1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Bài soạn Ngữ Văn 8 - Tiết 15 đến 22 - Trường THCS Cao Nhân

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 302,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong khi hình thành đoạn văn người ta đã sử dụng một số phương tiện nào để liên kÕt ®o¹n?. - Dïng tõ ng÷ cã t¸c dông liªn kÕt.[r]

Trang 1

Ngày soạn: 12 tháng 09 năm 2010

Ngày dạy lớp 8D: 16 tháng 09 năm 2010

Tiết 15

Từ Tượng Thanh

Từ Tượng Hình

A Mục tiêu cần đạt

1 Kiến thức.

- Đặc điểm của từ tựơng hình, tượng thanh

- Công dụng của từ tượng hình, từ tượng thanh

2 Kĩ năng:

- Nhận biết từ tượng hình, từ tượng thanh và giá trị của chúng trong văn miêu tả

- Lựa chọn, sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh phù hợp với hoàn cảnh nói viết

3 Thái độ: Hình thành thói quen sử dụng từ cho đúng và vận dụng từ voà trong giao

tiếp hàng ngày, từ đó yêu thích môn học

B Chuẩn bị:

1 Thầy: Giáo án, bảng phụ, phiếu học tập, các tư liệu bài dạy, ngữ liệu phân tích,

các câu thơ câu văn có sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh

2 Trò: Đọc trước các câu hỏi chuẩn bị bài ở nhà trả lời ở phần lí thuyết của bài,

nghiên cứu các bài tập khó, tìm thêm các câu thơ câu văn có sử dụng từ tượng hình

từ tượng thanh

C Tổ chức dạy và học

Bước I: ổn định tổ chức lớp.

- Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp

Bước II: Kiểm tra bài cũ

Trả lời các câu hỏi sau :

Hỏi: Thế nào là trường từ vựng? Ví dụ?

Trình bày những lưu ý về trường từ vựng?

Bước III : Bài mới

Hoạt động1 : Tạo tâm thế

+ Thời gian : 2 phút

+ Phương pháp : thuyết trình.

Trong giao tiếp và trong các văn bản có

rất nhiều các từ tượng hình và từ tượng

thanh dược sử dụng trong văn bản hoặc

nói tiết học này chúng ta cùng tìm hiểu

thế nào là từ tượng hình và từ tượng

thanh

- Ghi tên bài

Trang 2

Người soạn: Nguyễn Thế Quyên - Năm học 2010 - 2011 3

Hoạt Động 2, 3, 4.

+ Thời gian : 20 phút

+ Phương pháp-kĩ thuật : Vấn đáp ;

Nêu vấn đề, thuyết trình, Phiêú học

tập, Khăn trải bàn, Các mảnh ghép,

1 Tìm hiểu đặc điểm công dụng.

HS đọc đoạn trích SGK/49

H: Tìm các từ in đậm trong đoạn trích?

Trong những từ in đậm trên những từ

nào gợi hình ảnh dáng vẻ trạng thái của

sự vật

GV: Những từ in đậm trên được gọi là

từ tượng hình

H: Em hiểu thế nào là từ tượng hình?

H: Những từ còn lại có đặc điểm gì?

GV: Đó là những từ tượng thanh

H: Vậy em hiểu như thế nào là từ tượng

thanh?

GV: Đưa ra tình huống loại bỏ từ tượng

hình và từ tượng thanh trong đoạn văn

H: Hãy so sánh đoạn văn này với đoạn

văn trong SGK Những từ tượng hình

tượng thanh có tác dụng gì trong văn

miêu tả và tự sự?

H: Vậy công dụng của từ tượng hình

tượng thanh là gì?

Hoạt động 5 : luyện tập

+Thời gian: 18-20 phút

+Phương pháp- Kĩ thuật: Vấn đáp,

giải thích Phương pháp : Vấn đáp, giải

thích, Khăn trải bàn, các mảnh ghép,

dùng các phiếu ( Phần III, Vở LTNV);

HS làm việc cá nhân trong bài tập 1

Tìm các từ tượng hình tượng thanh:

Bài tập 2: Chia 3 nhóm, sử dụng kĩ

thuật khăn trải bàn

VD: Lò dò, khật khưỡng, ngất ngưởng,

lom khom

Bài tập 3: HS làm việc theo cá nhân

HS: Tìm và liệt kê

HS: Mô phỏng âm thanh của tự nhiên và con người

HS: Gợi hình ảnh âm thanh

HS đọc ghi nhớ/49

HS: Soàn soạt, rón rén, bịch, bốp, lẻo khoẻo, chỏng quèo

HS tìm theo yêu cầu bài tập

HS:

- Cười ha ha: to sảng khoái, đắc ý

- Cười hì hì: vừa phải thích thú hồn nhiên

- Cười hô hố: to, vô ý, vô

duyên

I Đặc điểm công dụng:

 Gợi hình ảnh dáng vẻ trạng thái của sự vật

 Mô phỏng âm thanh của tự nhiên của con người

 Công dụng: Gợi hình ảnh âm thanh cụ thể sinh

động, có giá trị biểu cảm cao

III Luyện tập

Bài tập 1

Bài tập 2:

Bài tập 3:

Trang 3

Bài tập 4: HS làm việc theo nhóm

Chia lớp thành 3 nhóm sử dụng KT

khăn trải bàn hoặc các mảnh ghép, mỗi

nhóm 3 từ, đặt câu

Gợi ý:

- Gió thổi ào ào nhưng vẫn nghe thấy

rõ tiếng cành khô gãy răng rắc

- Cô bé khóc nước mắt rơi lã chã

- Trên cành đào lấm tấm mấy nụ hoa

- Đêm tối trên con đường khúc khuỷu

thấp thoáng những ánh sáng đom

đom lập loè

- Chiếc đồng hồ báo thức trên bàn

kêu tích tắc suốt đêm

- Mưa rơi lộp bộp trên tàu lá chuối

Đàn vịt đang lạch bạch về chuồng

Cươi hơ hớ: to , vô ý, vô

duyên

HS làm việc theo nhóm

Bài tập 4

Bước IV : Hướng dẫn học và chuẩn bị bài ở nhà.

- Học thuộc ghi nhớ

- Viết đoạn văn ngắn có sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh

- Chuẩn bị tiết 16: “Liên kết các đoạn văn trong văn bản”

+ Tìm hiểu thế nào về tác dụng của phép liên kết

+ Tìm hiểu trước có bao nhiêu cách liên kết

Trang 4

Người soạn: Nguyễn Thế Quyên - Năm học 2010 - 2011 5

Ngày soạn: 12 tháng 09 năm 2010

Ngày dạy lớp 8D: 16 tháng 09 năm 2010

Tiết 16

Liên kết các đoạn văn

trong văn bản.

A Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức:

- Sự liên kết giữa các đoạn, các phương tiện liên kết đoạn (từ liên kết và câu nối)

- Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong quá trình tạo lập văn bản

2 Kĩ năng:

- Nhận biết, sử dụng các câu, các từ có chức năng, tác dụng liên kết các đoạn văn trong một văn bản

3 Thái độ: Hình thành thói quen viết đoạn văn có sử dụng phương tiện liên kết Có tính cách nhân ái yêu thích viết văn

B Chuẩn bị.

1 Thầy: Bài soạn, các ngữ liệu về đoạn văn,bảng phụ, phiếu học tập Sách bài tập

2 Trò: Chuẩn bị bài ở nhà, nghiên cứu phần câu hỏi lí thuyết

C tổ chức dạy và học

Bước I ổn định

Bước 2 - Kiểm tra bài cũ.

H: Bố cục văn bản là gì? Nêu nhiệm vụ từng phần trong bố cục văn bản? Nêu cách bố trí sắp xếp nội dung phần thân bài của văn bản?

Bước 3 Bài mới:

Hoạt động1 : Tạo tâm thế

+ Thời gian : 2 phút

+ Phương pháp : thuyết trình

Trong quá trình viết văn chúng ta

phải xây dựng các đoạn văn Vậy

các đoạn văn đó cần đảm bảo tính

liên kết Bài học này chúng ta tìm

hiểu thế nào là liên kết đoạn văn

Hoạt Động 2, 3, 4.

+ Thời gian : 20 phút

+ Phương pháp-kĩ thuật : Vấn đáp ;

Nêu vấn đề, thuyết trình, Phiêú học

tập, Khăn trải bàn, Các mảnh ghép,

H: Nội dung của đoạn văn 1, 2? Hai

đoạn văn có mối liên hệ gì không? Tại

sao?

Hai đoạn văn tuy cùng viết về một ngôi

trường nhưng giữa việc tả cảnh hiện tại

- Ghi tên bài

HS đọc 2 đoạn văn SGK

HS: Đoạn 1 Cảnh sân trưỡng Mỹ lý trong ngày tựu trường Đoạn 2: Cảm xúc của nhân vật tôi một

I Tác dụng của việc liên kết đoạn văn trong văn bản:

Trang 5

với cảm xúc về ngôi trường ấy không

có sự liên kết với nhau Theo lô gíc

thông thường thì cảm xúc ấy phải là

cảm xúc ở thời điểm hiện tại khi chứng

kiến ngày tựu trường Bởi vậy người

đọc cảm thấy hụt hẫng khi đọc đoạn

sau

H: Đoạn 2 trong phần này khác với

đoạn 2 phần 1 ở điểm nào?

H: Cụm từ này bổ sung ý nghĩa gì cho

đoạn văn thứ 2?

HS: Bổ sung ý nghĩa về thời gian phát

biểu cảm nghĩ

H: Theo em với cụm từ trên, 2 đoạn

văn đã liên hệ với nhau như thế nào?

GV: Kết luận- Cụm từ “Trước đó mấy

hôm” là phương tiện liên kết đoạn văn

H: Cho biết tác dụng của việc liên kết

đoạn văn trong văn bản?

Chia lớp thành 4 nhóm Mỗi nhóm thảo

luận một nội dung trong SGK theo thứ

tự a, b, c, d Thời gian 5 phút Các

nhóm cử đại diện trình bày kết quả

Nhóm khác nhận xét Giáo viên kết

luận

Nhóm 1:

- 2 khâu: Bắt đầu là tìm hiểu Sau

khâu tìm hiểu là khâu cảm thụ

- Từ ngữ liên kết: Bắt đầu sau

- Phương tiện liên kết có quan hệ liệt

kê: Thứ nhất thứ hai thứ ba ;

một mặt, một là, hai là; cuối cùng,

sau nữa, sau hết

Nhóm 2:

- Quan hệ ý nghĩa giữa 2 đoạn văn:

tương phản đối lập

- Từ ngữ liên kết: Nhưng

- Phương tiện liên kết đoạn văn có ý

nghĩa đối lập: ngược lại; nhưng mà;

vậy mà; tuy nhiên

Nhóm 3:

- Từ đó thuộc loại chỉ từ Một số từ

cùng loại: này, nọ, kia, đấy, đó

- “Trước đó” là thời quá khứ, còn

“Trước sân trường làng Mỹ lý ” là

thời hiện tại

lần ghé thăm trường trước đây

HS: Đọc thầm 2 đoạn văn của Thanh Tịnh HS: Đầu đoạn văn

“Trước đó mấy hôm”

HS: Tạo ra sự liên kết về hình thức và nội dung

đoạn 1 với đoạn 2, gắn

bó chặt chẽ với nhau

HS: Đoạn văn liền mạch

Là phương tiện ngôn ngữ

tường minh, liên kết

đoạn văn về mặt hình thức, góp phần làm nên tính hoàn chỉnh cho văn bản

 Làm cho đoạn văn liền mạch Tạo nên tính hoàn chỉnh cho văn bản

II Cách liên kết các đoạn văn trong văn bản:

1 Dùng từ ngữ để liên kết đoạn văn:

2 Dùng câu nối:

Trang 6

Người soạn: Nguyễn Thế Quyên - Năm học 2010 - 2011 7

- Có tác dụng liên kết hai đoạn văn

Nhóm 4:

HS: Đọc đoạn văn của Bùi Hiển/ 53

H: Xác định câu nối để liên kết 2 đoạn

văn? Vì sao câu đó có tác dụng liên

kết?

Vì nó nối tiếp và phát triển ý ở cụm từ

“Bố đóng sách cho mà đi học” trong

đoạn văn trên

H: Nêu các cách liên kết đoạn văn

trong văn bản?

GV: Kết luận

Hoạt động 5 : luyện tập

+Thời gian: 18-20 phút

+Phương pháp- Kĩ thuật: Vấn đáp,

giải thích Phương pháp : Vấn đáp, giải

thích, Khăn trải bàn, các mảnh ghép,

dùng các phiếu ( Phần III, Vở LTNV);

HS làm bài tập 1

Cho học sinh làm việc cá nhân

HS đọc yêu cầu bài tập Đọc đoạn văn

Trả lời theo yêu cầu bài

Gợi ý trả lời:

a “ Nói như vậy” – ý tổng kết

b “ Thế mà” – ý tương phản

c “Cũng” – ý nối tiếp liệt kê

d “Tuy nhiên” – ý tương phản

HS làm bài tập 2:

HS đọc yêu cầu bài tập Làm việc cá

nhân 5 phút

HS trả lời theo yêu cầu bài tập HS

khác nhận xét đúng sai

Gợi ý trả lời:

a Từ đó

b Nói tóm lại

c Tuy nhiên

H: Tác dụng của việc liên kết đoạn văn

trong văn bản?

- Phương tiện liên kết các đoạn văn

trong văn bản?

HS: “ ái dà cơ đấy”

Yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK/53

 Ghi nhớ/ 53

III Luyện tập:

Bài tập 1/53

Bài tập 2/53

IV Hướng dẫn về nhà và chuẩn bị bài sau.

- HS học thuộc ghi nhớ

- Làm bài tập 3

- Chuẩn bị: Soạn văn bài 5, trả lời câu hỏi phần lí thuyết của bài “Từ ngữ địa phương

và biệt ngữ xã hội”

Trang 7

Ngày soạn: 18 tháng 09 năm 2010

Ngày dạy lớp 8D: 20 tháng 09 năm 2010

Bài 5

Tiết 17

từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội

A-Mục tiêu càn đạt.

1 Kiến thức.

- Khái niệm từ ngữ địa phương , thế nào là biệt ngữ xã hội

- Tác dụng của việc sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội

2 Kĩ năng:

- Nhận biết, hiểu một số từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội

Dùng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội phù hợp với tình huống giao tiếp

3 Thái độ : Hình thành thói quen sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội.

Hình thành nhân cách sống tính cách nhân hậu

B chuẩn bị.

1 Thầy: Bài soạn, các ngữ liệu về từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội Bảng phụ,

phiếu học tập

2 Trò: Chuẩn bị bài ở nhà, tìm hiểu phần lí thuyết.

C Tổ chức dạy và học.

Bước 1 ổn định

- Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp

Bước 2 Kiểm tra bài cũ.

- Em hãy tìm 4 từ tượng hình và 4 từ tượng thanh sau đố đặt câu?

- Trong các từ sau từ nào là từ tượng thanh?

a Vật vã b Mải mốt

c Xôn xao c chốc chốc

Bước 3 Bài mới.

Hoạt động 1 : Tạo tâm thế

+ Thời gian : 1 phút

+ Phương pháp : thuyết trình.

Tiếng Việt là thứ tiếng có tính thống

nhất cao Người Bắc Bộ, Trung Bộ và

Nam Bộ có thể hiểu được tiếng nói

của nhau Tuy nhiên, bên cạnh sự

thống nhất cơ bản đó, tiếng nói của

mỗi địa phương cũng có sự khác biệt

về ngữ âm, từ vựng và ngữ pháp Sự

khác nhau đó tạo nên lớp từ địa

phương và biệt ngữ xã hội

Hoạt Động 2, 3, 4.

- Ghi tên bài

Trang 8

Người soạn: Nguyễn Thế Quyên - Năm học 2010 - 2011 10

+ Thời gian : phút

+ Phương pháp-kĩ thuật : Vấn đáp ;

Nêu vấn đề, thuyết trình, Phiêú học

tập, Khăn trải bàn, Các mảnh ghép,

1 Từ ngữ địa phương.

Giáo viên cho HS tìm hiểu các ví dụ

trong sgk

Gọi một HS đọc các ví dụ

GV treo bảng phụ có các ví dụ ngữ

liệu trong sgk

GV: Trong hai ví dụ trên từ “Bắp, bẹ”

đều có nghĩa là “ngô” Vậy từ nào

được dùng trong một khu vực địa

phương từ nào được sử dụng phổ biến

trong toàn dân?

Hỏi: Trong các từ trên thì từ nào được

sử dụng phổ biến rộng rãi hơn? Hãy

giải thích tại sao?

Giáo viên củng cố nâng cao hơn.

GV đưa thêm ví dụ

Cho 2 từ “ Hồng xiêm – Nê ki ma”

Hai từ này được ding ở những miền

nào?

GV: Vậy qua ví dụ vừa phân tích trên

em hiểu thế nào là từ địa phương?

GV chốt: Đó cũng chính là nội dung

phần ghi nhớ của phần 1

2 Tìm hiểu phần biệt ngữ xã hội.

GV cho HS tìm hiểu nội dung của

mục này

GV treo bảng phụ lên bảng to HS

quan sát

Cho HS dọc ví dụ

GV: Đọc ví dụ a và cho biết tại sao

trong đoạn văn này, có chỗ tác giả

dùng từ mẹ, có chỗ lại dùng từ mợ?

GV hỏi tiếp: Trước Cách mạng tháng

Tám, trong tầng lớp xã hội nào ở nước

ta, mẹ được gọi bằng mợ, cha được

gọi bằng cậu?

HS: Tìm và đọc ví dụ

HS trả lời: - Từ “Ngô”

được sử dụng phổ biến rộng rãi hơn Vì nó nằm trong vốn từ vựng của toàn dân có tính chuẩn mực văn hoá

cao - Từ

“bắp, bẹ”: là từ địa phương được sử dụng trong một địa phương nhất định (phạm vi hẹp) chưa có tính chuẩn mực về văn hoá

HS trả lời: Từ ngữ địa phương là những từ ngữ

chỉ sử dụng ở một (hoặc một số) địa phương nhất định

HS trả lời: ở đoạn văn

này, gọi là mẹ là khi

tác giả nói với người

đọc về mẹ của mình,

còn gọi là mợ khi tác

giả nói chuyện với bà cô của mình, hai người cùng tầng lớp xã hội

I Từ ngữ địa phương.

- bẹ: từ địa phương

- bắp: từ địa phương

- ngô: từ toàn dân

- Hồng xiêm: miền Bắc

- Nê ki ma: miền Nam

II Biệt ngữ xã hội.

- ví dụ a:

+ mẹ

+ mợ

Trang 9

GV cho HS đọc lại ví dụ b.

Hỏi: Đọc ví dụ b, cho biết các từ

ngỗng, trúng tủ nghĩa là gì?

GV Hỏi: Tầng lớp xã hội nào thường

dùng những từ ngữ này?

GV: Vậy qua ví dụ vừa phân tích trên

em hiểu thế nào là từ địa phương?

HSTL: Khác với từ ngữ toàn dân, biệt

ngữ xã hội chỉ dùng trong một tầng

lớp xã hội nhất định.

GV chốt: Đó cũng chính là nội dung

phần ghi nhớ của phần 2

Hoạt động 3: Tìm hiểu cách sử

dụng

GV hỏi: Căn cứ vào ghi nhớ mà em đã

hình thành, cần có chú ý gì khi sử

dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã

hội?

Hỏi:Tại sao trong các đoạn thơ, văn

sau đây, tác giả vẫn dùng một số từ

ngữ dịa phơng va biệt ngữ xã hội?

VD1: Tô đậm màu sắc địa phương

VD2: Tô đậm màu sắc tầng lớp xã hội

, làm nổi bật tính cách nhân vật

Hỏi: Từ đó em rút ra những chú ý gì

khi sử dụng từ ngữ địa phương , biệt

HS trả lời: Mẹ và mợ

là hai từ đồng nghĩa hoàn toàn

- ở nước ta, trước Cách mạng tháng Tám, trong tầng lớp trung lưu, thượng lưu, con gọi cha bằng cậu, gọi mẹ bằng mợ

-Từ mẹ là từ được dùng trong toàn dân

HS trả lời:Những từ

ngữ này dùng hạn chế trong tầng lớp học sinh hiện nay

HS TL: Từ ngữ địa

phương: Trong một số tình huống giao tiếp cụ thể, có thể sử dụng từ ngữ địa phương, tuy nhiên, không nên sử dụng quá nhiều gây khó hiểu

-Biệt ngữ xã hội: Sử dụng phù hợp với hoàn cảnh nói năng, tránh hiểu lầm về mình

HSTL: Tạo nên giá trị

tu từ cho câu thơ và văn:

HSTL: Việc sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội phải phù hợp với tình huống giao tiếp Trong thơ văn, tác

Ví dụ b.

- Ngỗng: hai điểm

- Trúng tủ: Thi

đúng vào phần đã chuẩn bị, đã học kĩ

* Ghi nhớ: SGK

III Sử dụng từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội

- Cách sử dụng

Trang 10

Người soạn: Nguyễn Thế Quyên - Năm học 2010 - 2011 12

ngữ xã hội?

GV đó cũng chính là nội dung của

phần ghi nhớ

Hoạt động 5 : luyện tập

+Thời gian: phút

+Phương pháp- Kĩ thuật: Vấn đáp,

giải thích Phương pháp : Vấn đáp, giải

thích, Khăn trải bàn, các mảnh ghép,

dùng các phiếu ( Phần III, Vở LTNV);

Gv gọi hs đọc yêu cầu nội dung bài

tập:

Tìm một số từ ngữ địa phương và toàn

dân tương ứng

GV hỏi: Tìm từ ngữ của tầng lớp học

sinh hoặc các tầng lớp khác

GV gợi ý HS làm bài 3

GV hướng dẫn hs làm bài tập 4

Củng cố bài học

- HS nhắc lại thế nào là từ ngữ địa

phương? Lấy ví dụ? Đặt câu minh hoạ?

- Thế nào là biệt ngữ xã hội ? Lấy ví

dụ trong tầng lớp HS? Đặt câu?

giả có thể sử dụng một

số từ ngữ thuộc hai lớp

từ này để tô đậm màu sắc địa phương, màu sắc tầng lớp xã hội của ngôn ngữ , tính cách nhân vật.

Bài tập 1

-Từ toàn dân: Mẹ, Lợn, Bông, Vừng, Đâu, Tui, Vô, ốm, Mập

- Từ địa phương: Má,

mẹ, u, bầm -Heo, Hoa, Mè, Mô, TôI,Vào, Gâỳ, Béo

Bài tập 2

- Đầu đất: ngu dốt

- rắn: nghiêm khắc

- Ghi đông: điểm 3

- Phao: tài liệu quay cóp trong giờ KT hoặc thi cử

- Trứng: điểm 0

Bài tập 3

- nên dùng: a,d

- không nên: b,c,e,g

Bài tập 4

- Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng.

- Hỡi cô tát nước

bên đàng

Sao cô múc ánh trăng vàng đổ đi

* Ghi nhớ: SGK

III Luyện tập

Bài tập 1

Bài tập 2:

Bài tập 3:

Bài tập 4

D Hướng dẫn học ở nhà và chuẩn bị bài sau

1 Học thuộc nội dung phần ghi nhớ

2 Ôn lại kiến thức của bài đã học

3 Sưu tầm một số các bài thơ, đoạn văn có sử dụng một số từ ngữ địa phương hoặc biệt ngữ xã hội

Ngày đăng: 30/03/2021, 07:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w