Hoạt động của giáo viên 1- Ổn định lớp 2- Kieåm tra : - Gọi 2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi bài “Nhà tài trợ đặc biệt của Cách mạng” + Kể lại những đóng góp to lớn và liên tục của ông Th[r]
Trang 1Tập đọc ( Tiết 39 ) THÁI SƯ TRẦN THỦ ĐỘ
I- Mục tiêu :
- Kĩ năng : HS đọc lưu loát, diễõn cảm bài văn Biết đọc phân biệt lời các nhân vật
- Kiến thức :
+ Hiểu nghĩa các từ khó trong truyện : thái sư , cây dương , kiệu , quân hiệu
+Hiểu nội dung ý nghĩa của truyện : Ca ngợi thái sư Trần Thủ Độ - một người cư xử gương
mẫu , nghiêm minh , không vì tình riêng mà làm trái phép nước.
- Thái độ : HS kính yêu thái sư Trần Thủ Độ
II- Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh hoạ bài học
III- Các hoạt động dạy học:
1’
3’
1’
10’
12’
1- Ổn định lớp
2- Kiểm tra :
- Gọi 4 HS phân vai anh Thành, anh Lê, anh
Mai, người dẫn chuyện Đọc trích đoạn kịch
Người công dân số Một, trả lời câu hỏi về
nội dung bài
- Nhận xét + ghi điểm
3- Bài mới :
a- Giới thiệu bài : Hôm nay chúng ta cùng
tìm hiểu về một gương giữ nghiêm phép
nước, có công lớn trong việc sáng lập nhà
Trần và chống Nguyên lần thứ I thắng lợi
b- Hướng dẫn đọc và tìm hiểu bài :
* Luyện đọc :
- Gọi 1 HS giỏi đọc toàn bài
- Hướng dẫn HS đọc
- Chia đoạn : 3 đoạn
Đoạn 1 : Từ đầu ……đến tha cho
Đoạn 2 : Một lần khác… thưởng cho
Đoạn 3: Còn lại
- Luyện đọc từ khó
- Gọi HS đọc chú giải và giải nghĩa từ
- Cho HS luyện đọc theo cặp
- Đọc mẫu toàn bài
* Tìm hiểu bài :
- Gọi 1 HS đọc đoạn 1
+ Khi có người muốn xin chức câu đương,
Trần Thủ Độ đã làm gì ?
- Giải nghĩa từ : câu đương
- Hát
- 4 HS đọc bài
- Lớp nhận xét
- HS lắng nghe
- 1HS đọc toàn bài
- Dùng bút chì đánh dấu đoạn
- 3 HS đọc thành tiếng nối tiếp
- Nêu từ khó để luyện đọc
- Đọc chú giải + Giải nghĩa từ
- Đọc theo cặp
- HS lắng nghe
- 1HS đọc đoạn + câu hỏi + Ông đồng ý nhưng yêu cầu chặt một ngón chân để phân biệt với câu đương khác
Trang 29’
4’
Ý 1: Cách xử sự của Trần Thủ Độ về việc
mua quan
- Cho HS đọc thầm đoạn 2
+Trước việc làm của người quân hiệu, Trần
Thủ Độ xử lí ra sao ?
Giải nghĩa từ : thềm cấm; khinh nhờn ; kể rõ
ngọn ngành
Ý2: Sự gương mẫu, nghiêm minh của Trần
Thủ Độ
- Gọi 1 HS đọc đoạn 3
+ Khi biết có viên quan tâu với vua mình
chuyên quyền, Trần Thủ Độ nói thế nào ?
+Những lời nói và viêïc làm cho thấy ông là
người như thế nào ?
Giải nghĩa từ : chầu vua ; chuyên quyền ; hạ
thần ; tâu xằng
Ý 3: Sự nghiêm khắc với bản thân, luôn đề
cao kỉ cương phép nước
*Đọc diễn cảm :
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 2, 3
- Theo dõi và sửa chữa
- Cho HS xung phong đọc diễn cảm
4- Củng cố, dặn dò :
- Gợi ý để HS nêu nội dung bài + ghi bảng
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục kể lại cho
nhiều người nghe
- Xem bài:Nhà tài trợ đặc biệt của Cách mạng
- HS nêu ý 1
- HS đọc lướt + câu hỏi
+ Không những không trách móc mà còn thưởng cho vàng lụa
- HS nêu ý 2
- 1HS đọc đoạn + câu hỏi + Trần Thủ Độ nhận lỗi và xin vua ban thưởng cho viên quan dám nói thẳng
+ Trần Thủ Độ cư xử nghiêm minh, không
vì tình riêng, nghiêm khắc với bản thân, luôn đề cao kỉ cương phép nước
- HS nêu ý 3
- HS lắng nghe
- HS đọc từng đoạn nối tiếp
- Đoạn 2: HS phân vai đọc : người dẫn chuyện , Linh Từ Quốc Mẫu , Trần Thủ Độ
- HS đọc đoạn 3 theo cách phân vai : người dẫn chuyện, viên quan, vua, Trần Thủ Độ
- HS thi đọc diễn cảm trước lớp theo nhóm đoạn 3
+ Ca ngợi thái sư Trần Thủ Độ - một người cư xử gương mẫu , nghiêm minh , không vì tình riêng mà làm trái phép nước
Rút kinh nghiệm
- - - - - -
Trang 3Luyện tập
I– Mục tiêu :
Giúp HS :
- Củng cố về kĩ năng tính chu vi hình tròn
- Vận dụng công thức tính chu hình tròn để giải quyết tình huống thực tiễn, đơn giản
II- Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1’
4’
1’
30’
1- Ổn định lớp :
2- Kiểm tra bài cũ :
+Nêu công thức tính chu vi hình tròn dưới
dạng bán kính và đường kính
-Nhận xét
3 - Bài mới :
a- Giới thiệu bài : Luyện tập.
b Hoạt động :
*Bài 1 :
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của đề bài
+Trường hợp r =2 cm, thì có thể đổi hỗn
2 1
số ra số thập phân (2,5cm) hoặc phân số (
cm)
2
5
- Cho HS tự làm, sau đó đổi vở kiểm tra
chéo cho nhau
*Bài 2 :
+Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
+Hãy viết công thức tính CV hình tròn biết
ĐK hoặc BK của hình tròn đó
-Gọi 2 HS lên bảng giải, cả lớp làm vào
vở
- Nhận xét
*Bài 3 :
+Bài toán cho biết gì ?
-Bài toán hỏi gì ?
-Yêu cầu HS tự làm ý a, thảo luận theo cặp
- Hát
- HS lên bảng
HS nghe
*Bài 1 :
+ Tính CV hình tròn có bán kính r
- HS nghe
+ Tính CV hình tròn có bán kính r
- HS làm bài
ĐS : a) 56,52 m.
b) 27,632 dm.
c) 15,7 cm.
*Bài 2
+ Tính ĐK (BK) hình tròn, biết CV
d = C : 3,14 ; r = C : (2 x 3,14)
- Làm bài vào vở
- ĐS : a) 5m b) 3dm.
- Nhận xét
*Bài 3
+ ĐK của 1 bánh xe là : 0,65m
a) Tính CV của bánh xe
b) Qua đường người đó đi được khi bánh
xe lăn trên mặt đất 10 vòng, 100 vòng
- Làm cá nhân ý a
- Thảo luận ý b
Trang 41’
để làm ý b
-1 HS lên bảng trình bày
-Nhận xét và sửa chữa
*Bài 4 :
+Bài toán hỏi gì ?
-Yêu cầu HS chọn và khoanh vào đáp án
đúng
-Gọi 1 HS nêu miệng kết quả và giải thích
cách làm
4- Củng cố :
+ Nêu công thức tính chu vi hình tròn biết
đường kính hoặc biết bán kính
5- Nhận xét – dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau :Diện tích hình tròn.
ĐS : a) 2,041 m.
b) 20,41m.
204,1m.
*Bài 4
+ Tính CV hình H
- HS làm bài
- Đáp án : D.
- 2 HS nêu
- HS nghe
Rút kinh nghiệm
- - - - - -
Trang 5Thứ hai ngày 18 tháng 1 năm 2010
- - - - - -
-
Tập đọc (Tiết 41 ) Trí dũng song toàn
Theo Đinh Xuân Lâm – Trương Hữu Quýnh và Trung Lưu.
I- Mục tiêu :
1- HS đọc lưu loát, diễn cảm bài văn, giọng đọc lúc rắn rỏi, hào hứng, lúc trầm lắng, tiếc
thương Biết đọc phân biệt lời các nhân vật: Giang Văn Minh, vua Minh, đại thần nhà Minh,
vua Lê Thần Tông
2 Hiểu ý nghĩa bài đọc: Ca ngợi sứ thần Giang Văn Minh trí dũng song toàn, bảo vệ được
quyền lợi và danh dự của đất nước khi đi sứ nước ngoài.
