1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Giáo án Lớp 4 - Tuần 4 - Năm học 2012-2013 - Phan Thị Tuyết

20 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 214,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án môn : Tập đọc Tuần 4 Tiết 7 Tên bài dạy : Một người chính trực Người dạy : Phan Thị Tuyết Lớp 4/A Trường tiểu học Nguyễn Đức Thiệu Ngày dạy : 10 /9 /2012 I/ Mục tiêu : -Biết đọc [r]

Trang 1

Trường tiểu học Nguyễn Đức Thiệu

LỊCH BÁO GIẢNG

Cách ngôn : Lá lành đùm lá rách

Tuần 4 Từ ngày 10/9 đến ngày 14/9

Hai

10/9

Sáng

Ba

11/9

Sáng

4 1

3

Năm

13 /9

Sáng

4 1

Chiều

4 1 2 3

Sáng

4

Sáu

14/ 9

Chiều

Trang 2

I/ Mục tiêu :

-Biết đọc phân biệt lời của các nhân vật ,bước đầu đọc diễn cảm được một đoạn trong bài

-Hiểu nội dung: Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm lòng vì dân vì nước của Tô Hiến Thành - vị quan nổi tiếng cương trực thời xưa (trả lời được các câu hỏi ở SGK)

*KNS: -Xác định giá trị.- Tự nhận thức về bản thân - Tư duy phê phán.

II/ Đồ dùng dạy học : Tranh minh hoạ ở SGK

III/ Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1/KTBC: 3 phút

Người ăn xin - HS đọc bài và tlch :

a/ Hình ảnh ông lão ăn xin đáng thương

như thế nào ?

b/ Theo em cậu bé đã nhận được gì ở ông

lão ăn xin ?

2/Bài mới : 34 phút

*GTB

HĐ1 : Luyện đọc

Bài này có thể chia làm 3 đoạn

Đoạn 1 : Từ đầu … Lý Cao Tông

Đoạn 2 : Tiếp ….Tô Hiến Thành được

Đoạn 3 : Còn lại

-Luyện đọc từ khó:

-Luyện đọc câu dài:

- GV cho HS hiểu nghĩa từ: chính trực, di

chiếu, thái hậu, phò tá, chức tham tri

chính sự, tiến cử

- Gv đọc mẫu

-2HS đọc toàn bài

HĐ2:Tìm hiểu bài

1/Trong việc lập ngôi vua, sự chính trực

của ông Tô Hiến Thành thể hiện như thế

nào ?

- 3 HS đọc nối tiếp nhau 2 lượt

-HS phát hiện từ khó đọc: di chiếu, chính trực, Long Cán, Lý Cao Tông, Gián nghị đại phu,…

“ Bà cho người đem ………….giúp đỡ ”

“ Còn gián nghị đại phu …… được ”

-HS luyện đọc theo cặp -HS đọc đoạn 1

….Tô Hiến Thành không nhận vàng bạc đút lót để làm sai di chiếu của vua

Giáo án môn : Tập đọc Tuần 4 Tiết 7

Tên bài dạy : Một người chính trực

Người dạy : Phan Thị Tuyết Lớp 4/A Trường tiểu học Nguyễn Đức Thiệu Ngày dạy : 10 /9 /2012

Trang 3

Ý đoạn 1 là gì ?

2/Trong việc tìm người giúp nước, sự

chính trực của ông Tô Hiến Thành thể

hiện như thế nào ?

Ý đoạn 2 là gì ?

-Vì sao nhân dân ca ngợi những người

chính trực như ông Tô Hiến Thành

Ý đoạn 3 là gì ?

Bài ca ngợi ai ? Ca ngợi về điều gì?

GV chốt ý: Sự chính trực,thanh liêm, tấm

lòng vì dân vì nước của ông Tô Hiến

Thành đã được người đời sau ca ngợi

HĐ3 : Hướng dẫn HS đọc diễn cảm

GV hướng dẫn đọc phần đầu: Đọc

giọng kể thong thả,rõ ràng, nhấn giọng

những từ ngữ thể hiện tính cách của Tô

Hiến Thành

Phần sau : Lời Tô Hiến Thành với giọng

điềm đạm, dứt khoát

* Thi đọc diễn cảm

3/Củng cố dặn dò : 3 phút

Truyện ca ngợi điều gì? Chuẩn bị bài :

Tre Việt Nam

-Sự chính trực của ông Tô Hiến Thành thể hiện qua việc lập ngôi vua

- HS đọc đoạn 2

….cử người tài ba ra giúp nước chứ không phải cử người ngày đêm hầu hạ mình

-Sự chính trực của ông Tô Hiến Thành thể hiện qua việc tìm người giúp nước

- HS đọc đoạn 3

….vì họ là những người bao giờ cũng đặt lợi ích của đất nước lên trên lợi ích riêng

Họ làm điều tốt cho dân

- Sự chính trực, thanh liêm của ông Tô Hiến Thành

- Ca ngợi sự chính trực , thanh liêm ,tấm lòng vì dân vì nước của Tô Hiến Thành - vị quan nổi tiếng cương trực thời xưa

3 em đọc nối tiếp nhau 3 đoạn của bài, đóng theo vai : Người dẫn chuyện, Đỗ Thái Hậu, Tô Hiến Thành

- Từng nhóm thi đọc diễn cảm

Trang 4

I/ Mục tiêu: Bước đầu hệ thống hoá một số hiểu biết ban đầu về so sánh hai số tự

nhiên , xếp thứ tự các số tự nhiên

II/ Các hoạt động dạy học:

A/ KTBC : 3 phút

- Bài 2, 3/20

B/ Bài mới : 34 phút

*GTB

* HĐ1: So sánh các số tự nhiên

Nêu VD1: So sánh cặp số 100 và 99

Số nào lớn hơn ? Nhận xét về 2 số đó

GV cho HS rút ra nhận xét

Nêu VD2: So sánh cặp số 29869 và30005

Nhận xét về 2số đó

Muốn so sánh 2 số này ta so sánh hàng

nào của số đó ?

-Vậy số nào lớn hơn

29869 < 30005

VD3:Tương tự GV cho HS so sánh như

VD2

HĐ2: Luyện tập

Bài1:( Cột 1 ) So sánh các số

Bài 2: (cột a,c) Viết các số sau theo thứ tự

từ bé đến lớn

Bài 3a : Viết các số sau theo thứ tự từ lớn

đến bé

1942 ;1978; 1952; 1984 ;

3/Củng cố, dặn dò: 3 phút

-Nêu lại các bước so sánh số tự

nhiên.Chuẩn bị tiết sau : Luyện tập

+ 2 HS làm bài

-100> 99 -100 có 3 chữ số ; 99 có 2 chữ số

…số nào có nhiều chữ số hơn thì số đó lớn hơn

…2 số đều có các chữ số bằng nhau

…hàng có giá trị cao nhất ( Chục nghìn )

…29869 có 2 chục nghìn

30005 có 3 chục nghìn

+ 1 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở

1234 …> 999

8754 … > 87540

39680 = 39000+ 680

a/ 8136; 8316; 8361 c/ 64 813; 64 831 ; 64 841 ;

- HS làm vào vở, 1 HS lên bảng -1942 ; 1952 ; 1978; 1984 ;

Giáo án môn : TOÁN Tuần 4 Tiết 16

Tên bài dạy : SO SÁNH VÀ XẾP THỨ TỰ CÁC SỐ TỰ NHIÊN

Người dạy : Phan Thị Tuyết Lớp 4/A Trường tiểu học Nguyễn Đức Thiệu Ngày dạy : 10 /9 /2012

Trang 5

I/ Mục tiêu:

- Nhớ -viết đúng 10 dòng thơ đầu và trình bày bài CT sạch sẽ, biết trình bày đúng các

dòng thơ lục bát

- Làm đúng bài tập 2 a / b

II/ Đồ dùng dạy - học:

- Bài tập 2b viết sẵn 2 lên trên bảng lớp

III/ Hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ: 3 phút

- Cho HS viết bảng con 1 số từ ngữ: chổi,

chảo …

2 Bài mới: 34 phút

*Giới thiệu bài:

HĐ1: Tìm hiểu và viết bài :

- Gọi HS đọc đoạn thơ

-Hỏi:Vì sao tác giả lại yêu truyện cổ nước

nhà?

- Y/c HS tìm các từ khó dễ lẫn

- Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm

được

- Cho HS viết vào vở

- Soát lỗi và chấm bài

HĐ2: Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 2:

- Điền vào chỗ trống tiếng có âm đầu là r,

d, hay gi

- HS tự làm bài 2 HS làm xong trước lên

làm bài trên bảng

- Gọi HS đọc lại câu văn

3 Củng cố dặn dò: 3 phút

- Nhận xét tiết học

- HS về nhà viết lại vào VBT và chuẩn bị

bài sau: Những hạt thóc giống

- HS thực hiện theo yêu cầu

- 3 đến 5 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ +Vì câu chuyện cổ rất sâu sắc, nhân hậu

- Các từ: truyện cổ, sâu xa, nghiêng soi, vàng cơn nắng,

- HS đọc và viết các từ vừa tìm được ở bảng con

- HS viết

- 1 HS đọc yêu cầu bài

- Dùng bút chì viết vào vở bt

- Nhận xét, bổ sung bài của bạn

- Chữa bài

- Chốt lại lời giải đúng: gió, gió, gió, nâng

- 2 HS đọc

Giáo án môn : Chính tả Tuần 4 Tiết 4

Tên bài dạy : TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH

Người dạy : Phan Thị Tuyết Lớp 4/A Trường tiểu học Nguyễn Đức

Thiệu

Ngày dạy : 10 /9 /2012

Trang 6

I/ MỤC TIÊU :

- Viết và so sánh được các số tự nhiên.

- Bước đầu làm quen với bài tập dạng x < 5, 2 < x < 5 (với x là số tự nhiên)

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

I/ Kiểm tra bài cũ: 3 phút

- Muốn đọc số có nhiều chữ số em làm thế

nào ?

- Chúng ta đã học được bao nhiêu lớp, đó là

những lớp nào ?

-Mỗi lớp có mấy hàng đó là những hàng

nào ?

2 Bài mới : 35 phút

*Giới thiệu bài

HĐ1: Luyện tập

GV yêu cầu HS nêu lại các hàng, các lớp từ,

nhỏ đến lớp

Bài 1 : a/ Viết số bé nhất : có một chữ số; có

2 chữ số; có 3 chữ số

b/Viết số lớn nhất: có 1 chữ số; có 2 chữ

sốcó 3 chữ số

Bài 2 : (Nếu còn thời gian)

a/ Có bao nhiêu số có một chữ số

b/ Có bao nhiêu số có hai chữ số

Bài 3 : Viết chữ số thích hợp vào ô trống

a/ 859 0 67 < 859167

Tương tự cho các bài b, c, d,

Bài 4 : Tìm số tự nhiên x , biết

a/ x< 5 b/ 2 < x < 5

- Hướng dẫn HS làm các bài còn lại vào vở

Bài 5: (Nếu còn thời gian)

Tìm số tròn chục

68< x < 92

3.Củng cố, dặn dò: 3 phút

- Chúng ta đã học được mấy lớp đó là những

lớp – Mỗi lớp có mấy hàng ? Đó là những

hàng nào ?* Bài sau : Luyện tập

- 3 HS thực hiện theo yêu cầu

- HS nêu

- HS viết a/ 0, 10,100 b/ 9, 99, 999

- HS làm phiếu học tập

- 10 số có một chữ số

- 90 số có hai chữ số

- HS điền vào ô trống

a/ 859 0 67 < 859167

- HS kiểm tra chéo bài nhau

- a/ x = 0,1, 2, 3, 4

- b/ x = 3, 4

- HS đọc số

- HS làm phiếu học tập

- Các số tròn chục

x = 70, 80

Giáo án môn : TOÁN Tuần 4 Tiết 17

Tên bài dạy : LUYỆN TẬP

Người dạy : Phan Thị Tuyết Lớp 4/A Trường tiểu học Nguyễn Đức Thiệu Ngày dạy : 11 /9 /2012

0

Trang 7

Giáo án môn : Luyện từ và câu Tuần 4 Tiết 7

Tên bài dạy : TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY

Người dạy : Phan Thị Tuyết Lớp 4/A Trường tiểu học Nguyễn Đức Thiệu

Ngày dạy : 11 /9 /2012

I/ Mục tiêu:Nhận biết được hai cách chính cấu tạo từ phức tiếng Việt: ghép những

tiếng có nghĩa lại với nhau (từ ghép), phối hợp những tiếng có âm hay vần (hoặc cả âm đầu và vần ) giống nhau (từ láy)

- Bước đầu phân biệt được từ ghép với từ láy đơn giản ( BT1) tìm được từ ghép và từ láy chứa tiếng đã cho ( BT2)

II/ Đồ dùng dạy học: - Giấy khổ to kẻ bảng sẵn 2 cột và bút dạ.

- Bảng phụ viết sẵn ví dụ câu phần nhận xét

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ: 3 phút

- Gọi HS đọc thuộc các câu thành ngữ, tục

ngữ ở tiết trước; nêu ý nghĩa của cột câu

mà em thích

2 Bài mới: 34 phút

*Giới thiệu bài

HĐ1: Tìm hiểu ví dụ:

Cấu tạo của những từ phức được in đậm

(SGK) có gì khác nhau ?

- Gọi HS đọc ví dụ gợi ý

+ Từ phức nào do những tiếng có nghĩa

tạo thành?

+ Từ phức nào do những tiếng có âm hoặc

vần lặp lại nhau tạo thành?

+GV giúp HS rút ra ghi nhớ: Có mấy cách

để tạo từ phức ?

- Gọi HS đọc phần ghi nhớ

HĐ2 Luyện tập

Bài1: Hãy xếp những từ phức ……thành

2 loại : từ ghép với từ láy

a/Nhân dân ghi nhớ công ơn Chử Đồng

Tử …

b/Dáng tre vươn mộc mạc , màu tre tươi

nhũn nhặn Rồi tre …

- 2 HS thực hiện y/c

- 2 HS đọc

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận và trả lời câu hỏi

+ Từ phức: Truyện cổ, ông cha, đời sau,

lặng im …

+ Từ phức: thầm thì, chầm chậm, cheo leo,

se sẽ

….hai cách chính cấu tạo từ phức tiếng Việt : ghép những tiếng có nghĩa lại với nhau ( từ ghép ), phối hợp những tiếng có

âm hay vần (hoặc cả âm đầu và vần) giống nhau ( từ láy)

- 2HS đọc phần ghi nhớ.

- 1 HS đọc y/c trong SGK

- Hoạt động trong nhóm

…từ ghép : ghi nhớ , đền thờ ,…

….từ láy : nô nức , nhũn nhặn , …

Trang 8

Bài 2:Tìm được từ ghép và từ láy chứa

từng tiếng sau đây :

a/ Ngay

b/ thẳng

c/ Thật

3/ Củng cố dặn dò: 3 phút

+ Từ ghép là gì? Lấy ví dụ

+ Từ lấy là gì? Lấy ví dụ

- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau: LT

từ ghép với từ láy

a/ ngay ngắn , ngay thẳng b/ thẳng thớm , thẳng băng c/thật thà , thật sự

Trang 9

I/ Mục tiêu : Củng cố các đặc điểm và nội dung biển báo đã học và ý nghĩa của biển

báo

II/ Hoạt động dạy - học :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1/ KTBC :

- Nêu ý nghĩa của biển hiệu lệnh ?

- Nhận xét , ghi điểm

2/ Bài mới : GTB - ghi đề

HĐ1: Ôn tập

- Có mấy nhóm biển báo?

- Nêu cách phân biệt các biển báo qua hình

dạng ?

- Nêu đặc điểm, nội dung, ý nghĩa của biển

báo cấm và biển hiệu lệnh?

* Trò chơi :

- GV chuẩn bị một số biển báo

- Đội nào gắn đúng, nhanh đội đó thắng

*Truyền thống nhà trường

- Ôn lại truyền thống nhà trường :

- HS nhắc lại những thành tích tốt đẹp của

nhà trường

-Các em cần làm gì để phát truyền thống tốt

đẹp đó ?

3/ Củng cố - dặn dò : 3 phút

- Em đã học biển hiệu lệnh nào ?

- Nhận xét tiết học

Dặn dò chuẩn bị bài sau Những biển

báo …

- 1 HS trả lời

…có 5 nhóm

- 1 HS trả lời

- HS nối tiếp nhau trả lời

- 2 nhóm , mỗi nhóm 3 em lên gắn biển báo theo yêu cầu GV

………

………

………

HS thảo luận nội dung trên

Giáo án môn : ATGT -NGLL Tuần 4 Tiết 4

Tên bài dạy : Ôn tập - Truyền thống nhà trường

Người dạy : Phan Thị Tuyết Lớp 4 Trường tiểu học Nguyễn Đức Thiệu Ngày dạy : 10/9/2012

Trang 10

I/ Mục tiêu:

- Biết đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bát với giọng tình cảm

- Hiểu ND :Qua hình tượng cây tre tác giả ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của người Việt Nam: giàu tình yêu thương, ngay thẳng, chính trực(trả lời được các câu hỏi 1,2; thuộc khoảng 8 dòng thơ)

- Cho HS thấy được tre đem lại vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên vừa mang ý nghĩa sâu sắc trong cuộc sống

GDMT: Vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên vừa mang ý nghĩa sâu sắc trong cuộc sống.

II/ Đồ dùng dạy học:- Tranh minh hoạ câu chuyện trang 41 SGK

III/ Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: 3 phút

- Gọi HS lên bảng đoc bài một người chính

trực và trả lời câu hỏi về nội dung bài

- Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới: 34 phút

*Giới thiệu bài:

- Treo tranh minh hoạ và hỏi bức tranh vẽ cảnh

gì?

*HĐ1 Luyện đọc

Bài này có thể chia làm 4 đoạn

Đoạn 1 :Từ đầu … tre xanh

Đoạn 2 :Tiếp ….trời xanh

Đoạn 3 : Tiếp …lạ đâu

Đoạn 4 : Còn lại

Hiểu các từ ngữ khó trong bài: tự, luỹ thành,

áo mộc, nòi tre, nhường …

- GV chú ý sữa lỗi phát âm, ngắt giọng

- GV đọc mẫu: chú ý giọng đọc

*HĐ2: Tìm hiểu bài :

- Ghi ý chính đoạn 1

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2, 3 và trả lời câu

hỏi SGK

+ Những hình ảnh nào của cây tre gợi lên

những phẩm chất tốt đẹp của người Việt nam

a/Cần cù

- 3 HS đọc 3 đoạn của bài, 1 HS đọc toàn bài

-Bức tranh vẽ cảnh làng quê với những con đường rợp bóng tre

-4HS đọc tiếp nối theo trình tự 3lượt )

- 3 HS đọc

- 1 HS phát hiện từ ngữ khó đọc:áo

mộc, nòi tre, nhường, mong manh, chất dồn,

HS đọc thầm đoạn 1

- Đoạn 1 nói lên sự gắn bó lâu đời của tre với người Việt Nam

- Đọc thầm, nối tiếp nhau trả lời

…ở đâu tre cũng xanh tươi ……

…thương nhau tre chẳng ở riêng

Giáo án môn : TẬP ĐỌC Tuần 4 Tiết 8

Tên bài dạy : TRE VIỆT NAM

Người dạy : Phan Thị Tuyết Lớp 4/A Trường tiểu học Nguyễn Đức Thiệu

Ngày dạy : 12 /9 /2012

Trang 11

b/Đoàn kết

c/ Ngay thẳng

-Em thích hình ảnh nào về cây tre hoặc búp

măng? Vì sao?

- GV kết hợp giáo dục bảo vệ môi trường :

Nhấn mạnh những hình ảnh đó vừa cho ta thấy

vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên vừa mang ý

nghĩa sâu sắc trong cuộc sống

Đoạn 2, 3 nói lên điều gì?

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 4 và trả lời câu

hỏi:+ Đoạn thơ kết bài có ý nghĩa gì?

- Hỏi: Nội dung của bài thơ là gì?

HĐ3: Đọc diễn cảm:

- Yêu cầu HS đọc toàn bài

- Y/c HS luyện đọc diễn cảm

- Gọi HS thi đọc

- Nhận xét và cho điểm HS

3 Củng cố dặn dò: 3 phút

-Nêu nội dung của bài thơ

-Dặn vể nhà học bài và kể lại câu chuyện đã

học :Những hạt thóc giống

Lũy thành từ đó mà nên … măng non là ….đã mang dáng thẳng

- HS nêu ý của mình

+ Ca ngợi những phẩm chất tốt đẹp của cây tre

… sức sống lâu bền của cây tre

+Qua hình tượng cây tre tác giả ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của người Việt Nam: giàu tình yêu thương, ngay thẳng, chính trực

- 2 HS đọc lại toàn bài

HS luyện đọc

HS đọc diễn cảm Mỗi tổ cử 1 em đọc diễn cảm

Trang 12

I/ Mục tiêu:

- Bước đầu nhận biết về độ lớn yến ,tạ ,tấn ; mối quan hệ của tạ , tấn với kg

-Biết chuyển đổi đơn vị đo giữa tạ ,tấn, kg Biết thực hiện phép tính với các số đo: tạ, tấn

II/ Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1/ KTBC: 3 phút

- 1HS làm bài tập 5 tr 22

2/ Bài mới : 34 phút

* GTB

HĐ1: Giới thiệu đơn vị đo : yến ,tạ , tấn

GV giới thiệu 1yến = 10 kg

1tạ = 10 yến

1 tấn = 10 tạ

Vậy 1 tấn = ? kg

1 tấn = ? yến

HĐ2 : Thực hành

Bài 1 : Viết 2kg hoặc 2tạ hoặc 2 tấn vào

chỗ chấm cho thích hợp

Bài 2 : Yêu cầu của bài tập là gì ?

GV cho HS làm ở bảng con

Nhận xét,sửa chữa

Bài 3 : Thực hiện các phép tính với các số

đo khối lượng

GV nhắc hs chú ý tên các đơn vị đo

Bài 4 : ( Nếu còn thời gian )

Bài toán cho biết gì?

Bài toán hỏi gì?

Gv lưu ý cho HS đổi cùng một đơn vị đo

3 Củng cố: 3 phút

- Nêu tên các đơn vị đo khối lượng mà em

đã học

- Chuẩn bị bài: Bảng đơn vị đo khối lượng

- HS đọc các đơn vị đo

1 tấn = 1000 kg = 100 yến

- HS điền : Con voi cân nặng 2tấn Con bò cân nặng 2tạ Con gà cân nặng 2kg …viết số thích hợp vào chỗ chấm

10 kg =1 yến

5 yến = 50 kg

……

- HS thực hiện ở vở

…chuyến trước chở 3 tấn muối, chuyến sau chở nhiều hơn chuyến trước 3 tạ

…cả 2 chuyến chở ? tạ muối

- HS tự giải

Giáo án môn : TOÁN Tuần 4 Tiết 18

Tên bài dạy : YẾN, TẠ, TẤN

Người dạy : Phan Thị Tuyết Lớp 4/A Trường tiểu học Nguyễn Đức Thiệu Ngày dạy : 12 /9 /2012

Ngày đăng: 30/03/2021, 07:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w