Các hoạt động dạy học : Tg Hoạt động của giáo viên 1’ 1.Ổn định tổ chức: 2’ 2.Kieåm tra baøi cuõ: Kieåm tra duïng cuï hoïc taäp cuûa HS 3.Dạy bài mới: 1’ a.Giới thiệu : -GV cho HS quan s[r]
Trang 1
Trường : TH Cát Hải Giáo án lớp 1 năm học 2009 – 2010
Trang 2
Trường : TH Cát Hải Giáo án lớp 1 năm học 2009 – 2010
Thứ hai ngày 11 tháng 1 năm 2010
Chào cờ đầu tuần 20 ( 15 phút)
* Tập hợp học sinh theo đội hình 3 hàng dọc trươc lễ đài để tiến hành dự lễ chào cờ
Hoạt động tập thể
I Mục tiêu:
- Ôn bài múa : Hoa vườn nhà Bác.
- Ôn bài tập thể dục giữa giờ
- Chơi trò chơi
II Hoạt động dạy học:
5’
10
’
5’
1 Phần mở đầu:
+ Ổn định tổ chức: Lớp trưởng tập hợp lớp
thành ba hàng dọc , điểm số báo cáo
GV phổ biến nội dung buổi sinh hoạt
+ Khởi động :
Vỗ tay và hát
2.Phần cơ bản:
*Cả lớp ôn bài múa: Hoa vườn nhà Bác
- Cả lớp hát lại bài hát
- Lớp tập hợp thành đội hình vòng tròn ôn bài
múa : Hoa vườn nhà Bác
- GV múa lại bài múa một lần
- GV bắt nhịp cho cả lớp múa cả bài
- GV theo dõi hướng dẫn những học sinh còn
lúng túng trong khi múa
*Lớp ôn lại bài thể dục giữa giờ một lượt
Cho một số em tập đúng lên tập mẫu
- GV nhận xét sửa chữa một số học sinh tập
chưa chính xác
3 Phần kết thúc:
-Lớp ôn lại trò chơi : Mèo bắt chuột
- GV nhận xét tiết sinh hoạt
- Lớp tập hợp thành đội hình 3 hàng dọc
- Cả lớp khởi động theo đội hình 3 hàng ngang
- Cả lớp hát lại bài hát
- Cả lớp tập hợp thành đội hình
vòng tròn hát múa bài Hoa vườn
nhà Bác.
- Múa hát tập thể và múa hát cá nhân
-Lớp tập hợp thành đội hình 3 hàng ngang ôn lại bài thể dục
-Lớp tập hợp thành đội hình vòng tròn để chơi trò chơi
- Tập hợp đội hình 3 hàng dọc
Rút kinh nghiệm
Trang 3
Trường : TH Cát Hải Giáo án lớp 1 năm học 2009 – 2010
- -.Học vần: (Bài 81) ach
I Mục đích yêu cầu:
Sau bài học học sinh biết:
- Đọc và viết được :ach, cuốn sách.
- Đọc được câu ứng dụng :
Mẹ, mẹ ơi cô dạy
Phải giữ sạch đôi tay Bàn tay mà dây bẩn Sách, áo cũng bẩn ngay.
- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề : Giữ gìn sách vở.
II Đồ dùng dạy học :
Tranh minh họa trong SGK
III Các hoạt động dạy học :
1’
4’
1’
6’
7’
1.Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- 2 học sinh viết và đọc: cá diếc, công việc,
cái lược, thước kẻ.
- 2 học sinh đọc câu ứng dụng
3 Dạy bài mới:
Tiết 1
a Giới thiệu:
- Hôm nay chúng ta học vần: ach Giáo viên
viết bảng ach Cho học sinh đọc.
b Dạy vần :
ach
* Nhận diện vần:
-Vần ach được tạo nên từ a và ch
- Cho HS ghép vần ach
- Cho học sinh so sánh ach với ac
* Đánh vần :
- Vần:
+ Phát âm vần ach
+ Hướng dẫn đánh vần: a – chờ - ach Đọc trơn
ach
+ Chỉnh sửa phát âm
- 2 HS Đọc, viết các từ ứng dụng :
cá diếc, công việc, cái lược, thước kẻ.
- Đọc câu ứng dụng
- Nghe giới thiệu
- Học sinh đọc ach.
- Ghép vần ach
- So sánh:
Giống: có âm đầu a Khác: ach có âm cuối ch.
