- HS quan s¸t tranh nªu néi dung tranh, GV giíi thiÖu bµi tãm t¾t néi dung bµi - GV cho HS: §äc nèi tiÕp c©u kÕt hợp đọc từ khó - HS đọc đoạn giải nghĩa từ - Đọc đoạn trong nhóm, đại diệ[r]
Trang 1Tuần 22 Thứ hai ngày 6 thỏng 2 năm 2012
Tiết 1:
Môn
Tên bài
Tập đọc
Một trí khôn hơn trăm trí khôn
Đạo đức
Tôn trọng khách nước ngoài
I Mục tiêu - Biết ngắt nghỉ hơi đúng
chỗ, đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện
- Hiểu bài học rút ra từ câu chuyện: Khó khăn, hoạn nạn thử thách trí thông minh của mỗi người; chớ kiêu căng, xem thường người khác
(trả lời được CH 1,2,3,5)
- Nêu được một số biểu hiện của việc tôn trọng khách nước ngoài phù hợp với lứa tuổi
- Có thái độ, hành vi phù hợp khi gặp gỡ, tiếp súc với khách nước ngoài trong các trường hợp đơn giản
II.Đồ dùng dạy học GV: sử dụng tranh trong
SGK HS: SGK
GV và HS VBT đạo đức
III Các hoạt động dạy học
1 Ổn định tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ
3.1 Giới thiệu bài
3.2 Hướng dẫn HS làm bài
- Kiểm tra bài tập làm ở nhà của HS
HS: quan sát tranh nêu nội dung tranh
giáo viên giới thiệu bài, tóm tắt nội
dung bài
- Hướng dẫn luyện đọc
- Đọc mẫu
GV: cho HS đọc nối tiếp câu kết hợp
đọc từ khó
- Đọc đoạn giải nghĩa từ
- Đọc đoạn trong nhóm
- Đại diện nhóm thi đọc
- HS đọc cỏ nhõn.
GV: yêu cầu HS trao đổi theo cặp kể
về 1 hành vi lịch sự với khách nước ngoài mà em biết
- Đại diện cặp trình bày, các nhóm khác bổ sung GV kết luận
HS: thảo luận nhóm nhận xét cách ứng
xử với cách nước ngoài trong 3 trường hợp sau Câu hỏi trong VBT
- Thảo luận xong đại diện nhóm trình bày GV kết luận
GV: cho HS thảo luận nhóm về cách ứng xử cần thiết trong tình huống (câu hỏi trong VBT)
- Đại diện nhóm lên đóng vai các nhóm khác bổ sung GV kết luận
4 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Chuẩn bị bài sau
Trang 2Tiết 2
Môn
Tên bài
Tập đọc
Một trí khôn hơn trăm trí khôn
Toán
Luyện tập
I Mục tiêu - Hiểu bài học rút ra từ câu
chuyện: Khó khăn, hoạn nạn thử thách trí thông minh của mỗi người; chớ kiêu căng, xem thường người khác (trả lời được
CH 1,2,3,5)
- HS yờu thớch mụn học.
- Biết tên gọi các tháng trong năm, số ngày trong từng tháng
- Biết xem lịch (tờ lịch tháng, năm.)
II.Đồ dùng dạy học GV: sử dụng tranh trong
SGK HS: SGK
GV: Tờ lịch 2004-2005 HS: SGK
III Các hoạt động dạy học GV: sử dụng tranh trong SGK
HS: SGK
1.Kiểm tra bài cũ
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Hướng dẫn HS làm bài
HS: tự kiểm tra BT làm ở nhà
- HS đọc thầm bài tìm hiểu các câu hỏi
trong SGK
- GV cho HS đọc từng đoạn trả lời câu
hỏi SGK, rồi nhận xét chốt lại ý đúng
- HS nêu ý chính của bài
- GV chốt lại cho học sinh nhắc lại
- HS luyện đọc lại
- Đại diện nhóm thi đọc theo vai
- GV cho HS thực hành xem tờ lịch rồi ghi vào nháp, nêu kết quả
BT1.GV nhận xét
a, Ngày 3 tháng 2 là thứ 3 Ngày 8 tháng 3 là thứ 2 Ngày đầu tiên của tháng 3 là thứ 2 Ngày cuối cùng của tháng 1 là ngày thứ 7
- HS nêu yêu cầu BT2: Xem lịch năm
2005 rồi cho biết Học sinh xem rồi trả lời GV nhận xét,
a, Ngày quốc tế thiếu nhi 1 tháng 6 là thứ 4
- Ngày quốc khánh 2 tháng 9 là thứ 6
- Ngày nhà giáo Việt Nam 20 tháng
11 là chủ nhật
- Ngày cuối cùng của năm 2005 là thứ 7
GV: Cho HS: nêu yêu cầu BT3 trong một năm, làm vào vở rồi nêu kết quả
a, Những tháng có 30 ngày là tháng 4,6,9,11
b, Những tháng có 31 ngày là tháng:
Trang 3- Lớp cùng GV nhận xét 1,3,5,7,8,10,12
- Nêu yêu cầu BT4: Khoanh và chữ
đặt trước câu trả lời đúng, làm trong sách, nêu kết quả GV chữa bài
Khoanh vào chữ c
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Chuẩn bị bài sau
Tiết 3
Môn
Tên bài
Toán
Kiểm tra định kì
giữa học kì II
Tập đọc - kể chuyện
Nhà bác học và bà cụ
I Mục tiêu Kiểm tra tập chung vào các
nội dung sau:
- Bảng nhân 2,3,4,5
- Nhận dạng và gọi đúng tên đường gấp khúc, tính độ dài đường gấp khúc
- Giải toán có lời văn bằng một phép nhân
- HS hứng thú trong học tập
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
- HS đọc diễn cảm được
toàn bài
- HS yờu thớch mụn học.
II.Đồ dùng dạy học GV: đề kiểm tra
HS: giấy kiểm tra GV: sử dụng tranh trong SGK
HS: SGK
III Các hoạt động dạy học GV: sử dụng tranh trong SGK
HS: SGK
1.Kiểm tra bài cũ
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Hướng dẫn HS làm bài
- HS đọc học thuộc long bài: Bàn tay
cụ giỏo
HS: đọc đề bài toán, suy nghĩ làm bài
GV: quan sát nhắc nhở HS làm bài
HS: quan sát tranh nêu nội dung tranh giáo viên giới thiệu bài, tóm tắt nội dung bài
- Hướng dẫn luyện đọc
- Đọc mẫu GV: cho HS đọc nối tiếp câu kết hợp
đọc từ khó
- Đọc đoạn giải nghĩa từ
- Đọc đoạn trong nhóm
Trang 4- Thu bài chấm, nhận xét giờ kiểm tra
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Chuẩn bị bài sau
Tiết 4
Môn
Tên bài
Đạo đức
Biết nói lời yêu cầu
đề nghị
Tập đọc - kể chuyện
Nhà bác học và bà cụ
I Mục tiêu - Biết một số câu yêu cầu ,
đề nghị lịch sự
- Bước đầu biết được ý nghĩa của việc sử dụng những lời yêu cầu, đề nghị lịch sự
- Biết sử dụng lời yêu cầu,
đề nghị phù hợp trong các tình huống đơn giản, thường gặp hàng ngày
- HS yờu thớch mụn học.
- Hiểu nội dung: ca ngợi nhà bác học vĩ đại Ê-đi-xơn rất giầu sáng kiến, luôn mong muốn mang khoa học phục vụ con người
- Bước đầu biết cùng các bạn dựng lại từng đoạn của câu chuyện theo lối phân vai
- HS yờu thớch mụn học II.Đồ dùng dạy học GV và HS VBT đạo đức GV: sử dụng tranh trong
SGK HS: SGK
III Các hoạt động dạy học
1.Kiểm tra bài cũ
HS: tự kiểm tra BT làm ở nhà
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Hướng dẫn HS làm bài
HS: tự liên hệ Kể lại các trường hợp cụ
thể khi nói lời yêu cầu đề nghị lịch sự
cận đựơc giúp đỡ GV khen ngợi HS biết
thực hiện bài học
GV: hướng dẫn BT5: (đóng vai) cho HS
đóng vai theo tình huống a,b,c HS thực
hành theo cặp trước lớp, cả lớp nhận xét,
giáo viên kết luận
HS: chơi trò chơi văn minh lịch sự, GV
phổ biến luật chơi sau đó HS thực hành
chơi, GV đánh giá kết lận chung
- GV cho HS đọc thầm bài tìm hiểu các câu hỏi trong SGK
- HS đọc từng đoạn trả lời câu hỏi SGK, rồi nhận xét chốt lại ý đúng
- GV cho HS nêu ý chính của bài GV chốt lại cho học sinh nhắc lại
GV: cho HS luyện đọc lại
- Nhận xét tuyên dương
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Chuẩn bị bài sau
Trang 5Thứ ba ngày 7 thỏng 2 năm 2012
Tiết 1
Môn
Tên bài
Tập đọc
Cò và Cuốc Tự nhiên và xã hộiRễ cây
I Mục tiêu - Biết ngắt nghỉ hơi đúng
chỗ, đọc rành mạch toàn bài
- Hiểu nội dung : phải lao
động vất vả với có lúc thanh nhàn, sung sướng
- HS yờu thớch mụn học.
