+Mang theo ….nghiêng soi
+Đời cha ….của mình
+Rất công bằng … việc gì
+Phần còn lại
-2 hs đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
HS phát hiện tiếng khó đọc : tuyệt vời, nghiêng soi , …
- Gọi HS đọc từ đầu… đa mang
+Vì truyện cổ nườc nhà rất nhân hậu và
có ý nghĩa rất sâu xa
+Đề cao những phẩm chất tốt đẹp của ông cha ta
+Là những lời khuyên dạy của ông cha ta
-Truyền thống tốt đẹp, bản sắc của dân
Giáo án môn : Tập đọc Tuần 2 Tiết 4 Tên bài dạy : TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH
Người dạy : PhanThị Tuyết Lớp 4A Trường tiểu học Nguyễn Đức Thiệu
Ngày dạy : 29/8/2012
Trang 13-GV ghi bảng ý chính.
_Y/c hs đọc thầm đoạn còn lại
Hỏi:+Bài thơ gợi cho em nhớ đến những
truyện cổ nào?Chi tiết nào cho em biết điều
đó?
-Em biết những truyện cổ nào thể hiện lòng
nhân hậu của người VN?
-Gọi 2 hs đọc 2 dòng thơ cuối và trả lời câu
hỏi:
+Em hiểu 2 dòng thơ cuối bài như thế nào?
-Đoạn thơ cuối bài nói lên điều gì?
-Gv ghi ý chính đoạn 2.
-Bài thơ truyện cổ nước mình nói lên điều
gì?
GV ghi nội dung chính lên bảng.
HĐ3: Đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài
thơ:
-Gọi2 hs đọc toàn bài.Y/c hs theo dõi phát
hiện ra giọng đọc
-GV nêu đoạn thơ cần luyện đọc.Y/c hs
luyện đọc diễn cảm (Gv treo bảng phụ có
ghi đoạn thơ )
-Y/c hs đọc thầm để thuộc từng khổ thơ
-Gọi hs đọc thuộc lòng từng đoạn thơ
-Tổ chức cho hs thi đọc thuộc lòng 12 dòng
thơ
-Nhận xét ,cho điểm hs
3-Củng cố và dặn dò: 3 phút
-Qua câu chuyện cổ ông cha ta khuyên con
cháu điều gì?
-Dặn hs về nhà học thuộc bài., chuẩn bị bài :
Thư thăm bạn
tộc của ông cha ta
- Ca ngợi truyện cổ đề cao lòng nhân
hậu, ăn ở hiền lành.
-Bài thơ gợi cho em nhớ đến truyện cổ Tấm Cám, Đẽo cày giữa đường …
+Thạch Sanh, Nàng tiên Ốc, Sự tích hồ
Ba Bể…
-2 hs đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
theo
+Lời ông cha ta răn dạy con cháu: Hãy sống nhân hậu, độ lượng,công bằng, chăm chỉ và tự tin
-Nói lên những bài học quí của ông cha
ta muốn răn dạy con cháu đời sau -Bài thơ ca ngợi kho tàng truyện cổ của đất nước và những phẩm chất tốt đẹp của ông cha ta
-HS nhắc lại nội dung chính
2 HS đọc thành tiếng , cả lớp theo dõi(Giọng đọc toàn bài nhẹ nhàng, thiét tha ,trầm lắng pha lẫn niềm tự hào.)
-Hs đọc thầm ,học thuộc
-Hs thi đọc