1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án môn Số học lớp 6 - Tiết 91: Luyện tập (các phép tính về phân số và số thập phân) (Tiếp)

3 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 114,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thái độ: Có óc quan sát, phát hiện các đặc điểm của đề bài và có ý thức cân nhắc, lựa chọn các phương pháp hợp lí để giải toán.. Phương pháp: Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề, hoạt đ[r]

Trang 1

Ngày soạn: 25/03/10 Ngày dạy: 01 /4/10

Tiết 91: Luyện tập

(Các phép tính về phân số và số thập phân)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

HS vận dụng  quy tắc thực hiện các phép tính về phân số và số thập phân

2 Kĩ năng:

Có kĩ năng vận dụng quy tắc và các tính chất của tính chất của phép tính nhanh

và đúng, có kĩ năng sử dụng MTBT để tính nhanh

3 Thái độ:

Có óc quan sát, phát hiện các đặc điểm của đề bài và có ý thức cân nhắc, lựa

II Phương pháp:

III Chuẩn bị:

Bảng phụ bài 106 và 108 (Sgk)

IV Tổ chức giờ học:

*, Khởi động – Mở bài (6’)

- MT: HS vận dụng các quy tắc giải các bài tập liên quan

- ĐDDH: Bảng phụ bài 106

- Cách tiến hành:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

B1: Kiểm tra bài cũ.

HS1: Một học sinh hoàn

thành bài tập 106 SGK trên

bảng phụ

HS2: Làm bài tập 107

GV nhận xét và cho điểm

B2: Giới thiệu bài mới

Bài hôm nay chúng ta sẽ đi

vận dụng những kiến thức về

phân số và số thập phân để

giải các bài tập liên quan

Bài 106: (Điền vào bảng phụ)

7 5 3 7 4 5 3 3 9

9 12 4 36 36 36

28 15 27 16 4

36 36 9

Bài 107:

8

5

56

Hoạt động 1: Luyện tập (35’)

- MT: HS vận dụng các quy tắc tính toán về phân số và hỗn số thích hợp để giải

các bài tập

- ĐDDH: Bảng phụ bài 108

- Cách tiến hành:

Trang 2

- GV 4 nội dung

bài tập 108 lên bảng

phụ

- Yêu cầu học sinh

làm việc nhóm vào

phiếu học tập (5’)

- Nhận xét và hoàn

thiện cách trình bày

- Vậy trong hai cách

đó cách nào làm

nhanh hơn?

- Muốn cộng 2 hỗn

nào?

B2:

- Yêu cầu HS áp

dụng quy tắc dấu

ngoặc hoàn thiện bài

tập

+ Khi bỏ dấu ngoặc

đằng Oa có dấu trừ

nào?

+ Bỏ dấu ngoặc đằng

- Một số HS đại diện trình bày

- Nhận xét bài làm và

bổ sung để hoàn thiện bài làm

- Hoàn thiện vào vở

Cách 2

- Cộng phần nguyên với nhau, phần phân với nhau

HĐ cả lớp thực hiện

+ Đổi dấu các hạng

tử trong ngoặc

Bài tập 108 ( SGK/48)

a) Cách 1:

1 + 3 = +

63 128 191 11

Cách 2:

1 + 3 = 1 + 3

47 11

= 4 = 5

36 36 b)

Cách 1:

Cách 2

Bài 110 (SGK/49)

Trang 3

Oa có dấu trừ rồi

áp dụng tính chất

giao hoán, kết hợp

tính

B3:

- Yêu cầu HS làm

việc cá nhân

- Hai số  gọi là

nghịch đảo của nhau

khi nào?

- Một số HS đứng tại

chỗ trả lời

dẫn

- Hoạt động cá nhân

- Nhận xét và sửa lại kết quả

- Nêu lại quy tắc

- Thống nhất và hoàn thiện vào vở

4

6 2

7

4 24 4

 

Bài tập 111 (SGK/49)

; 7 ; -12;

3

3 19

100 31

*, Tổng kết giờ học - Hướng dẫn học ở nhà (4 ’ )

- Học bài theo SGK

- Xem lại các bài tập đã làm

- Làm các bài tập 109, 110, 113, 114 (SGK)

- Xem Oa bài tập tiết sau

Bài 112: áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp:

(36,05+2678,2)+126=36,05+(2678,2+126)

=36,05+2804,2

=2840,25

Ngày đăng: 30/03/2021, 07:03

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w