Trong khi hình thành đoạn văn người ta đã sử dụng một số phương tiện nào để liên kÕt ®o¹n?. - Dïng tõ ng÷ cã t¸c dông liªn kÕt.[r]
Trang 1Ngày soạn: 12 tháng 09 năm 2010
Ngày dạy lớp 8D: 16 tháng 09 năm 2010
Tiết 15
Từ Tượng Thanh
Từ Tượng Hình
A Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức.
- Đặc điểm của từ tựơng hình, tượng thanh
- Công dụng của từ tượng hình, từ tượng thanh
2 Kĩ năng:
- Nhận biết từ tượng hình, từ tượng thanh và giá trị của chúng trong văn miêu tả
- Lựa chọn, sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh phù hợp với hoàn cảnh nói viết
3 Thái độ: Hình thành thói quen sử dụng từ cho đúng và vận dụng từ voà trong giao
tiếp hàng ngày, từ đó yêu thích môn học
B Chuẩn bị:
1 Thầy: Giáo án, bảng phụ, phiếu học tập, các tư liệu bài dạy, ngữ liệu phân tích,
các câu thơ câu văn có sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh
2 Trò: Đọc trước các câu hỏi chuẩn bị bài ở nhà trả lời ở phần lí thuyết của bài,
nghiên cứu các bài tập khó, tìm thêm các câu thơ câu văn có sử dụng từ tượng hình
từ tượng thanh
C Tổ chức dạy và học
Bước I: ổn định tổ chức lớp.
- Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp
Bước II: Kiểm tra bài cũ
Trả lời các câu hỏi sau :
Hỏi: Thế nào là trường từ vựng? Ví dụ?
Trình bày những lưu ý về trường từ vựng?
Bước III : Bài mới
Hoạt động1 : Tạo tâm thế
+ Thời gian : 2 phút
+ Phương pháp : thuyết trình.
Trong giao tiếp và trong các văn bản có
rất nhiều các từ tượng hình và từ tượng
thanh dược sử dụng trong văn bản hoặc
nói tiết học này chúng ta cùng tìm hiểu
thế nào là từ tượng hình và từ tượng
thanh
- Ghi tên bài
Trang 2Người soạn: Nguyễn Thế Quyên - Năm học 2010 - 2011 3
Hoạt Động 2, 3, 4.
+ Thời gian : 20 phút
+ Phương pháp-kĩ thuật : Vấn đáp ;
Nêu vấn đề, thuyết trình, Phiêú học
tập, Khăn trải bàn, Các mảnh ghép,
1 Tìm hiểu đặc điểm công dụng.
HS đọc đoạn trích SGK/49
H: Tìm các từ in đậm trong đoạn trích?
Trong những từ in đậm trên những từ
nào gợi hình ảnh dáng vẻ trạng thái của
sự vật
GV: Những từ in đậm trên được gọi là
từ tượng hình
H: Em hiểu thế nào là từ tượng hình?
H: Những từ còn lại có đặc điểm gì?
GV: Đó là những từ tượng thanh
H: Vậy em hiểu như thế nào là từ tượng
thanh?
GV: Đưa ra tình huống loại bỏ từ tượng
hình và từ tượng thanh trong đoạn văn
H: Hãy so sánh đoạn văn này với đoạn
văn trong SGK Những từ tượng hình
tượng thanh có tác dụng gì trong văn
miêu tả và tự sự?
H: Vậy công dụng của từ tượng hình
tượng thanh là gì?
Hoạt động 5 : luyện tập
+Thời gian: 18-20 phút
+Phương pháp- Kĩ thuật: Vấn đáp,
giải thích Phương pháp : Vấn đáp, giải
thích, Khăn trải bàn, các mảnh ghép,
dùng các phiếu ( Phần III, Vở LTNV);
HS làm việc cá nhân trong bài tập 1
Tìm các từ tượng hình tượng thanh:
Bài tập 2: Chia 3 nhóm, sử dụng kĩ
thuật khăn trải bàn
VD: Lò dò, khật khưỡng, ngất ngưởng,
lom khom
Bài tập 3: HS làm việc theo cá nhân
HS: Tìm và liệt kê
HS: Mô phỏng âm thanh của tự nhiên và con người
HS: Gợi hình ảnh âm thanh
HS đọc ghi nhớ/49
HS: Soàn soạt, rón rén, bịch, bốp, lẻo khoẻo, chỏng quèo
HS tìm theo yêu cầu bài tập
HS:
- Cười ha ha: to sảng khoái, đắc ý
- Cười hì hì: vừa phải thích thú hồn nhiên
- Cười hô hố: to, vô ý, vô
duyên
I Đặc điểm công dụng:
Gợi hình ảnh dáng vẻ trạng thái của sự vật
Mô phỏng âm thanh của tự nhiên của con người
Công dụng: Gợi hình ảnh âm thanh cụ thể sinh
động, có giá trị biểu cảm cao
III Luyện tập
Bài tập 1
Bài tập 2:
Bài tập 3:
Trang 3Bài tập 4: HS làm việc theo nhóm
Chia lớp thành 3 nhóm sử dụng KT
khăn trải bàn hoặc các mảnh ghép, mỗi
nhóm 3 từ, đặt câu
Gợi ý:
- Gió thổi ào ào nhưng vẫn nghe thấy
rõ tiếng cành khô gãy răng rắc
- Cô bé khóc nước mắt rơi lã chã
- Trên cành đào lấm tấm mấy nụ hoa
- Đêm tối trên con đường khúc khuỷu
thấp thoáng những ánh sáng đom
đom lập loè
- Chiếc đồng hồ báo thức trên bàn
kêu tích tắc suốt đêm
- Mưa rơi lộp bộp trên tàu lá chuối
Đàn vịt đang lạch bạch về chuồng
Cươi hơ hớ: to , vô ý, vô
duyên
HS làm việc theo nhóm
Bài tập 4
Bước IV : Hướng dẫn học và chuẩn bị bài ở nhà.
- Học thuộc ghi nhớ
- Viết đoạn văn ngắn có sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh
- Chuẩn bị tiết 16: “Liên kết các đoạn văn trong văn bản”
+ Tìm hiểu thế nào về tác dụng của phép liên kết
+ Tìm hiểu trước có bao nhiêu cách liên kết
Trang 4
Người soạn: Nguyễn Thế Quyên - Năm học 2010 - 2011 5
Ngày soạn: 12 tháng 09 năm 2010
Ngày dạy lớp 8D: 16 tháng 09 năm 2010
Tiết 16
Liên kết các đoạn văn
trong văn bản.
A Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
- Sự liên kết giữa các đoạn, các phương tiện liên kết đoạn (từ liên kết và câu nối)
- Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong quá trình tạo lập văn bản
2 Kĩ năng:
- Nhận biết, sử dụng các câu, các từ có chức năng, tác dụng liên kết các đoạn văn trong một văn bản
3 Thái độ: Hình thành thói quen viết đoạn văn có sử dụng phương tiện liên kết Có tính cách nhân ái yêu thích viết văn
B Chuẩn bị.
1 Thầy: Bài soạn, các ngữ liệu về đoạn văn,bảng phụ, phiếu học tập Sách bài tập
2 Trò: Chuẩn bị bài ở nhà, nghiên cứu phần câu hỏi lí thuyết
C tổ chức dạy và học
Bước I ổn định
Bước 2 - Kiểm tra bài cũ.
H: Bố cục văn bản là gì? Nêu nhiệm vụ từng phần trong bố cục văn bản? Nêu cách bố trí sắp xếp nội dung phần thân bài của văn bản?
Bước 3 Bài mới:
Hoạt động1 : Tạo tâm thế
+ Thời gian : 2 phút
+ Phương pháp : thuyết trình
Trong quá trình viết văn chúng ta
phải xây dựng các đoạn văn Vậy
các đoạn văn đó cần đảm bảo tính
liên kết Bài học này chúng ta tìm
hiểu thế nào là liên kết đoạn văn
Hoạt Động 2, 3, 4.
+ Thời gian : 20 phút
+ Phương pháp-kĩ thuật : Vấn đáp ;
Nêu vấn đề, thuyết trình, Phiêú học
tập, Khăn trải bàn, Các mảnh ghép,
H: Nội dung của đoạn văn 1, 2? Hai
đoạn văn có mối liên hệ gì không? Tại
sao?
Hai đoạn văn tuy cùng viết về một ngôi
trường nhưng giữa việc tả cảnh hiện tại
- Ghi tên bài
HS đọc 2 đoạn văn SGK
HS: Đoạn 1 Cảnh sân trưỡng Mỹ lý trong ngày tựu trường Đoạn 2: Cảm xúc của nhân vật tôi một
I Tác dụng của việc liên kết đoạn văn trong văn bản:
Trang 5với cảm xúc về ngôi trường ấy không
có sự liên kết với nhau Theo lô gíc
thông thường thì cảm xúc ấy phải là
cảm xúc ở thời điểm hiện tại khi chứng
kiến ngày tựu trường Bởi vậy người
đọc cảm thấy hụt hẫng khi đọc đoạn
sau
H: Đoạn 2 trong phần này khác với
đoạn 2 phần 1 ở điểm nào?
H: Cụm từ này bổ sung ý nghĩa gì cho
đoạn văn thứ 2?
HS: Bổ sung ý nghĩa về thời gian phát
biểu cảm nghĩ
H: Theo em với cụm từ trên, 2 đoạn
văn đã liên hệ với nhau như thế nào?
GV: Kết luận- Cụm từ “Trước đó mấy
hôm” là phương tiện liên kết đoạn văn
H: Cho biết tác dụng của việc liên kết
đoạn văn trong văn bản?
Chia lớp thành 4 nhóm Mỗi nhóm thảo
luận một nội dung trong SGK theo thứ
tự a, b, c, d Thời gian 5 phút Các
nhóm cử đại diện trình bày kết quả
Nhóm khác nhận xét Giáo viên kết
luận
Nhóm 1:
- 2 khâu: Bắt đầu là tìm hiểu Sau
khâu tìm hiểu là khâu cảm thụ
- Từ ngữ liên kết: Bắt đầu sau
- Phương tiện liên kết có quan hệ liệt
kê: Thứ nhất thứ hai thứ ba ;
một mặt, một là, hai là; cuối cùng,
sau nữa, sau hết
Nhóm 2:
- Quan hệ ý nghĩa giữa 2 đoạn văn:
tương phản đối lập
- Từ ngữ liên kết: Nhưng
- Phương tiện liên kết đoạn văn có ý
nghĩa đối lập: ngược lại; nhưng mà;
vậy mà; tuy nhiên
Nhóm 3:
- Từ đó thuộc loại chỉ từ Một số từ
cùng loại: này, nọ, kia, đấy, đó
- “Trước đó” là thời quá khứ, còn
“Trước sân trường làng Mỹ lý ” là
thời hiện tại
lần ghé thăm trường trước đây
HS: Đọc thầm 2 đoạn văn của Thanh Tịnh HS: Đầu đoạn văn
“Trước đó mấy hôm”
HS: Tạo ra sự liên kết về hình thức và nội dung
đoạn 1 với đoạn 2, gắn
bó chặt chẽ với nhau
HS: Đoạn văn liền mạch
Là phương tiện ngôn ngữ
tường minh, liên kết
đoạn văn về mặt hình thức, góp phần làm nên tính hoàn chỉnh cho văn bản
Làm cho đoạn văn liền mạch Tạo nên tính hoàn chỉnh cho văn bản
II Cách liên kết các đoạn văn trong văn bản:
1 Dùng từ ngữ để liên kết đoạn văn:
2 Dùng câu nối:
Trang 6Người soạn: Nguyễn Thế Quyên - Năm học 2010 - 2011 7
- Có tác dụng liên kết hai đoạn văn
Nhóm 4:
HS: Đọc đoạn văn của Bùi Hiển/ 53
H: Xác định câu nối để liên kết 2 đoạn
văn? Vì sao câu đó có tác dụng liên
kết?
Vì nó nối tiếp và phát triển ý ở cụm từ
“Bố đóng sách cho mà đi học” trong
đoạn văn trên
H: Nêu các cách liên kết đoạn văn
trong văn bản?
GV: Kết luận
Hoạt động 5 : luyện tập
+Thời gian: 18-20 phút
+Phương pháp- Kĩ thuật: Vấn đáp,
giải thích Phương pháp : Vấn đáp, giải
thích, Khăn trải bàn, các mảnh ghép,
dùng các phiếu ( Phần III, Vở LTNV);
HS làm bài tập 1
Cho học sinh làm việc cá nhân
HS đọc yêu cầu bài tập Đọc đoạn văn
Trả lời theo yêu cầu bài
Gợi ý trả lời:
a “ Nói như vậy” – ý tổng kết
b “ Thế mà” – ý tương phản
c “Cũng” – ý nối tiếp liệt kê
d “Tuy nhiên” – ý tương phản
HS làm bài tập 2:
HS đọc yêu cầu bài tập Làm việc cá
nhân 5 phút
HS trả lời theo yêu cầu bài tập HS
khác nhận xét đúng sai
Gợi ý trả lời:
a Từ đó
b Nói tóm lại
c Tuy nhiên
H: Tác dụng của việc liên kết đoạn văn
trong văn bản?
- Phương tiện liên kết các đoạn văn
trong văn bản?
HS: “ ái dà cơ đấy”
Yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK/53
Ghi nhớ/ 53
III Luyện tập:
Bài tập 1/53
Bài tập 2/53
IV Hướng dẫn về nhà và chuẩn bị bài sau.
- HS học thuộc ghi nhớ
- Làm bài tập 3
- Chuẩn bị: Soạn văn bài 5, trả lời câu hỏi phần lí thuyết của bài “Từ ngữ địa phương
và biệt ngữ xã hội”
Trang 7Ngày soạn: 18 tháng 09 năm 2010
Ngày dạy lớp 8D: 20 tháng 09 năm 2010
Bài 5
Tiết 17
từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội
A-Mục tiêu càn đạt.
1 Kiến thức.
- Khái niệm từ ngữ địa phương , thế nào là biệt ngữ xã hội
- Tác dụng của việc sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội
2 Kĩ năng:
- Nhận biết, hiểu một số từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội
Dùng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội phù hợp với tình huống giao tiếp
3 Thái độ : Hình thành thói quen sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội.
Hình thành nhân cách sống tính cách nhân hậu
B chuẩn bị.
1 Thầy: Bài soạn, các ngữ liệu về từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội Bảng phụ,
phiếu học tập
2 Trò: Chuẩn bị bài ở nhà, tìm hiểu phần lí thuyết.
C Tổ chức dạy và học.
Bước 1 ổn định
- Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp
Bước 2 Kiểm tra bài cũ.
- Em hãy tìm 4 từ tượng hình và 4 từ tượng thanh sau đố đặt câu?
- Trong các từ sau từ nào là từ tượng thanh?
a Vật vã b Mải mốt
c Xôn xao c chốc chốc
Bước 3 Bài mới.
Hoạt động 1 : Tạo tâm thế
+ Thời gian : 1 phút
+ Phương pháp : thuyết trình.
Tiếng Việt là thứ tiếng có tính thống
nhất cao Người Bắc Bộ, Trung Bộ và
Nam Bộ có thể hiểu được tiếng nói
của nhau Tuy nhiên, bên cạnh sự
thống nhất cơ bản đó, tiếng nói của
mỗi địa phương cũng có sự khác biệt
về ngữ âm, từ vựng và ngữ pháp Sự
khác nhau đó tạo nên lớp từ địa
phương và biệt ngữ xã hội
Hoạt Động 2, 3, 4.
- Ghi tên bài
Trang 8Người soạn: Nguyễn Thế Quyên - Năm học 2010 - 2011 10
+ Thời gian : phút
+ Phương pháp-kĩ thuật : Vấn đáp ;
Nêu vấn đề, thuyết trình, Phiêú học
tập, Khăn trải bàn, Các mảnh ghép,
1 Từ ngữ địa phương.
Giáo viên cho HS tìm hiểu các ví dụ
trong sgk
Gọi một HS đọc các ví dụ
GV treo bảng phụ có các ví dụ ngữ
liệu trong sgk
GV: Trong hai ví dụ trên từ “Bắp, bẹ”
đều có nghĩa là “ngô” Vậy từ nào
được dùng trong một khu vực địa
phương từ nào được sử dụng phổ biến
trong toàn dân?
Hỏi: Trong các từ trên thì từ nào được
sử dụng phổ biến rộng rãi hơn? Hãy
giải thích tại sao?
Giáo viên củng cố nâng cao hơn.
GV đưa thêm ví dụ
Cho 2 từ “ Hồng xiêm – Nê ki ma”
Hai từ này được ding ở những miền
nào?
GV: Vậy qua ví dụ vừa phân tích trên
em hiểu thế nào là từ địa phương?
GV chốt: Đó cũng chính là nội dung
phần ghi nhớ của phần 1
2 Tìm hiểu phần biệt ngữ xã hội.
GV cho HS tìm hiểu nội dung của
mục này
GV treo bảng phụ lên bảng to HS
quan sát
Cho HS dọc ví dụ
GV: Đọc ví dụ a và cho biết tại sao
trong đoạn văn này, có chỗ tác giả
dùng từ mẹ, có chỗ lại dùng từ mợ?
GV hỏi tiếp: Trước Cách mạng tháng
Tám, trong tầng lớp xã hội nào ở nước
ta, mẹ được gọi bằng mợ, cha được
gọi bằng cậu?
HS: Tìm và đọc ví dụ
HS trả lời: - Từ “Ngô”
được sử dụng phổ biến rộng rãi hơn Vì nó nằm trong vốn từ vựng của toàn dân có tính chuẩn mực văn hoá
cao - Từ
“bắp, bẹ”: là từ địa phương được sử dụng trong một địa phương nhất định (phạm vi hẹp) chưa có tính chuẩn mực về văn hoá
HS trả lời: Từ ngữ địa phương là những từ ngữ
chỉ sử dụng ở một (hoặc một số) địa phương nhất định
HS trả lời: ở đoạn văn
này, gọi là mẹ là khi
tác giả nói với người
đọc về mẹ của mình,
còn gọi là mợ khi tác
giả nói chuyện với bà cô của mình, hai người cùng tầng lớp xã hội
I Từ ngữ địa phương.
- bẹ: từ địa phương
- bắp: từ địa phương
- ngô: từ toàn dân
- Hồng xiêm: miền Bắc
- Nê ki ma: miền Nam
II Biệt ngữ xã hội.
- ví dụ a:
+ mẹ
+ mợ
Trang 9GV cho HS đọc lại ví dụ b.
Hỏi: Đọc ví dụ b, cho biết các từ
ngỗng, trúng tủ nghĩa là gì?
GV Hỏi: Tầng lớp xã hội nào thường
dùng những từ ngữ này?
GV: Vậy qua ví dụ vừa phân tích trên
em hiểu thế nào là từ địa phương?
HSTL: Khác với từ ngữ toàn dân, biệt
ngữ xã hội chỉ dùng trong một tầng
lớp xã hội nhất định.
GV chốt: Đó cũng chính là nội dung
phần ghi nhớ của phần 2
Hoạt động 3: Tìm hiểu cách sử
dụng
GV hỏi: Căn cứ vào ghi nhớ mà em đã
hình thành, cần có chú ý gì khi sử
dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã
hội?
Hỏi:Tại sao trong các đoạn thơ, văn
sau đây, tác giả vẫn dùng một số từ
ngữ dịa phơng va biệt ngữ xã hội?
VD1: Tô đậm màu sắc địa phương
VD2: Tô đậm màu sắc tầng lớp xã hội
, làm nổi bật tính cách nhân vật
Hỏi: Từ đó em rút ra những chú ý gì
khi sử dụng từ ngữ địa phương , biệt
HS trả lời: Mẹ và mợ
là hai từ đồng nghĩa hoàn toàn
- ở nước ta, trước Cách mạng tháng Tám, trong tầng lớp trung lưu, thượng lưu, con gọi cha bằng cậu, gọi mẹ bằng mợ
-Từ mẹ là từ được dùng trong toàn dân
HS trả lời:Những từ
ngữ này dùng hạn chế trong tầng lớp học sinh hiện nay
HS TL: Từ ngữ địa
phương: Trong một số tình huống giao tiếp cụ thể, có thể sử dụng từ ngữ địa phương, tuy nhiên, không nên sử dụng quá nhiều gây khó hiểu
-Biệt ngữ xã hội: Sử dụng phù hợp với hoàn cảnh nói năng, tránh hiểu lầm về mình
HSTL: Tạo nên giá trị
tu từ cho câu thơ và văn:
HSTL: Việc sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội phải phù hợp với tình huống giao tiếp Trong thơ văn, tác
Ví dụ b.
- Ngỗng: hai điểm
- Trúng tủ: Thi
đúng vào phần đã chuẩn bị, đã học kĩ
* Ghi nhớ: SGK
III Sử dụng từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội
- Cách sử dụng
Trang 10Người soạn: Nguyễn Thế Quyên - Năm học 2010 - 2011 12
ngữ xã hội?
GV đó cũng chính là nội dung của
phần ghi nhớ
Hoạt động 5 : luyện tập
+Thời gian: phút
+Phương pháp- Kĩ thuật: Vấn đáp,
giải thích Phương pháp : Vấn đáp, giải
thích, Khăn trải bàn, các mảnh ghép,
dùng các phiếu ( Phần III, Vở LTNV);
Gv gọi hs đọc yêu cầu nội dung bài
tập:
Tìm một số từ ngữ địa phương và toàn
dân tương ứng
GV hỏi: Tìm từ ngữ của tầng lớp học
sinh hoặc các tầng lớp khác
GV gợi ý HS làm bài 3
GV hướng dẫn hs làm bài tập 4
Củng cố bài học
- HS nhắc lại thế nào là từ ngữ địa
phương? Lấy ví dụ? Đặt câu minh hoạ?
- Thế nào là biệt ngữ xã hội ? Lấy ví
dụ trong tầng lớp HS? Đặt câu?
giả có thể sử dụng một
số từ ngữ thuộc hai lớp
từ này để tô đậm màu sắc địa phương, màu sắc tầng lớp xã hội của ngôn ngữ , tính cách nhân vật.
Bài tập 1
-Từ toàn dân: Mẹ, Lợn, Bông, Vừng, Đâu, Tui, Vô, ốm, Mập
- Từ địa phương: Má,
mẹ, u, bầm -Heo, Hoa, Mè, Mô, TôI,Vào, Gâỳ, Béo
Bài tập 2
- Đầu đất: ngu dốt
- rắn: nghiêm khắc
- Ghi đông: điểm 3
- Phao: tài liệu quay cóp trong giờ KT hoặc thi cử
- Trứng: điểm 0
Bài tập 3
- nên dùng: a,d
- không nên: b,c,e,g
Bài tập 4
- Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng.
- Hỡi cô tát nước
bên đàng
Sao cô múc ánh trăng vàng đổ đi
* Ghi nhớ: SGK
III Luyện tập
Bài tập 1
Bài tập 2:
Bài tập 3:
Bài tập 4
D Hướng dẫn học ở nhà và chuẩn bị bài sau
1 Học thuộc nội dung phần ghi nhớ
2 Ôn lại kiến thức của bài đã học
3 Sưu tầm một số các bài thơ, đoạn văn có sử dụng một số từ ngữ địa phương hoặc biệt ngữ xã hội