- Biết tên một số cây có
rễ cọc, rễ chùm, rễ phụ hoặc rễ củ
- Kể được tên một số cây
có rễ cọc, rễ chùm, rễ phụ hoặc rễ củ
- HS yờu thớch mụn học II.Đồ dùng dạy học GV: sử dụng tranh trong
SGK HS: SGK
GV: sử dụng tranh trong SGK
HS: SGK
III Các hoạt động dạy học
1 Ổn định tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ
- 2 HS đọc bài Một trớ khụn hơn trăm
trớ khụn
3.1 Giới thiệu bài
3.2 Hướng dẫn HS làm bài
- Kiểm tra bài tập làm ở nhà của HS.
GV: cho HS quan sát tranh nêu nội
dung tranh GV giới thiệu tóm tắt nội
dung bài
- Đọc mẫu
HS: đọc nối tiếp câu kết hợp đọc từ
khó
- Đọc đoạn giải nghĩa từ
- Đọc đoạn trong nhóm
- Đại diện nhóm thi đọc
GV: hướng dẫn tìm hiểu bài cho HS
đọc từng đoạn, trả lời câu hỏi trong
SGK, GV nhận xét chốt lại ý đúng
HS: nêu ý chính của bài, GV chốt lại
cho HS nhắc lại
- Luyện đọc lại theo vai, GV nhận xét
HS: nêu chức năng của thân cây
GV: cho HS làm việc với SGK (theo cặp) quan sát hình 1,2,3,4 mô tả của rễ cọc, rễ chùm
- Hình 5,6,7 mô tả rễ phụ, rễ củ
HS: đại diện nêu đặc điểm của rễ cọc,
rễ chùm, rễ phụ, rễ củ GV chốt lại
GV: cho HS làm việc với vật thật các nhóm làm việc phân loại rễ cây sưu tầm được, ghi lại tên từng loại rễ cây
- Đại diện nhóm giới thiệu trước lớp
4 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Chuẩn bị bài sau
Trang 6Tiết 2
Môn
Tên bài
Chính tả
Một trí khôn hơn trăm trí khôn
Tập đọc
Cái cầu
I Mục tiêu - Nghe - viết chính xác
bài chính tả, trình bày
đúng đoạn văn xuôi có lời của nhân vật
- Làm được BT(2)b
- Giỏo dục HS rốn chữ.
- Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí khi
đọc các dòng thơ, khổ thơ
- Hiểu nội dung: Bạn nhỏ rất yêu cha, tự hào về cha nên thấy chiếc cầu do cha làm ra là đẹp nhất, đáng yêu nhất (trả lời
được các CH trong SGK; thuộc
được khổ thơ em thích)
- HS yờu thớch mụn học.
II.Đồ dùng dạy học GV: phiếu BT 3a
III Các hoạt động dạy học
1.Kiểm tra bài cũ
HS: viết bảng con: uống thuốc, trắng
muốt
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Hướng dẫn HS làm bài
- HS đọc bài: Nhà bỏc học và bà cụ.
GV: giới thiệu bài, nêu yêu cầu tiết học
hướng dẫn nghe viết
- Đọc bài chính tả , gọi 2 em đọc lại
- Nắm nội dung bài chính tả
- HS: nhận xét cách trình bày
- Viết chữ khó vào bảng con: buổi sáng
cuống quýt
GV: đọc bài cho HS viết bài vào vở
Viết xong đổi vở soát lỗi
- Chấm chữa bài, nhận xét
HS: nêu yêu cầu BT2b: có thanh hỏi
hoặc thanh ngã có nghĩa như sau:
Ngược lại với thật
Ngược lại với to
- Nêu yêu cầu BT3a: Điền vào chỗ trống
r, d hay gi ? làm trong VBT , 1 em làm
phiếu GV chữa bài
- HS quan sát tranh nêu nội dung tranh, GV giới thiệu bài tóm tắt nội dung bài
- GV cho HS: Đọc nối tiếp câu kết hợp đọc từ khó
- HS đọc đoạn giải nghĩa từ
- Đọc đoạn trong nhóm, đại diện nhóm thi đọc
HS: tìm hiểu bài, đọc từng đoạn, trả lời câu hỏi trong SGK, GV chốt lại ý
đúng
- Nêu ý chính của bài, GV chốt lại cho HS nhắc lại
- Luyện đọc diễn cảm
- GV nhận xét
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Chuẩn bị bài sau
Trang 7Tiết 3
Môn
Tên bài
Toán
Phép chia Ê - đi - xơnChính tả
I Mục tiêu - Nhận biết được phép chia
- Biết quan hệ giữa phép nhân và phép chia, từ phép nhân viết thành phép chia
- HS hứng thú trong học tập
- Nghe - viết đúng bài chính tả trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng BT(2) a
- Giỏo dục HS rốn chữ II.Đồ dùng dạy học GV: các tấm hình vuông
bằng nhau HS: SGK
GV: phiếu BT2a HS: VBT
III Các hoạt động dạy học GV: sử dụng tranh trong SGK
HS: SGK
1.Kiểm tra bài cũ
HS: tự kiểm tra BT làm ở nhà
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Hướng dẫn HS làm bài
HS: viết bảng con: trí óc, chế tạo
GV: giới thiệu bài, nhắc lại phép nhân
3 2 = 6
- Gắn bảng mỗi phần 3 ô vuông 2 phần
ô vuông
- Giới thiệu phép chia 2 (như SGK)
HS: nêu yêu cầu BT1: cho phép nhân,
viết 2 phép chia (theo mẫu)
- Quan sát tranh, làm bài trong sách nêu
kết quả GV chữa bài
Mẫu: 4 2 = 8
8 : 2 = 4
8 : 4 = 2
a, 3 5 = 15
15 : 5 = 3
15 : 3 = 5
GV cho HS nêu yêu cầu BT2: Tính làm
trong sách, 1 em làm trên bảng giáo
viên chữa bài
a, 3 4 = 12
12 : 3 = 4
12 : 4 = 3
- 2 em đọc bài viết Nhận xét cách viết hoa và cách trình bày
- GV cho HS: đọc thầm bài, tìm từ khó viết bảng con, GV uốn nắn Đọc bài cho HS viết bài vào vở Viết xong
đổi vở soát lỗi
- Giáo viên chấm chữa bài, nhận xét
- Học sinh nêu yêu cầu BT2a, làm vào VBT, 1 em làm phiếu GV chữa bài
a, Tròn, trên, trai + Là mặt trời
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Chuẩn bị bài sau
Trang 8Tiết 4
Môn
Tên bài
Tự nhiên và xã hội
cuộc sống xung quanh Hình tròn, tâm, Toán
đường kính, bán kính
I Mục tiêu - Biết một số nghề nghiệp
chính và hoạt động sinh sống của người dân nơi học sinh ở
- Nêu được một số nghề nghiệp chính và hoạt động sinh sống của người dân nơi học sinh ở
- HS yờu thớch mụn học.
- Có biểu tượng về hình tròn Biết được tâm, bán kính, đườn kính của hình tròn
- Bước đầu biết dùng com
pa để vẽ được hình tròn có tâm và bán kính cho trước
- HS hứng thú trong học tập
II.Đồ dùng dạy học GV: sử dụng tranh trong
SGK HS: SGK
GV: com pa HS: SGK, com pa
III Các hoạt động dạy học
1.Kiểm tra bài cũ
HS: tự kiểm tra BT làm ở nhà
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Hướng dẫn HS làm bài
- HS làm việc với SGK (theo nhóm)
- Quan sát tranh trong SGK nói về
những gì thấy trong tranh
- GV cho HS: đại diện nhóm trình bày
kết quả giáo viên nhận xét chốt lại
- HS kể về cuộc sống của người địa
phương và nghề nghiệp của người
- Cho HS lên nói trước lớp
- Nhận xét kết luận
- HS vẽ tranh GV gợi ý đề tài nghề
nghiệp, chợ quê Vẽ xong trưng bày sản
phẩm
GV: giới thiệu bài, đưa một số mô hình hình tròn, cho HS nhận xét
- Giới thiệu hình tròn vẽ trên bảng
- Hình tròn tâm ô Bán kính OM, đường kính AB cho
HS nhận xét: trong một hình tròn Tâm O là trung điểm của đường kính AB
Độ dài đường kính gấp 2 lần độ dài bán kính
- GV giới thiệu cách vẽ hình tròn tâm
ô bán kính 2cm
- HS nêu yêu cầu BT1: Nêu tên các bán kính, đường kính có trong mỗi hình tròn HS quan sát rồi nêu miệng
a, OM, ON, OP, OQ là bán kính trong mỗi hình tròn
MN, PQ là đường kính
GV cho HS nêu yêu cầu BT2: Em hãy vẽ hình tròn
a, Tâm Ô, bán kính 2 cm
b, Tâm I, bán kính 3cm
tự vẽ vào nháp GV nhận xét
Trang 9- GV cùng lớp bình chọn - HS nêu yêu cầu BT3
a, Vẽ bán kính OM, đường kính CD trong hình tròn sau:
b, câu nào đúng câu nào sai quan sát trả lời GV nhận xét câu cuối cùng
đúng, hai câu đầu sai
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Chuẩn bị bài sau
Tiết 5
Thể dục( học chung)
đi thường theo vạch kẻ thẳng, hai tay chống hông và dang ngang
Trò chơi “Nhảy ô”
I Mục tiêu:
- Biết cách đi thường theo vạch kẻ thẳng, hai tay chống hông và dang ngang
- Biết cách chơi và tham gia chơi được
II Địa điểm phương tiện:
- Sân trường
- Kẻ ô cho trò chơi - Dây nhảy
III Các hoạt động dạy học:
1 Phần mở đầu
- Nhận lớp phổ biến nội dung tiết học
2 Phần cơ bản:
- Đi theo vạch kẻ thẳng hai tay chống
hông
GV: hướng dẫn HS ôn 2-3 lần
- Trò chơi Nhảy ô GV nêu tên trò chơi
nhắc lại cách chơi, cho HS tiến hành
chơi
3, Phần kết thúc
GV: nhận xét giờ học giao bài tập về
nhà
- Tập bài thể dục phát triển chung
- Trò chơi “Chim bay về tổ”
- Đi theo vạch kẻ thẳng hai tay dang ngang
HS: ôn 2-3 lần GV quan sát nhận xét
HS tiến hành chơi
- Chạy chậm thả lỏng
Trang 10Thứ tư ngày 8 thỏng 2 năm 2012
Tiết 1
Môn
Tên bài
Toán
Bảng chia 2 Ôn chữ hoa PTập viết
I Mục tiêu - Biết giải bài toán có
một phép chia (trong bảng
chia 2)
- Lập được bảng chia 2
Nhớ được bảng chia 2
- HS hứng thú trong học tập
- Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa P (1 dòng) Ph,
B (1 dòng)
- viết đúng tên riêng Phan Bội Châu (1 dòng) và viết câu ứng dụng: Phá Tam Giang… vào Nam (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ
- Giỏo dục HS rốn chữ.
II.Đồ dùng dạy học GV: đồ dùng học toán,
phiếu BT2 HS: đồ dùng học toán
GV: mẫu chữ hoa P HS: bảng con
III Các hoạt động dạy học
1 Ổn định tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ
HS: làm bảng con: 3 4 = 12
12 : 3 = 4
3.1 Giới thiệu bài
3.2 Hướng dẫn HS làm bài
- Kiểm tra bài tập làm ở nhà của HS
GV: giới thiệu phép chia từ phép nhân
2, nhắc lại phép nhân 2, cho HS lấy 4
tấm mỗi tấm 2 chấm tròn hình thảnh
bảng chia 2
2 4 = 8
8 : 2 = 4
HS: tự lập bảng chia 2, thi đua học
thuộc, cá nhân, nhóm, lớp
- Giáo viên cho HS nêu yêu cầu BT1:
Tính nhẩm, làm trong sách, nêu kết
quả
GV: cho HS nêu yêu cầu BT2, tóm tắt
làm bài vào vở, 1 em làm phiếu lớp
cùng GV chữa bài
Bài giải
Số kẹo mỗi bạn được chia là:
12 : 2 = 6(cái)
Đáp số: 6 cái kẹo
- HS quan sát chữ hoa P nhận xét
- Cho HS tìm chữ hoa có trong bài P,
Ph, B, Ch, T, G, Đ, H, V, N
- Viết mẫu nhắc lại cách viết HS: viết bảng con: Ph, T, V
- Đọc từ ứng dụng GV nói về Phan Bội Châu
- Tập viết bảng con GV: cho HS đọc câu ứng dụng
- Giúp HS hiểu câu ca dao
- Hướng dẫn viết vào vở tập viết
- HS viết bài vào vở
- Chấm chữa bài, nhận xét
4 Củng cố, dặn dò: