Giáo án môn : Tập đọc Tuần 4 Tiết 7 Tên bài dạy : Một người chính trực Người dạy : Phan Thị Tuyết Lớp 4/A Trường tiểu học Nguyễn Đức Thiệu Ngày dạy : 10 /9 /2012 I/ Mục tiêu : -Biết đọc [r]
Trang 1Trường tiểu học Nguyễn Đức Thiệu
LỊCH BÁO GIẢNG
Cách ngôn : Lá lành đùm lá rách
Tuần 4 Từ ngày 10/9 đến ngày 14/9
Hai
10/9
Sáng
Ba
11/9
Sáng
4 1
Tư
3
Năm
13 /9
Sáng
4 1
Chiều
4 1 2 3
Sáng
4
Sáu
14/ 9
Chiều
Trang 2I/ Mục tiêu :
-Biết đọc phân biệt lời của các nhân vật ,bước đầu đọc diễn cảm được một đoạn trong bài
-Hiểu nội dung: Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm lòng vì dân vì nước của Tô Hiến Thành - vị quan nổi tiếng cương trực thời xưa (trả lời được các câu hỏi ở SGK)
*KNS: -Xác định giá trị.- Tự nhận thức về bản thân - Tư duy phê phán.
II/ Đồ dùng dạy học : Tranh minh hoạ ở SGK
III/ Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1/KTBC: 3 phút
Người ăn xin - HS đọc bài và tlch :
a/ Hình ảnh ông lão ăn xin đáng thương
như thế nào ?
b/ Theo em cậu bé đã nhận được gì ở ông
lão ăn xin ?
2/Bài mới : 34 phút
*GTB
HĐ1 : Luyện đọc
Bài này có thể chia làm 3 đoạn
Đoạn 1 : Từ đầu … Lý Cao Tông
Đoạn 2 : Tiếp ….Tô Hiến Thành được
Đoạn 3 : Còn lại
-Luyện đọc từ khó:
-Luyện đọc câu dài:
- GV cho HS hiểu nghĩa từ: chính trực, di
chiếu, thái hậu, phò tá, chức tham tri
chính sự, tiến cử
- Gv đọc mẫu
-2HS đọc toàn bài
HĐ2:Tìm hiểu bài
1/Trong việc lập ngôi vua, sự chính trực
của ông Tô Hiến Thành thể hiện như thế
nào ?
- 3 HS đọc nối tiếp nhau 2 lượt
-HS phát hiện từ khó đọc: di chiếu, chính trực, Long Cán, Lý Cao Tông, Gián nghị đại phu,…
“ Bà cho người đem ………….giúp đỡ ”
“ Còn gián nghị đại phu …… được ”
-HS luyện đọc theo cặp -HS đọc đoạn 1
….Tô Hiến Thành không nhận vàng bạc đút lót để làm sai di chiếu của vua
Giáo án môn : Tập đọc Tuần 4 Tiết 7
Tên bài dạy : Một người chính trực
Người dạy : Phan Thị Tuyết Lớp 4/A Trường tiểu học Nguyễn Đức Thiệu Ngày dạy : 10 /9 /2012
Trang 3Ý đoạn 1 là gì ?
2/Trong việc tìm người giúp nước, sự
chính trực của ông Tô Hiến Thành thể
hiện như thế nào ?
Ý đoạn 2 là gì ?
-Vì sao nhân dân ca ngợi những người
chính trực như ông Tô Hiến Thành
Ý đoạn 3 là gì ?
Bài ca ngợi ai ? Ca ngợi về điều gì?
GV chốt ý: Sự chính trực,thanh liêm, tấm
lòng vì dân vì nước của ông Tô Hiến
Thành đã được người đời sau ca ngợi
HĐ3 : Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
GV hướng dẫn đọc phần đầu: Đọc
giọng kể thong thả,rõ ràng, nhấn giọng
những từ ngữ thể hiện tính cách của Tô
Hiến Thành
Phần sau : Lời Tô Hiến Thành với giọng
điềm đạm, dứt khoát
* Thi đọc diễn cảm
3/Củng cố dặn dò : 3 phút
Truyện ca ngợi điều gì? Chuẩn bị bài :
Tre Việt Nam
-Sự chính trực của ông Tô Hiến Thành thể hiện qua việc lập ngôi vua
- HS đọc đoạn 2
….cử người tài ba ra giúp nước chứ không phải cử người ngày đêm hầu hạ mình
-Sự chính trực của ông Tô Hiến Thành thể hiện qua việc tìm người giúp nước
- HS đọc đoạn 3
….vì họ là những người bao giờ cũng đặt lợi ích của đất nước lên trên lợi ích riêng
Họ làm điều tốt cho dân
- Sự chính trực, thanh liêm của ông Tô Hiến Thành
- Ca ngợi sự chính trực , thanh liêm ,tấm lòng vì dân vì nước của Tô Hiến Thành - vị quan nổi tiếng cương trực thời xưa
3 em đọc nối tiếp nhau 3 đoạn của bài, đóng theo vai : Người dẫn chuyện, Đỗ Thái Hậu, Tô Hiến Thành
- Từng nhóm thi đọc diễn cảm
Trang 4I/ Mục tiêu: Bước đầu hệ thống hoá một số hiểu biết ban đầu về so sánh hai số tự
nhiên , xếp thứ tự các số tự nhiên
II/ Các hoạt động dạy học:
A/ KTBC : 3 phút
- Bài 2, 3/20
B/ Bài mới : 34 phút
*GTB
* HĐ1: So sánh các số tự nhiên
Nêu VD1: So sánh cặp số 100 và 99
Số nào lớn hơn ? Nhận xét về 2 số đó
GV cho HS rút ra nhận xét
Nêu VD2: So sánh cặp số 29869 và30005
Nhận xét về 2số đó
Muốn so sánh 2 số này ta so sánh hàng
nào của số đó ?
-Vậy số nào lớn hơn
29869 < 30005
VD3:Tương tự GV cho HS so sánh như
VD2
HĐ2: Luyện tập
Bài1:( Cột 1 ) So sánh các số
Bài 2: (cột a,c) Viết các số sau theo thứ tự
từ bé đến lớn
Bài 3a : Viết các số sau theo thứ tự từ lớn
đến bé
1942 ;1978; 1952; 1984 ;
3/Củng cố, dặn dò: 3 phút
-Nêu lại các bước so sánh số tự
nhiên.Chuẩn bị tiết sau : Luyện tập
+ 2 HS làm bài
-100> 99 -100 có 3 chữ số ; 99 có 2 chữ số
…số nào có nhiều chữ số hơn thì số đó lớn hơn
…2 số đều có các chữ số bằng nhau
…hàng có giá trị cao nhất ( Chục nghìn )
…29869 có 2 chục nghìn
30005 có 3 chục nghìn
+ 1 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở
1234 …> 999
8754 … > 87540
39680 = 39000+ 680
a/ 8136; 8316; 8361 c/ 64 813; 64 831 ; 64 841 ;
- HS làm vào vở, 1 HS lên bảng -1942 ; 1952 ; 1978; 1984 ;
Giáo án môn : TOÁN Tuần 4 Tiết 16
Tên bài dạy : SO SÁNH VÀ XẾP THỨ TỰ CÁC SỐ TỰ NHIÊN
Người dạy : Phan Thị Tuyết Lớp 4/A Trường tiểu học Nguyễn Đức Thiệu Ngày dạy : 10 /9 /2012
Trang 5I/ Mục tiêu:
- Nhớ -viết đúng 10 dòng thơ đầu và trình bày bài CT sạch sẽ, biết trình bày đúng các
dòng thơ lục bát
- Làm đúng bài tập 2 a / b
II/ Đồ dùng dạy - học:
- Bài tập 2b viết sẵn 2 lên trên bảng lớp
III/ Hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ: 3 phút
- Cho HS viết bảng con 1 số từ ngữ: chổi,
chảo …
2 Bài mới: 34 phút
*Giới thiệu bài:
HĐ1: Tìm hiểu và viết bài :
- Gọi HS đọc đoạn thơ
-Hỏi:Vì sao tác giả lại yêu truyện cổ nước
nhà?
- Y/c HS tìm các từ khó dễ lẫn
- Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm
được
- Cho HS viết vào vở
- Soát lỗi và chấm bài
HĐ2: Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 2:
- Điền vào chỗ trống tiếng có âm đầu là r,
d, hay gi
- HS tự làm bài 2 HS làm xong trước lên
làm bài trên bảng
- Gọi HS đọc lại câu văn
3 Củng cố dặn dò: 3 phút
- Nhận xét tiết học
- HS về nhà viết lại vào VBT và chuẩn bị
bài sau: Những hạt thóc giống
- HS thực hiện theo yêu cầu
- 3 đến 5 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ +Vì câu chuyện cổ rất sâu sắc, nhân hậu
- Các từ: truyện cổ, sâu xa, nghiêng soi, vàng cơn nắng,
- HS đọc và viết các từ vừa tìm được ở bảng con
- HS viết
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- Dùng bút chì viết vào vở bt
- Nhận xét, bổ sung bài của bạn
- Chữa bài
- Chốt lại lời giải đúng: gió, gió, gió, nâng
- 2 HS đọc
Giáo án môn : Chính tả Tuần 4 Tiết 4
Tên bài dạy : TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH
Người dạy : Phan Thị Tuyết Lớp 4/A Trường tiểu học Nguyễn Đức
Thiệu
Ngày dạy : 10 /9 /2012
Trang 6I/ MỤC TIÊU :
- Viết và so sánh được các số tự nhiên.
- Bước đầu làm quen với bài tập dạng x < 5, 2 < x < 5 (với x là số tự nhiên)
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
I/ Kiểm tra bài cũ: 3 phút
- Muốn đọc số có nhiều chữ số em làm thế
nào ?
- Chúng ta đã học được bao nhiêu lớp, đó là
những lớp nào ?
-Mỗi lớp có mấy hàng đó là những hàng
nào ?
2 Bài mới : 35 phút
*Giới thiệu bài
HĐ1: Luyện tập
GV yêu cầu HS nêu lại các hàng, các lớp từ,
nhỏ đến lớp
Bài 1 : a/ Viết số bé nhất : có một chữ số; có
2 chữ số; có 3 chữ số
b/Viết số lớn nhất: có 1 chữ số; có 2 chữ
sốcó 3 chữ số
Bài 2 : (Nếu còn thời gian)
a/ Có bao nhiêu số có một chữ số
b/ Có bao nhiêu số có hai chữ số
Bài 3 : Viết chữ số thích hợp vào ô trống
a/ 859 0 67 < 859167
Tương tự cho các bài b, c, d,
Bài 4 : Tìm số tự nhiên x , biết
a/ x< 5 b/ 2 < x < 5
- Hướng dẫn HS làm các bài còn lại vào vở
Bài 5: (Nếu còn thời gian)
Tìm số tròn chục
68< x < 92
3.Củng cố, dặn dò: 3 phút
- Chúng ta đã học được mấy lớp đó là những
lớp – Mỗi lớp có mấy hàng ? Đó là những
hàng nào ?* Bài sau : Luyện tập
- 3 HS thực hiện theo yêu cầu
- HS nêu
- HS viết a/ 0, 10,100 b/ 9, 99, 999
- HS làm phiếu học tập
- 10 số có một chữ số
- 90 số có hai chữ số
- HS điền vào ô trống
a/ 859 0 67 < 859167
- HS kiểm tra chéo bài nhau
- a/ x = 0,1, 2, 3, 4
- b/ x = 3, 4
- HS đọc số
- HS làm phiếu học tập
- Các số tròn chục
x = 70, 80
Giáo án môn : TOÁN Tuần 4 Tiết 17
Tên bài dạy : LUYỆN TẬP
Người dạy : Phan Thị Tuyết Lớp 4/A Trường tiểu học Nguyễn Đức Thiệu Ngày dạy : 11 /9 /2012
0
Trang 7Giáo án môn : Luyện từ và câu Tuần 4 Tiết 7
Tên bài dạy : TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY
Người dạy : Phan Thị Tuyết Lớp 4/A Trường tiểu học Nguyễn Đức Thiệu
Ngày dạy : 11 /9 /2012
I/ Mục tiêu:Nhận biết được hai cách chính cấu tạo từ phức tiếng Việt: ghép những
tiếng có nghĩa lại với nhau (từ ghép), phối hợp những tiếng có âm hay vần (hoặc cả âm đầu và vần ) giống nhau (từ láy)
- Bước đầu phân biệt được từ ghép với từ láy đơn giản ( BT1) tìm được từ ghép và từ láy chứa tiếng đã cho ( BT2)
II/ Đồ dùng dạy học: - Giấy khổ to kẻ bảng sẵn 2 cột và bút dạ.
- Bảng phụ viết sẵn ví dụ câu phần nhận xét
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ: 3 phút
- Gọi HS đọc thuộc các câu thành ngữ, tục
ngữ ở tiết trước; nêu ý nghĩa của cột câu
mà em thích
2 Bài mới: 34 phút
*Giới thiệu bài
HĐ1: Tìm hiểu ví dụ:
Cấu tạo của những từ phức được in đậm
(SGK) có gì khác nhau ?
- Gọi HS đọc ví dụ gợi ý
+ Từ phức nào do những tiếng có nghĩa
tạo thành?
+ Từ phức nào do những tiếng có âm hoặc
vần lặp lại nhau tạo thành?
+GV giúp HS rút ra ghi nhớ: Có mấy cách
để tạo từ phức ?
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ
HĐ2 Luyện tập
Bài1: Hãy xếp những từ phức ……thành
2 loại : từ ghép với từ láy
a/Nhân dân ghi nhớ công ơn Chử Đồng
Tử …
b/Dáng tre vươn mộc mạc , màu tre tươi
nhũn nhặn Rồi tre …
- 2 HS thực hiện y/c
- 2 HS đọc
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận và trả lời câu hỏi
+ Từ phức: Truyện cổ, ông cha, đời sau,
lặng im …
+ Từ phức: thầm thì, chầm chậm, cheo leo,
se sẽ
….hai cách chính cấu tạo từ phức tiếng Việt : ghép những tiếng có nghĩa lại với nhau ( từ ghép ), phối hợp những tiếng có
âm hay vần (hoặc cả âm đầu và vần) giống nhau ( từ láy)
- 2HS đọc phần ghi nhớ.
- 1 HS đọc y/c trong SGK
- Hoạt động trong nhóm
…từ ghép : ghi nhớ , đền thờ ,…
….từ láy : nô nức , nhũn nhặn , …
Trang 8Bài 2:Tìm được từ ghép và từ láy chứa
từng tiếng sau đây :
a/ Ngay
b/ thẳng
c/ Thật
3/ Củng cố dặn dò: 3 phút
+ Từ ghép là gì? Lấy ví dụ
+ Từ lấy là gì? Lấy ví dụ
- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau: LT
từ ghép với từ láy
a/ ngay ngắn , ngay thẳng b/ thẳng thớm , thẳng băng c/thật thà , thật sự
Trang 9I/ Mục tiêu : Củng cố các đặc điểm và nội dung biển báo đã học và ý nghĩa của biển
báo
II/ Hoạt động dạy - học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1/ KTBC :
- Nêu ý nghĩa của biển hiệu lệnh ?
- Nhận xét , ghi điểm
2/ Bài mới : GTB - ghi đề
HĐ1: Ôn tập
- Có mấy nhóm biển báo?
- Nêu cách phân biệt các biển báo qua hình
dạng ?
- Nêu đặc điểm, nội dung, ý nghĩa của biển
báo cấm và biển hiệu lệnh?
* Trò chơi :
- GV chuẩn bị một số biển báo
- Đội nào gắn đúng, nhanh đội đó thắng
*Truyền thống nhà trường
- Ôn lại truyền thống nhà trường :
- HS nhắc lại những thành tích tốt đẹp của
nhà trường
-Các em cần làm gì để phát truyền thống tốt
đẹp đó ?
3/ Củng cố - dặn dò : 3 phút
- Em đã học biển hiệu lệnh nào ?
- Nhận xét tiết học
Dặn dò chuẩn bị bài sau Những biển
báo …
- 1 HS trả lời
…có 5 nhóm
- 1 HS trả lời
- HS nối tiếp nhau trả lời
- 2 nhóm , mỗi nhóm 3 em lên gắn biển báo theo yêu cầu GV
………
………
………
HS thảo luận nội dung trên
Giáo án môn : ATGT -NGLL Tuần 4 Tiết 4
Tên bài dạy : Ôn tập - Truyền thống nhà trường
Người dạy : Phan Thị Tuyết Lớp 4 Trường tiểu học Nguyễn Đức Thiệu Ngày dạy : 10/9/2012
Trang 10I/ Mục tiêu:
- Biết đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bát với giọng tình cảm
- Hiểu ND :Qua hình tượng cây tre tác giả ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của người Việt Nam: giàu tình yêu thương, ngay thẳng, chính trực(trả lời được các câu hỏi 1,2; thuộc khoảng 8 dòng thơ)
- Cho HS thấy được tre đem lại vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên vừa mang ý nghĩa sâu sắc trong cuộc sống
GDMT: Vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên vừa mang ý nghĩa sâu sắc trong cuộc sống.
II/ Đồ dùng dạy học:- Tranh minh hoạ câu chuyện trang 41 SGK
III/ Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: 3 phút
- Gọi HS lên bảng đoc bài một người chính
trực và trả lời câu hỏi về nội dung bài
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới: 34 phút
*Giới thiệu bài:
- Treo tranh minh hoạ và hỏi bức tranh vẽ cảnh
gì?
*HĐ1 Luyện đọc
Bài này có thể chia làm 4 đoạn
Đoạn 1 :Từ đầu … tre xanh
Đoạn 2 :Tiếp ….trời xanh
Đoạn 3 : Tiếp …lạ đâu
Đoạn 4 : Còn lại
Hiểu các từ ngữ khó trong bài: tự, luỹ thành,
áo mộc, nòi tre, nhường …
- GV chú ý sữa lỗi phát âm, ngắt giọng
- GV đọc mẫu: chú ý giọng đọc
*HĐ2: Tìm hiểu bài :
- Ghi ý chính đoạn 1
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2, 3 và trả lời câu
hỏi SGK
+ Những hình ảnh nào của cây tre gợi lên
những phẩm chất tốt đẹp của người Việt nam
a/Cần cù
- 3 HS đọc 3 đoạn của bài, 1 HS đọc toàn bài
-Bức tranh vẽ cảnh làng quê với những con đường rợp bóng tre
-4HS đọc tiếp nối theo trình tự 3lượt )
- 3 HS đọc
- 1 HS phát hiện từ ngữ khó đọc:áo
mộc, nòi tre, nhường, mong manh, chất dồn,
HS đọc thầm đoạn 1
- Đoạn 1 nói lên sự gắn bó lâu đời của tre với người Việt Nam
- Đọc thầm, nối tiếp nhau trả lời
…ở đâu tre cũng xanh tươi ……
…thương nhau tre chẳng ở riêng
Giáo án môn : TẬP ĐỌC Tuần 4 Tiết 8
Tên bài dạy : TRE VIỆT NAM
Người dạy : Phan Thị Tuyết Lớp 4/A Trường tiểu học Nguyễn Đức Thiệu
Ngày dạy : 12 /9 /2012
Trang 11b/Đoàn kết
c/ Ngay thẳng
-Em thích hình ảnh nào về cây tre hoặc búp
măng? Vì sao?
- GV kết hợp giáo dục bảo vệ môi trường :
Nhấn mạnh những hình ảnh đó vừa cho ta thấy
vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên vừa mang ý
nghĩa sâu sắc trong cuộc sống
Đoạn 2, 3 nói lên điều gì?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 4 và trả lời câu
hỏi:+ Đoạn thơ kết bài có ý nghĩa gì?
- Hỏi: Nội dung của bài thơ là gì?
HĐ3: Đọc diễn cảm:
- Yêu cầu HS đọc toàn bài
- Y/c HS luyện đọc diễn cảm
- Gọi HS thi đọc
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Củng cố dặn dò: 3 phút
-Nêu nội dung của bài thơ
-Dặn vể nhà học bài và kể lại câu chuyện đã
học :Những hạt thóc giống
Lũy thành từ đó mà nên … măng non là ….đã mang dáng thẳng
- HS nêu ý của mình
+ Ca ngợi những phẩm chất tốt đẹp của cây tre
… sức sống lâu bền của cây tre
+Qua hình tượng cây tre tác giả ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của người Việt Nam: giàu tình yêu thương, ngay thẳng, chính trực
- 2 HS đọc lại toàn bài
HS luyện đọc
HS đọc diễn cảm Mỗi tổ cử 1 em đọc diễn cảm
Trang 12I/ Mục tiêu:
- Bước đầu nhận biết về độ lớn yến ,tạ ,tấn ; mối quan hệ của tạ , tấn với kg
-Biết chuyển đổi đơn vị đo giữa tạ ,tấn, kg Biết thực hiện phép tính với các số đo: tạ, tấn
II/ Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1/ KTBC: 3 phút
- 1HS làm bài tập 5 tr 22
2/ Bài mới : 34 phút
* GTB
HĐ1: Giới thiệu đơn vị đo : yến ,tạ , tấn
GV giới thiệu 1yến = 10 kg
1tạ = 10 yến
1 tấn = 10 tạ
Vậy 1 tấn = ? kg
1 tấn = ? yến
HĐ2 : Thực hành
Bài 1 : Viết 2kg hoặc 2tạ hoặc 2 tấn vào
chỗ chấm cho thích hợp
Bài 2 : Yêu cầu của bài tập là gì ?
GV cho HS làm ở bảng con
Nhận xét,sửa chữa
Bài 3 : Thực hiện các phép tính với các số
đo khối lượng
GV nhắc hs chú ý tên các đơn vị đo
Bài 4 : ( Nếu còn thời gian )
Bài toán cho biết gì?
Bài toán hỏi gì?
Gv lưu ý cho HS đổi cùng một đơn vị đo
3 Củng cố: 3 phút
- Nêu tên các đơn vị đo khối lượng mà em
đã học
- Chuẩn bị bài: Bảng đơn vị đo khối lượng
- HS đọc các đơn vị đo
1 tấn = 1000 kg = 100 yến
- HS điền : Con voi cân nặng 2tấn Con bò cân nặng 2tạ Con gà cân nặng 2kg …viết số thích hợp vào chỗ chấm
10 kg =1 yến
5 yến = 50 kg
……
- HS thực hiện ở vở
…chuyến trước chở 3 tấn muối, chuyến sau chở nhiều hơn chuyến trước 3 tạ
…cả 2 chuyến chở ? tạ muối
- HS tự giải
Giáo án môn : TOÁN Tuần 4 Tiết 18
Tên bài dạy : YẾN, TẠ, TẤN
Người dạy : Phan Thị Tuyết Lớp 4/A Trường tiểu học Nguyễn Đức Thiệu Ngày dạy : 12 /9 /2012