II- Đồ dùng dạy học :
- Tranh ảnh minh hoạ bài học
III- Các hoạt động dạy học:
1’
4’
1’
10’
1- Ổn định lớp
2- Kiểm tra :
- Gọi 2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi bài
“Nhà tài trợ đặc biệt của Cách mạng”
+ Kể lại những đóng góp to lớn và liên tục
của ông Thiện qua các thời kì (trước cách
mạng, cách mạng thành công, trong kháng
chiến , hoà bình lập lại ) ?
+ Việc làm của ông Thiện thể hiện những
phẩm chất gì ?
- Nhận xét + ghi điểm
3- Bài mới :
a- Giới thiệu bài :
b- Đọc và tìm hiểu bài :
* Luyện đọc :
- Gọi 1 HS giỏi đọc toàn bài
- Cho HS đọc tiếp nối đoạn
- Chia đoạn : 4 đoạn
+ Đoạn 1 : Từ đầu ……đến cho ra lẽ (luyện
đọc từ : thám hoa …)
+ Đoạn 2 : Từ Thám hoa … đến đền mạng
Liễu Thăng ( luyện đọc : thoát …)
+ Đoạn 3: Từ Lần khác ….ám hại ông
- Hát
- 2 HS đọc bài Nhà tài trợ đặc biệt của Cách mạng , trả lời câu hỏi
- HS dựa vào sách trả lời
- Lớp nhận xét
- HS lắng nghe
- 1HS đọc toàn bài
- HS đọc thành tiếng nối tiếp (2 lượt bài)
Trang 68’
3’
1’
+ Đoạn 4 : Còn lại
- Gọi 1HS đọc chú giải; gọi 2 HS giải nghĩa
từ
- Cho HS đọc theo cặp - Đọc mẫu toàn bài * Tìm hiểu bài : - Cho HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi: + Giang Văn Minh làm thế nào để được vào gặp vua nhà Minh ? - Giải nghĩa từ : khóc thảm thiết - Cho HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏi: + Sứ thần Giang Văn Minh làm cách nào để vua nhà Minh bãi bỏ lệ góp giỗ Liễu Thăng ? - Giải nghĩa từ : giỗ , tuyên bố - Cho HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời câu hỏi: + Nhắc lại nội dung cuộc đối đáp giữa ông Giang Văn Minh với đại thần nhà Minh - Giải nghĩa từ : Mã Viện , Bạch Đằng - Cho HS đọc thầm đoạn 4 và trả lời câu hỏi: + Vì sao có thể nói ông Giang Văn Minh là người trí dũng song toàn ? - Giải nghĩa từ : anh hùng thiên cổ, điếu văn *Đọc diễn cảm : - GV Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn: " Chờ rất lâu …… lễ vật sang cúng giỗ." - Cho HS thi đọc diễn cảm 4- Củng cố - Gợi ý để HS nêu nội dung bài + ghi bảng 5 Nhận xét - dặn dò : - Nhận xét tiết học - Chuẩn bị tiết sau : Tiếng rao đêm. - Đọc chú giải + Giải nghĩa từ : - HS đọc theo cặp - HS lắng nghe - HS đọc đoạn 1 + câu hỏi , trả lời + Vờ khóc than vì không có mặt để giỗ cụ tổ 5 đời …
- HS đọc đoạn + câu hỏi +Vậy tướng Liễu Thăng tuyên bố bỏ lệ góp giỗ Liễu Thăng - HS đọc lướt + câu hỏi - Nhắc lại nội dung cuộc đối đáp giữa ông Giang Văn Minh với đại thần nhà Minh - HS thảo luận cặp và trả lời theo ý mình - HS đọc cho nhau nghe theo cặp - HS thi đọc diễn cảm cá nhân, cặp, nhóm + Ca ngợi sứ thần Giang Văn Minh trí dũng song toàn, bảo vệ được quyền lợi và danh dự của đất nước khi đi sứ nước ngoài
- HS lắng nghe Rút kinh nghiệm
- - - - - -
Trang 7Toán : (Tiết 101 ) Luyện tập về tính diện tích
I– Mục tiêu :
Giúp HS :
- Ôn tập và rèn kĩ năng tính diện tích các hình đã học (hình chữ nhật, hình vuông)
- Vận dụng các công thức tính diện tích các hình đã học để giải quyết các tình huống
thực tiễn đơn giản
II- Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1’
4’
1’
30’
1- Ổn định lớp :
2- Kiểm tra bài cũ :
+ Viết công thức tính Diện tích hình tam
giác, hình thang, hình vuông, hình chữ nhật
- Gọi HS nhận xét
- Nhận xét chung
3 - Bài mới :
a- Giới thiệu bài : Luyện tập về tính
Dtích
b– Hoạt động :
* Giới thiệu cách tính.
- Treo bảng phụ vẽ sẵn hình minh hoạ
trong ví dụ ở SGK
+ Muốn tính Dtích mảnh đất này ta làm thế
nào ?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi tìm ra
cách giải bài toán
- Gọi các nhóm trình bày kết quả thảo luận
của nhóm mình
- Hướng dẫn HS nhận xét
- Nhận xét chung
* Thực hành :
- Hát
- 3 HS lên bảng viết công thức
- HS nêu
- HS nghe
- HS nghe
- HS quan sát
+Ta phải chia hình đó thành các phần nhỏ là các hình đã có công thức tính Dtích
- Từng cặp thảo luận
- Các nhóm trình bày kết quả
- Hs nhận xét
Bài 1
Trang 81’
Bài 1 :
- Gọi 1 HS đọc đề bài, kết hợp quan sát
hình vẽ
- Yêu cầu HS làm vào vở, 1 HS làm bảng
lớp
- Nhận xét, chữa bài
Bài 2 :
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm vào vở, 1 HS làm bảng
lớp
- Nhận xét chữa bài
4- Củng cố :
+ Nêu công thức tính Dtích các hình: chữ
nhât, hình thang, hình vuông,hình tam giác
?
5- Nhận xét – dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau:
Luyện tập về tính diện tích (tt)
- HS đọc
- HS làm bài
ĐS : 66,5 m 2
- HS nhận xét, chữa bài
Bài 2
- 1 HS đọc
- HS làm bài
ĐS: a) Chia mảnh đất như hình vẽ sau
M A B
C 50m 40,5m I 40,5m
K P
50m 30m
D 100,5m C
- HS nêu lần lượt - HS nghe Rút kinh nghiệm
- - - - - -
Trang 9Thứ hai ngày 25 tháng 1 năm 2010
- - - - - -
Tập đọc ( Tiết43 )
Lập làng giữ biển
Trần Nhuận Minh
I- Mục tiêu :
1 HS đọc trôi chảy, diễn càm toàn bài với giọng kể lúc trầm lắng, lúc hào hứng, sôi nổi; biết phân
biệt lời các nhân vậtä :( bố Nhụ, ông Nhụ, Nhụ )ï
2 Hiểu ý nghĩa của bài: Ca ngợi những người dân chài táo bạo, dám rời mảnh đất quê hương quen
thuộc tới lập làng ở một hòn đảo ngoài biển khơi để xây dựng cuộc sống mới, giữ một vùng biển
trời của Tổ quốc
II- Đồ dùng dạy học :
- Tranh ảnh minh hoạ bài học
- Tranh ảnh về những làng ven biển , làng đảo và và chài lưới để giải nghĩa các từ khó
III- Các hoạt động dạy học:
1’
4’
1’
10’
1- Ổn định lớp
2 - Kiểm tra bài cũ : 2HS.
- Gọi 2 HS đọc bài tiếng rao đêm và trả lời
các câu hỏi
- Nhận xét + ghi điểm
3 - Bài mới :
a- Giới thiệu bài :
- Giới thiệu chủ điểm Vì cuộc sống thanh
bình Giới thiệu bài Lập làng giữ biển
b- Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu bài :
* Luyện đọc :
- Hát
- 2 HS đọc bài tiếng rao đêm + trả lời các câu hỏi
- Lớp nhận xét
- HS lắng nghe
Trang 108’
- Gọi 1 Hs giỏi đọc toàn bài
- GV Hướng dẫn HS đọc:
- Chia đoạn :4 đoạn
+Đoạn 1: Từ đầu ……đến hơi muối
+Đoạn 2: Từ Bố Nhụ … đến để cho ai ?
+Đoạn 3: Từ Ông Nhụ … nhường nào
+Đoạn 4 : Phần còn lại
- Gọi 4 HS đọc tiếp nối toàn bài
- Luyện đọc tiếng khó đọc: vàng lưới,
nhường nào, võng, mõm cá sấu
- Cho HS luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc chú giải và một số HS giải
nghĩa từ
- Đọc mẫu toàn bài
* Tìm hiểu bài :
*Đoạn 1 : Gọi 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
+Bài văn có những nhân vật nào ?
+Bố và ông bàn với nhau việc gì ?
- Giải nghĩa từ : họp làng
+ Nêu ý đoạn 1 ?
*Đoạn 2 : Cho HS đọc lướt và trả lời câu
hỏi:
+Theo lời bố Nhụ, việc lập làng mới ngoài
đảo có lợi gì ?
- Giải nghĩa từ : ngư trường , mong ước …
+ Nêu ý đoạn 2 ?
*Đoạn 3: Gọi 1 HS đọc, lớp đọc thầm
+Tìm những chi tiết cho thấy ông Nhụ suy
nghĩ rất kĩ và cuối cùng đã đồng ý với kế
hoạch lập làng giữ biển của bố Nhụ ?
- Giải nghĩa từ :nhường nào
+ Nêu ý đoạn 3 ?
*Đoạn 4 : Cho HS đọc lướt đoạn và câu hỏi
+ Nhụ nghĩ về kế hoạch của bố như thế nào
?
- Giải nghĩa từ: giấc mơ …
+ Nêu ý đoạn 4 ?
- 1HS đọc toàn bài
- 4 HS đọc thành tiếng nối tiếp
- HS luyện đọc các tiếng khó
- Luyện đọc theo cặp
- Đọc chú giải + Giải nghĩa từ :
- Lắng nghe
- 1HS đọc đoạn + câu hỏi
+Bạn nhỏ tên là Nhụ ,bố bạn , ông bạn - 3 thếhệ trong một gia đình
+Họp làng để di dân ra đảo, đưa dần cả nhà Nhụ ra đảo
+ Ý định dời làng ra đảo của bố Nhụ
1HS đọc lướt + câu hỏi
+Đất rộng, bãi dài, cây xanh, nước ngọt, ngư trường gần, đáp ứng được mong ước bấy lâu của dân chài để phơi lưới, buộc thuyền
+ Những thuận lợi của làng mới.
- 1HS đọc đoạn + câu hỏi +Ông buớc ra võng, ngồi xuống, vặn mình, hai má phập phồng như người súc miệng khan Ông hiểu ý tưởng trong suy tính của con trai ông biết nhường nào
+Sự đồng tình của ông Nhụ
- HS đọc lướt + câu hỏi
+Nhụ đi, sau đó cả nhà sẽ đi Một làng Bạch Đằng Giang ở đảo Mõm Cá Sấu đang bồng bềnh đâu đó phía chân trời
Nhụ tin kế hoạch của bố và mơ tưởng đến làng mới
+Vui mừng của Nhụ
- HS lắng nghe
Trang 11phân vai
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn: "Để có
một ngôi làng ….chân trời."
- Cho HS thi đọc diễn cảm
4- Củng cố , dặn dò :
- Gợi ý để HS nêu nội dung bài + ghi bảng
- Nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục tìm hiểu thêm
về chuyện này , hiện nay
- Xem bài cho tiết sau: Cao Bằng.
- HS thi đọc diễn cảm trước lớp
+ Ca ngợi những người dân chài táo bạo, giữ một vùng trời của tổ quốc.
- HS lắng nghe
Rút kinh nghiệm
Toán : (Tiết106 ) Luyện tập
I– Mục tiêu : Giúp HS :
-Củng cố công thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật
- Luyện tập vận dụng công thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần trong một
số tình huống đơn giản
II- Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1’
5’
1’
29’
1- Ổn định lớp :
2- Kiểm tra bài cũ :
- Cho HS nhắc lại quy tắc tính diện tích
xung quanh và diện tích toàn phần của
hình hộp chữ nhật
- Gọi HS nhận xét
- Nhận xét, sửa chữa
3 - Bài mới :
a- Giới thiệu bài :
b– Hoạt động :
*Bài 1:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
+Các số đo có đơn vị đo thế nào ?
- Cho HS tự làm vào vở; 2 HS lên bảng
làm
+ Gọi 1 HS nhận xét bài của bạn; dưới lớp
chữa bài vào vở
- Hát
- 2 HS nhắc lại
Sxq = Chu vi đáy x chiều cao
Stp = Sxq + 2 x Sđáy
- Nhận xét
- HS nghe
*Bài 1
- Đọc đề bài
+ Chưa cùng đơn vị đo, phải đưa về cùng đơn vị
- HS làm bài
- HS chữa bài