- HS phát âm ach -Luyện đánh vần: a – chờ - ach ( cá nhân, nhóm, lớp) Đọc trơn ach
Trang 4
Trường : TH Cát Hải Giáo án lớp 1 năm học 2009 – 2010
7’
10’
1’
14’
8’
- Tiếng và từ ngữ khóa.
+ Cho HS ghép tiếng sách
+Vị trí của chữ và vần trong tiếng khóa sách?
+Đánh vần và đọc trơn tiếng, từ ngữ khóa
a – chờ - ach
sờ – ach – sach – sắc - sách
cuốn sách.
Lưu ý chỉnh sửa phát âm nhịp đọc cho HS
*Viết:
-Vần đứng riêng:
+Viết mẫu ach Cho HS viết bảng con.
-Tiếng và từ ngữ:
+Viết mẫu: cuốn sách
Cho Hs luyện viết bảng con
* Đọc từ ngữ ứng dụng:
Cho 2 đến 3 HS đọc từ ngữ ứng dụng: viên
gạch, sạch sẽ, kênh rạch, cây bạch đàn.
GV giải thích các từ này.
GV đọc mẫu
Tiết 2
c Ổn định tổ chức
d.Luyện tập:
-Luyện đọc
+ Luyện đọc lại các âm ở tiết 1
Cho học sinh đọc lại toàn bộ bài trên bảng
lớp, trong sách giáo khoa
+ Đọc câu ứng dụng:
Mẹ, mẹ ơi cô dạy
Phải giữ sạch đôi tay
Bàn tay mà dây bẩn
Sách, áo cũng bẩn ngay.
Cho HS quan sát tranh minh họa và đọc câu
ứng dụng
Chỉnh sửa lỗi học sinh đọc câu ứng dụng
Đọc mẫu câu ứng dụng
-Luyện viết:
- Nêu yêu cầu viết Cho HS viết vào vở :ach,
cuốn sách.
- Viết mẫu và nói qui trình, cách viết, lưu ý
- Ghép tiếng sách
- s đứng trước ach đứng sau, dấu sắc
ở trên âm a
- Đánh vần và đọc trơn tiếng, từ ngữ khóa theo ( cá nhân, nhóm, lớp) xuôi, ngược không theo thứ tự
- Luyện viết bảng con ach
- Luyện viết bảng con cuốn sách
- Đọc từ ngữ ứng dụng: viên gạch,
sạch sẽ, kênh rạch, cây bạch đàn.
- Nge giải thích
- Nghe đọc mẫu
-HS đọc lại
-Đọc bài trên bảng lớp và trong SGK
- Quan sát tranh minh họa
- Đọc câu ứng dụng(cá nhân, nhóm,lớp )
- Nghe đọc mẫu
- Đọc lại câu ứng dụng
- Viết vào vở tập viết: ach, cuốn
sách.
Trang 5
Trường : TH Cát Hải Giáo án lớp 1 năm học 2009 – 2010 8’ 3’ 2’ cách nối giữa a và ch Giữa s và ach Vị trí dấu sắc - Luyện nói: Nêu một số câu hỏi để học sinh luyện nói: +Chủ đề luyện nói hôm nay là gì? Cho HS quan sát tranh và nói theo câu hỏi gợi ý + Trong tranh vẽ những gì? + Các bạn nhỏ đang làm gì? + Tại sao cần giữ gìn sách vở? + Các bạn trong lớp em đã biết giữ gìn sách vở chưa? + Con hãy giới thiệu về một quyển sách hoặc quyển vở được giữ gìn sạch đẹp nhất 4.Củng cố: Chỉ bảng hoặc SGK học sinh theo dõi và đọc theo - Cho học sinh chơi trò chơi
5.Nhận xét dặn dò: - Nhận xét lớp học - Dặn học sinh về nhà học lại bài - Tìm chữ có vần vừa học - Xem trước bài 82: ich, êch - Giữ gìn sách vở. - HS quan sát tranh và nói theo câu hỏi gợi ý -Đọc lại bài - Chơi trò chơi - Lắng nghe giáo viên nhận xét Rút kinh nghiệm
- -Đạo đức: (Tiết : 20) Lễ phép, vâng lời thầy, cô giáo. (Tiếp theo)
I Mục tiêu :* Giúp HS hiểu :
- Thầy giáo, cô giáo là những người đã không quên khó nhọc, chăm sóc dạy dỗ Vì vậy em cần lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo
Trang 6
Trường : TH Cát Hải Giáo án lớp 1 năm học 2009 – 2010
- HS biết lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo
II Tài liệu và phương tiện:
- Vở bài tập đạo đức 1 Bút chì màu Tranh bài tập 2 phóng to
III Các hoạt động dạy học.
1’
4’
1’
7’
7’
5’
3’
1’
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS trả lời các câu hỏi sau:
+ Khi gặp thầy cô giáo em phải làm gì?
+ Khi đưa vật gì cho thầy cô giáo cần đưa như
thế nào?
3 Bài mới :
a Giới thiệu bài: Lễ phép, vâng lời thầy cô
giáo
b Các hoạt động:
* Hoạt động 1: HS làm bài tập 3.
- Cho một số HS kể trước lớp
- Cho cả lớp trao đổi thảo luận
- GV kể các tấm gương của các bạn trong lớp,
trong trường Sau mỗi câu chuyện, cho cả lớp
nhận xét
* Hoạt động 2: Thảo luận theo bài tập 4.
- GV chia nhóm và yêu cầu HS thảo luận trong
nhóm: Em sẽ làm gì nếu bạn em chưa vâng lời
thầy, cô giáo ?
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- Cho cả lớp trao đổi nhận xét
Kết luận: Khi bạn chưa lễ phép, chưa vâng lời
thầy, cô giáo, em nên nhắc nhở nhẹ nhàng và
khuyên bạn không nên như vậy
* Hoạt động 3:
- GV cho HS múa hát về chủ đề lễ phép , vâng
lời thầy cô giáo
4 Củng cố :
- Cho HS nhắc lại nội dung bài
5 Nhận xét – Dặn dò
- Nhận xét chung tiết học
- Dặn HS về nhà xem lại bài, chuẩn bị bài hôm
sau
- Khi gặp thầy, cô giáo em cần phải lễ phép chào hỏi
- Cần đưa bằng hai tay
- Một số HS kể trước lớp
- Cả lớp trao đổi thảo luận
- HS cả lớp trao đổi nhận xét: Bạn nào trong câu chuyện đã lễ phép và vâng lời thầy cô giáo
- Chia nhóm và thảo luận trong nhóm: Em sẽ làm gì nếu bạn em chưa vâng lời thầy, cô giáo ?
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- Cả lớp trao đổi nhận xét
- Lắng nghe cô giảng ghi nhớ và làm theo lời cô dặn
- HS thi nhau múa hát
- HS đọc hai câu thơ cuối bài
- HS nhắc lại nội dung bài
Rút kinh nghiệm
Trang 7
Trường : TH Cát Hải Giáo án lớp 1 năm học 2009 – 2010
Tự nhiên và xã hội: (Tiết : 20) An toàn trên đường đi học. I Mục tiêu : *Giúp HS biết: - Xác định một số tình huống nguy hiểm có thể xảy ra trên đường đi học - Quy định về đi bộ trên đường - Tránh mmột số tình huống nguy hiểm có thể xảy ra trên đường đi học - Đi bộ trên vỉa hè( đường có vỉa hè) Đi bộ sát lề đường bên phải của mình - Có ý thức chấp hành những quy định về trật tự an toàn giao thông II Đồ dùng dạy học. - Các hình trong bài 20 SGK - Chuẩn bị những tình huống có thể xảy ra trên đường phù hợp với địa phương mình - Các tấm bìa tròn màu đỏ, màu xanh và các tấm bìa vẽ hình xe máy , xe ô tô … III Các hoạt động dạy học. Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1’ 4’ 1’ 7’ 1.Ổn định tổ chức: 2 Kiểm tra bài cũ: + Cảnh nhà, đường sá ở thành phố khác nông thôn như thế nào ? 3 Bài mới: a Giới thiệu bài : An toàn trên đường đi học. b Các hoạt động *Hoạt động 1: Thảo luận tình huống -Mục tiêu: Biết một số tình huống nguy hiểm có thể xảy ra trên đường đi học -Cách tiến hành: * Bước1: Chia lớp thành 5 nhóm, mỗi nhóm thảo luận 1 tình huống ở trang 42 SGK * Bước 2: Mỗi nhóm thảo luận mỗi tình huống và trả lời các câu hỏi gợi ý * Bước 3: - Gọi đại diện các nhóm lên trình bày - Các nhóm khác có thể bổ sung hoặc đưa ra suy - Ở thành phố nhà cao tầng, đường rộng , xe cộ qua lại tấp nập Ở nông thôn nhà thưa thớt, có nhiều ruộng lúa vườn cây
- Chia lớp thành 5 nhóm,
- Mỗi nhóm thảo luận 1 tình huống ở trang 42 SGK
- Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm khác bổ sung
Trang 8
Trường : TH Cát Hải Giáo án lớp 1 năm học 2009 – 2010
7’
5’
3’
2’
luận riêng
Kết luận: Để tránh xảy ra các tai nạn trên
đường, mọi người phải chấp hành những quy
định về trật tự an toàn giao thông
* Hoạt động 2: Quan sát tranh.
-Mục tiêu: Biết quy định về đi bộ trên đường
-Cách tiến hành:
* Bước 1: GV hướng dẫn HS quan sát tranh,
hỏi và trả lời câu hỏi với bạn (theo cặp)
+ Đường ở tranh thứ nhất khác gì với đường ở
tranh thứ hai?
+ Người đi bộ ở tranh thứ nhất đi ở vị trí nào
trên đường?
+ Người đi bộ ở tranh thứ hai đi ở vị trí nào trên
đường?
* Bước 2: GV gọi một số HS trả lời trước lớp
Kết luận : Khi đi bộ trên đường không có vỉa hè
cần phải đi sát mép đường về bên tay phải của
mình, Còn đường có vỉa hè thì người đi bộ phải
đi trên vỉa hè
- GV nêu câu hỏi SGK trang 43 để HS tự trả
lời
* Hoạt động 3: Trò chơi: Đèn xanh, đèn đỏ.
- Mục tiêu: Biết thực hiện những quy định trật
tự về an toàn giao thông
-Cách tiến hành:
* Bước 1: GV cho HS biết quy tắc đèn hiệu:
- Khi đèn đỏ sáng tất cả các xe cộ và người đi
lại dều dừng lại đúng vạch quy định
- Khi đèn xanh sáng xe cộ và người đi lại được
phép đi
* Bước 2: GV dùng phấn kẻ một ngả tư đường
phố ở sân trường, một số HS đóng vai đèn hiệu,
một số HS đóng vai người đi bộ, một số HS
đóng vai xe máy, ô tô Tổ chức HS thực hiện đi
lại trên đường theo đèn hiệu
* Bước 3: Ai vi phạm luật sẽ bị phạt nhắc lại
những quy tắc đèn hiệu hoặc quy định về đi bộ
trên đường
4 Củng cố:
- GV nhắc lại nội dung bài vừa học
5 Nhận xét – Dặn dò
- Cả lớp lắng nghe
- Quan sát tranh và trả lới câu hỏi theo cặp
- Một số HS trả lời trước lớp
- Lắng nghe GV phổ biến quy tắc đèn hiệu
- HS chơi trò chơi
- Thực hiện đi lại trên đường theo đèn hiệu
- HS bị phạt nhắc lại những quy tắc
đèn hiệu hoặc quy định về đi bộ trên đường
- HS nhắc lại nội dung bài vừa học
Trang 9
Trường : TH Cát Hải Giáo án lớp 1 năm học 2009 – 2010
- Nhận xét lớp học
- Dặn HS về nhà học lại bài học trong sách giáo
khoa
- Thực hiện an toàn giao thông trên đường đi
học và về nhà
Rút kinh nghiệm
- -Thứ ba ngày 12 tháng 1 năm 2010
Toán ( Tiết 77 ) Phép cộng dạng 14 + 3
I Mục tiêu.* Giúp HS nhận biết:
- Biết làm tính cộng (không nhớ) trong phạm vi 20
- Tập cộng nhẩm ( dạng 14 + 3 )
- Ôn tập củng cố lại phép tính trong phạm vi 10
II Đồ dùng dạy học.
*GV : Các bó chục que tính và các que tính rời, bảng phụ
*HS : Chuẩn bị que tính, sách giáo khoa
III Các hoạt động dạy học:
1’
4’
1’
10
’
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS viết các số:+ Từ 10 đến 20
+ Từ 20 đến 10
- GV nhận xét ghi điểm
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài : Phép cộng dạng 14 + 3.
b)Hướng dẫn làm tính cộng dạng 14 + 3:
- Cho HS lấy 14 que tính ( gồm 1 bó chục và
4 que rời) rồi lấy thêm 3 que tính nữa
- Hỏi có tất cả bao nhiêu que tính ?
- GV thể hiện trên bảng: Có 1 bó chục viết 1
ở cột chục 4 que rời viết 4 ở cột đơn vị
(Như SGK)
- GV hướng dẫn HS lấy thêm 3 que tính nữa
rồi đặt ở dưới 4 que rời Thêm 3 que rời
viết số 3 dưới số 4 ở cột đơn vị
Chục Đơn vị
- 2 HS lên bảng viết
- HS cả lớp viết vào bảng con
- HS lấy 14 que tính (gồm 1 bó chục que tính và 4 que tính rời) rồi lấy thêm 3 que nữa
- HS đếm số que tính và trả lời : mười bảy que tính
- HS đặt trên bàn 1 chục que tính bên trái và 4 que tính bên phải
- Lấy thêm 3 que tính rồi đặt ở dưới 4 que rời
Trang 10
Trường : TH Cát Hải Giáo án lớp 1 năm học 2009 – 2010
6’
6’
3’
- Muốn biết có tất cả bao nhiêu que tính ta
gộp 4 que với 3 que rời được 7 que rời Có 1
bó chục que tính và 7 que tính rời là 17 que
tính
- Hướng dẫn HS cách đặt tính
Viết số 14 rồi viết số 3 sao cho
số 3 thẳng cột với số 4 (ở cột đơn vị)
vừa nói vừa thực hiện
Viết dấu cộng bên trái sao cho dấu cộng ở
giữa hai số
Kẻ vạch ngang dưới hai số đó.
- Tính từ phải sang trái:
4 cộng 3 bằng 7 viết 7
Hạ 1 viết 1
14 + 3 = 17
c) Thực hành
* Bài 1:- GV cho HS nêu yêu cầu bài toán.
- Cho HS nhắc lại cách tính
- Nhận xét sửa sai
* Bài 2: Cho HS nêu yêu cầu bài toán
- Cho HS làm bài vào VBT
- Nhận xét sửa sai
* Bài 3: Cho HS nêu yêu cầu của bài.
GV hướng dẫn mẫu và cho HS làm bài vào
VBT
4 Củng cố :
- Cho HS nhắc lại cách cộng : 14 + 3
- HS theo dõi thao tác của GV
- Nghe hướng dẫn cách đặt tính
- Nghe hướng dẫn cách tính
- Thực hiện phép tính theo cột dọc
- Viết số thẳng cột và thực hiện từ phải sang trái
- HS làm bài bảng lớp và VBT
14 5 .19
3 .15
6 .17
4 .19
5 .17
16 3 .19
6 .19
2 .19
1 .19
3 14
-Điền số thích hợp vào ô trống
- HS làm bài bảng lớp và VBT
13 14 15 16 17 18 19
11 19 18 17 16 15 14 13 12
- Điền số thích hợp vào trống
- HS làm bài vào VBT
3
14
3
14
17
Trang 11
Trường : TH Cát Hải Giáo án lớp 1 năm học 2009 – 2010 3’ 1’ 5 Nhận xét – Dặn dò - Nhận xét chung tiết học - Chuẩn bị bài hôm sau : Luyện tập - Học sinh nhắc lại Rút kinh nghiệm
- -Học vần: (Bài 82) ich - êch I.Mục đích yêu cầu: Sau bài học học sinh biết: - Đọc và viết được :ich, êch, tờ lịch ,con ếch - Đọc được câu ứng dụng : Tôi là chim chích Nhà ở cành chanh Tìm sâu tôi bắt Cho chanh quả nhiều Ri rích, ri rích Có ích, có ích - Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề : Chúng em đi du lịch. II Đồ dùng dạy học : Tranh minh họa trong SGK III Các hoạt động dạy học : Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1’ 4’ 1’ 3’ 1.Ổn định tổ chức: 2 Kiểm tra bài cũ: - 2 HS đọc và viết cả lớp viết bảng con các từ: viên gạch, sạch sẽ, kênh rạch, cây bạch đàn. - HS đọc bài trong SGK 3 Dạy bài mới: Tiết 1 a Giới thiệu: - Hôm nay chúng ta học vần: ich, êch Giáo viên viết bảng ich, êch Cho học sinh đọc. b Dạy vần :
ich
* Nhận diện vần:
-Vần ich được tạo nên từ i và ch.
- Cho HS ghép vần ich
- Cho học sinh so sánh ich với ach
- HS đọc và viết ø: viên gạch, sạch sẽ,
kênh rạch, cây bạch đàn.
- HS đọc bài trong SGK
- Nghe giới thiệu
- Học sinh đọc ich, êch.
- Ghép vần ich
- So sánh: