1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới ở tỉnh thái nguyên (promoting new rural development in thai nguyen province) TT

28 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 284,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương trình mục tiêu quốc gia XDNTM khởi đầu từ Nghịquyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 về nông nghiệp, nông dân, nôngthôn của Hội nghị lần thứ bảy, Ban Chấp hành TW Đảng khóa X vềnông ngh

Trang 1

HỒ CHÍ DIÊN

ĐẨY MẠNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

Ở TỈNH THÁI NGUYÊN Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp

Mã số: 9.62.01.15

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP

THÁI NGUYÊN - 2020

Trang 2

Đại học Thái Nguyên

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Trần Chí Thiện

Phản biện 1:

Phản biện 2:

Luận án được bảo vệ trước Hội đồng Đánh giá luận án

cấp Trường

họp tại: Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh

Đại học Thái Nguyên

Ngày tháng năm

Trang 3

1 Hồ Chí Diên (2019), “Các nhân tố ảnh hưởng tới sự hài lòng củangười dân về Chương trình XDNTM trên địa bàn tỉnh Thái

Nguyên”, Tạp chí Công Thương, Số 4, tháng 3/2019 (tr 40-47).

2 Hồ Chí Diên (2020),”Huy động nguồn lực xây dựng nông thôn

mới tại huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên” Tạp chí Tài chính,

Kỳ 1+2, tháng 02/2020 (tr 120-122)

3 Hồ Chí Diên (2020), “Một số đề xuất về giải pháp xây dựng nông

thôn mới ở tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2020-2025” Tạp chí Kinh tế và Dự báo, Số 5, tháng 02/2020 (tr 68-70).

4 Hồ Chí Diên (2020), “Ổn định, phát triển vùng nguyên liệu thuốc

lá góp phần đẩy mạnh Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng

nông thôn mới ở các tỉnh miền núi phía Bắc nước ta” Tạp chí Công Thương, Số 12, tháng 5/2020 (tr 134-138).

Trang 4

MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của nghiên cứu

Nông nghiệp, nông dân, nông thôn có vị trí đặc biệt quantrọng trong sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa, xây dựng vàbảo vệ Tổ quốc, là cơ sở và nguồn lực cho phát triển kinh tế xã hộiViệt Nam Để phát triển đồng bộ nông nghiệp, nông thôn, từng bướcnâng cao đời sống vật chất tinh thần của người nông dân, Đảng vàNhà nước Việt Nam đã có nhiều chủ trương, chính sách quan trọngtrong đó có Chương trình mục tiêu quốc gia (MTQG) xây dựng nôngthôn mới

Chương trình mục tiêu quốc gia XDNTM khởi đầu từ Nghịquyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 về nông nghiệp, nông dân, nôngthôn của Hội nghị lần thứ bảy, Ban Chấp hành TW Đảng khóa X vềnông nghiệp, nông dân, nông thôn, đề ra mục tiêu "Xây dựng nôngthôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại; cơ cấu kinh tế

và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với pháttriển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch; xã hội nôngthôn ổn định giàu bản sắc văn hóa dân tộc; dân trí được nâng cao,môi trường sinh thái được bảo vệ; hệ thống chính trị ở nông thôndưới sự lãnh đạo của Ðảng được tăng cường" Trên cơ sở đó Thủtướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày04/6/2010 phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nôngthôn mới giai đoạn 2010-2020; đồng thời, phát động Phong trào thiđua “Cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới” để tuyên truyền,vận động, huy động các cấp, các ngành, các thành phần trong xã hội

và nhân dân cả nước chung tay, góp sức xây dựng nông thôn mới Theo Báo cáo Tổng kết 10 năm thực hiện Chương trình mục tiêuQuốc gia XDNTM giai đoạn 2010-2020 tại Hội nghị toàn quốc tổngkết Chương trình MTQG XDNTM giai đoạn 2010-2020 [58] chothấy đến tháng 10/2019 cả nước đã có 4.665 xã (52,4% số xã) đãđược công nhận đạt chuẩn NTM; 8 tỉnh, thành phố đã có 100% số xãđược công nhận đạt chuẩn NTM (Nam Định, Hà Nam, Hưng Yên,Thái Bình, Đà Nẵng, Đồng Nai, Bình Dương và Cần Thơ); 109 đơn

Trang 5

vị cấp huyện của 41 đơn vị hành chính cấp tỉnh được Thủ tướngChính phủ công nhận đạt chuẩn NTM; Chương trình XDNTM hoànthành trước gần 2 năm so với chỉ tiêu Đảng, Nhà nước giao Chươngtrình đã đem lại nhiều thay đổi rõ nét, cơ cấu kinh tế nông thôn cónhiều chuyển dịch tích cực, ngành nghề ở nông thôn phát triển tươngđối đa dạng Nông nghiệp - ngành kinh tế chủ yếu của khu vực nôngthôn đang chuyển mạnh sang sản xuất hàng hóa, kết cấu hạ tầng pháttriển mạnh, nhiều mô hình phát triển sản xuất đã tạo nên động lựcmới cho phát triển kinh tế khu vực nông thôn.

Báo cáo cũng cho thấy tỷ lệ xã đạt chuẩn nông thôn mới có sự khácbiệt lớn giữa các vùng trong cả nước, vùng Đồng bằng sông Hồng đạtcao nhất (84,68%), gấp hơn 3 lần tỷ lệ của vùng đạt thấp nhất là trung

du miền núi phía Bắc bộ (MNPB) (28,6%)

XDNTM giữa các vùng còn có sự chênh lệch, nhiều nơi triển khaicòn mang tính hình thức, thực hiện để lấy thành tích, chưa có cáchoạt động mang tính kiến tạo, chưa khai thác được hết tiềm năng thếmạnh của khu vực nông thôn, thu nhập, đời sống của các vùng nôngthôn còn thấp Cá biệt nhiều nơi triển khai Chương trình còn mangtính áp đặt (Hồ Xuân Hùng, 2018) [25]

Thái Nguyên, một tỉnh trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa,giáo dục, y tế lớn nhất của khu vực Đông Bắc nói riêng, của vùngTrung du và miền núi Bắc bộ nói chung Thái Nguyên là cửa ngõgiao lưu kinh tế xã hội giữa vùng Trung du và miền núi Bắc bộ vớivùng đồng bằng sông Hồng và vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ TháiNguyên là tỉnh đã triển khai Chương trình NTM ngay từ đầu (2010),tính đến hết 2019, toàn tỉnh có 101/139 xã và hoàn thành kế hoạchgiai đoạn 2016-2020 trước 01 năm (vượt 01 xã so với mục tiêu đếnnăm 2020 là có 100 xã hoàn thành xây dựng nông thôn mới) và 3 đơn

vị hành chính cấp huyện được công nhận đạt chuẩn NTM, 1 xã và 12xóm đạt chuẩn NTM kiểu mẫu [67] Theo đánh giá kết quả XDNTMtoàn quốc, tỉnh Thái Nguyên hiện đang đứng đầu về XDNTM trong

14 tỉnh MNPB Tuy vậy, hiện nay toàn tỉnh vẫn còn 38 xã chưa đạtchuẩn NTM, đó là các xã có điều kiện hoàn cảnh hết sức khó khăn,

Trang 6

tập trung ở 5 huyện miền núi, vùng cao, bên cạnh đó Chương trìnhXDNTM luôn luôn có sự thay đổi về yêu cầu, nội dung các tiêuchuẩn, tiến tới NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu, do đó, cần thiết phải

có nghiên cứu đánh giá kết quả Chương trình XDNTM 10 năm qua ởtỉnh Thái Nguyên, tìm ra các hạn chế khó khăn trong quá trìnhXDNTM nhằm đề xuất các giải pháp đẩy mạnh hơn nữa Chươngtrình MTQG XDNTM trên địa bàn Đặc biệt cần khảo sát ý kiến đánhgiá của người dân khu vực nông thôn (vừa là chủ thể, vừa là động lựcchính, vừa là người thụ hưởng) của Chương trình về quá trình thựchiện và kết quả XDNTM để có những góc nhìn khách quan vềChương trình XDNTM ở tỉnh Thái Nguyên Vì vậy, đề tài Luận án

“Đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Thái Nguyên” được thựchiện nhằm đánh giá thực trạng XDNTM, từ đó có những khuyến nghịnhằm góp phần đẩy mạnh Chương trình MTQG XDNTM ở tỉnh TháiNguyên

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chính

Nghiên cứu đánh giá thực trạng đẩy mạnh XDNTM ở địa bàntỉnh Thái Nguyên, từ đó đề xuất các giải pháp để tiếp tục đẩy mạnhnhằm hoàn thành XDNTM ở tỉnh Thái Nguyên, góp phần xây dựngnông thôn tỉnh Thái Nguyên giàu đẹp, văn minh, hạnh phúc và tiến bộ

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

(i) Hệ thống hóa lý luận về XDNTM và đẩy mạnh XDNTM

(ii) Đánh giá hoạt động triển khai, kết quả đẩy mạnh xây dựng nôngthôn mới giai đoạn 2010-2019 của tỉnh Thái Nguyên

(iii) Khảo sát ý kiến đánh giá của người dân về hoạt động triển khai,

sự tham gia của người dân và kết quả đẩy mạnh XDNTM

(iv) Khảo sát sự hài lòng của người dân về tổng thể chương trình đẩymạnh XDNTM, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng củangười dân về đẩy mạnh XDNTM ở tỉnh Thái Nguyên

(v) Đề xuất các giải pháp để tiếp tục đẩy mạnh Chương trình MTQGXDNTM ở tỉnh Thái Nguyên

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Trang 7

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Luận án nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn XDNTM vàđẩy manh XDNTM ở tỉnh Thái Nguyên

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi thời gian: Luận án nghiên cứu các văn bản chính sách,

báo cáo về quá trình và kết quả thực hiện Chương trình XDNTM chogiai đoạn 2010-2019 Các ý kiến đánh giá của người dân cho giaiđoạn này được thực hiện năm 2019 Các đề xuất về giải pháp đẩymạnh XDNTM có ý nghĩa cho giai đoạn 2021-2025

Phạm vi không gian: Các dữ liệu thứ cấp được thu thập chủ yếu ở

tỉnh Thái Nguyên và các quốc gia, các địa phương tham chiếu Các dữliệu sơ cấp được thu thập từ các đơn vị hành chính cấp huyện đại diện ởtỉnh Thái Nguyên (Phú Bình, Định Hóa, Võ Nhai, TP Thái Nguyên)

Phạm vi nội dung:

Luận án nghiên cứu: Luận án nghiên cứu: (i) Các hoạt động triểnkhai đẩy mạnh thực hiện các quy trình, nội dung, tiêu chí XDNTM vàkết quả đẩy mạnh XDNTM thông qua 19 tiêu chí và 5 nhóm chỉ tiêuXDNTM ở tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010-2019; (ii) Đánh giá củangười dân về quá trình thực hiện đẩy mạnh XDNTM của cán bộchính quyền và kết quả đẩy mạnh XDNTM; (iii) Các nhân tố ảnhhưởng tới sự hài lòng của người dân về XDNTM trên địa bàn tỉnhThái Nguyên

Những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu:

Để đẩy mạnh XDNTM, cần thiết phải xem xét đặc điểm của địaphương XDNTM, vai trò của tất cả các bên liên quan trong việc huyđộng đóng góp nguồn lực, tham gia thực hiện chương trình XDNTM.Tuy nhiên, do điều kiện thời gian và thông tin hạn chế nên Luận án

đã hướng trọng tâm nghiên cứu vào 2 nhân tố quan trọng nhất là sựtham gia của người dân và sự tham gia của chính quyền trong đẩymạnh XDNTM Bởi lẽ, người dân là chủ thể XDNTM nên sự thamgia của họ là yếu tố quan trọng nhất quyết định sự thành công củaquá trình đẩy mạnh XDNTM; trong khi chính quyền là người kiếntạo cơ sở pháp lý để huy động sự tham gia của tất cả các bên liên

Trang 8

quan, khơi thông mọi nguồn lực cần có và là nhà tổ chức xây dựng,chỉ đạo thực hiện kế hoạch xây dựng nông thôn mới.

Vai trò của các bên liên quan khác trong việc huy động đónggóp nguồn lực, tham gia thực hiện ở từng giai đoạn xây dựng nôngthôn mới tại mỗi địa phương sẽ là nội dung gợi mở cho các hướngnghiên cứu tiếp theo

4 Đóng góp mới của Luận án

Về lý luận

Luận án đã hệ thống hóa và làm rõ một số lý luận về đẩy mạnhXDNTM Đặc biệt là khái niệm về “Đẩy mạnh XDNTM” Đồng thờiluận án đã xác định được các nhân tố ảnh hưởng đến đẩy mạnhXDNTM, trong đó, những nhân tố quan trọng nhất thuộc về nội lựcbên trong của mỗi địa phương (xã, huyện, tỉnh) bao gồm: sự tham giacủa người dân và của chính quyền địa phương, xuất phát điểm củađịa phương (điều kiện, tự nhiên, kinh tế, xã hội; trình độ phát triển vàtiềm năng) Luận án đã khẳng định vai trò của người dân và củachính quyền địa phương là hai nhân tố quyết định lớn nhất tới sựthành công của Chương trình đẩy mạnh XDNTM trên địa bàn tỉnh Luận án xác định vai trò quan trọng của người dân trong XDNTMvới tư cách vừa là chủ thể, vừa là động lực, vừa là người hưởng thụkết quả của Chương trình XDNTM; Người dân cần phải được làmchủ (được biết, được bàn, được làm, được kiểm tra, được hưởng lợi)trong quá trình đẩy mạnh XDNTM dưới sự lãnh đạo của Đảng vàquản lý của Nhà nước

Luận án cũng khẳng định vai trò quản lý, chỉ đạo, điều hành đặc biệtquan trọng của chính quyền Nhà nước các cấp trên địa bàn tỉnh (dưới

sự lãnh đạo của Đảng) thông qua cung cấp các dịch vụ hành chínhcông cho đẩy mạnh XDNTM: dẫn dắt, thu hút các nguồn lực, tổchức, quản lý, tạo môi trường pháp lý cho các tác nhân liên quantham gia vào quá trình đẩy mạnh XDNTM

Luận án lý luận hóa mối quan hệ giữa sự hài lòng của người dân vớiđẩy mạnh XDNTM, đồng thời luận án thực hiện khảo sát sự hài lòngcủa người dân với chương trình XDNTM trên địa bàn tỉnh Thái

Trang 9

Nguyên – Đây là một kênh đánh giá ngoài mang tính khách quan củađối tượng thụ hưởng Đánh giá của người dân về quá trình đẩy mạnhXDNTM (có hài lòng hay không?) và kết quả đẩy mạnh XDNTM(đạt tới mức nào với từng nội dung, thông qua 19 tiêu chí?) là đánhgiá khách quan nhất, có độ tin cậy cao bởi từ cách nhìn đa chiều củangười dân trong quá trình đẩy mạnh XDNTM (chủ thể, người đónggóp nguồn lực, người tham gia hoạch định, người thực hiện, ngườikiểm tra, giám sát, và người hưởng thụ) Bởi vậy, mức độ đánh giácủa họ (sự hài lòng) phản ánh đúng đắn nhất sự hợp lý của quá trìnhđẩy mạnh XDNTM và sự thành công của XDNTM ở địa phương.

Về thực tiễn

Luận án góp phần đánh giá thực trạng XDNTM thông qua sốliệu thứ cấp về kết quả XDNTM và thông tin sơ cấp khảo sát từ ýkiến đánh giá của người dân khu vực nông thôn tỉnh Thái Nguyên: (i)

ý kiến đánh giá về kết quả thực hiện tiêu chí; (ii) ý kiến đánh giá về

sự tham gia của người dân trong XDNTM; (iii) ý kiến đánh giá dịch

vụ hành chính công của cơ quan chính quyền; (iv) ý kiến về tổng thểtriển khai thực hiện Chương trình XDNTM

Luận án xác định các nhân tố và mức độ ảnh hưởng đến sựhài lòng của người dân với tiến trình đẩy mạnh XDNTM trên cáckhía cạnh chính: đặc điểm của người dân, sự tham gia, và chất lượngphục vụ của cơ quan chính quyền

Dựa trên các kết quả thu được từ nghiên cứu, Luận án đềxuất một số giải pháp để đẩy mạnh XDNTM ở tỉnh Thái Nguyêntrong giai đoạn 2021-2025 Các giải pháp này được kỳ vọng là tàiliệu tham khảo hữu ích cho tỉnh Thái Nguyên và các địa phương cóđiều kiện tương tự trong công cuộc đẩy mạnh XDNTM, hoàn thànhcác mục tiêu của Chương trình XDNTM

.5 Kết cấu của Luận án

Ngoài phần mở đầu và kết luận, Luận án bao gồm 5 chương:Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu về đẩy mạnhXDNTM

Chương 2: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về đẩy mạnh

Trang 10

xây dựng nông thôn mới.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 4: Thực trạng đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới ở tỉnhThái Nguyên giai đoạn 2010-2019

Chương 5: Giải pháp tiếp tục đẩy mạnh xây dựng nông thôn mớigiai đoạn 2021 - 2025

Chương 1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU

VỀ ĐẨY MẠNH XDNTM 1.1 Tổng quan các công trình đã nghiên cứu

1.1.1 Nghiên cứu về Huy động và sử dụng các nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới

Nguồn lực tài chính cho xây dựng nông thôn mới

Nguồn lực đất đai và lao động trong xây dựng nông thôn mới

1.1.2 Nghiên cứu về Sinh kế cho lao động trong xây dựng nông thôn mới

Nghiên cứu về sinh kế của thanh niên trong XDNTM

Tính tổn thương về sinh kế của người lao động di cư nông thôn Các yếu tố ảnh hưởng tới khả năng tìm việc làm của người lao động nông thôn

1.1.3 Nghiên cứu về Đánh giá tổng kết các kết quả xây dựng nông thôn mới theo bộ tiêu chí nông thôn mới

1.1.4 Nghiên cứu về Vai trò của cộng đồng trong việc tham gia xây dựng nông thôn mới

1.1.5 Nghiên cứu về đánh giá sự hài lòng của người dân với Chương trình xây dựng nông thôn mới

1.1.6 Một số hướng khác trong nghiên cứu XDNTM

1.1.7 Các phương pháp nghiên cứu đã được sử dụng trong nghiên cứu xây dựng nông thôn mới

1.2 Đánh giá chung các kết quả nghiên cứu có thể kế thừa và xác định khoảng trống nghiên cứu

1.2.1 Đánh giá chung các kết quả nghiên cứu có thể kế thừa 1.2.2 Xác định khoảng trống nghiên cứu

Trang 11

Nội dung vấn đề nghiên cứu

Lý thuyết nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu

TÓM TẮT CHƯƠNG 1

Chương 1 của Luận án đã làm rõ một số nội dung cơ bản như:tổng quan các công trình nghiên cứu về các nội dung liên quan đếnhướng nghiên cứu của luận án, bao gồm: (i) Các công trình nghiêncứu về huy động và sử dụng các nguồn lực cho XDNTM; (ii) Vấn đềsinh kế cho lao động trong XDNTM; (iii) Các nghiên cứu đánh giátổng kết các kết quả XDNTM theo bộ tiêu chí NTM; (iv) Vai trò về

sự tham gia của cộng đồng trong XDNTM; (v) Đánh giá ý kiến củangười dân về thực hiện Chương trình XDNTM và một số các hướngnghiên cứu khác

Kết quả từ tổng quan nghiên cứu cho thấy nhiều nhà khoa học

đã thực hiện đánh giá thực trạng XDNTM từ đó đề xuất các biệnpháp để đẩy mạnh XDNTM Song, cho đến nay hầu hết các nghiêncứu đều sử dụng phương pháp lý luận, hoặc đánh giá chỉ dựa trên sốliệu thứ cấp, chưa có nghiên cứu nào thực hiện đánh giá thực trạngXDNTM dựa trên cả thông tin sơ cấp và thứ cấp Cụ thể, chưa cónghiên cứu nào thực hiện lấy ý kiến của người dân về Chương trìnhXDNTM ở tỉnh Thái Nguyên, xác định các nhân tố ảnh hưởng đếnthực hiện Chương trình XDNTM dựa trên nhân tố đặc điểm cá nhân,

sự tham gia của người dân, chất lượng dịch vụ hành chính công của

cơ quan chính quyền

Trang 12

Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN

VỀ ĐẨY MẠNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

2.1 Cơ sở lý luận về XDNTM

2.1.1 Một số khái niệm

2.1.1.1 Nông thôn

2.1.1.2 Xây dựng nông thôn mới

2.1.2 Nội dung của XDNTM

2.2.1.2 Vai trò của đẩy mạnh XDNTM

2.2.2 Nội dung của đẩy mạnh XDNTM

Hoàn thiện cơ chế chính sách;

Hoàn thiện tổ chức bộ máy chỉ đạo các cấp và đổi mới hoạt động của các cơ quan Nhà nước các cấp trong phục vụ XDNTM.

Đẩy mạnh tuyên truyền.

Tăng cường thu hút các nguồn lực.

Đẩy mạnh sự tham gia của người dân.

Đẩy nhanh việc tổ chức thực hiện các kế hoạch, các dự án thuộc

Trang 13

Thanh tra, kiểm tra, giám sát quá trình XDNTM.

Sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm 2.2.3 Sự tham gia của các bên liên quan đến đẩy mạnh XDNTM

2.2.3 Sự tham gia của các bên liên quan đến đầy mạnh XDNTM

2.2.3.1 Người dân

2.2.3.2 Nhà nước

2.2.3.3 Doanh nghiệp

2.2.3.4 Ngân hàng

2.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới đẩy mạnh XDNTM

2.2.4.1 Xuất phát điểm của địa phương

2.2.4.2 Nhận thức của người dân

2.2.4.3 Sự tham gia của người dân

2.2.4.4 Vai trò của chính quyền địa phương và các tổ chức chính trị

xã hội

2.2.4.5 Sự tham gia của các nguồn lực bên ngoài

2.2.5 Quan hệ giữa đẩy mạnh XDNTM và đánh giá của người dân

về quá trình và kết quả đẩy mạnh XDNTM

Hình 2 1 Quan hệ giữa xây dựng NTM và sự đánh giá của người

dân về quá trình và kết quả đẩy mạnh XDNTM

Nguồn: Tác giả tổng hợp và xây dựng

2.3 Kinh nghiệm thực tiễn

2.3.1 Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới

2.3.1.1 Xây dựng nông thôn mới ở Trung Quốc

2.3.1.2 Xây dựng nông thôn mới ở Nhật Bản

2.3.1.3 Xây dựng nông thôn mới ở Hàn Quốc

2.3.2 Kinh nghiệm thực tiến về đẩy mạnh XDNTM của một số địa phương trong nước

Trang 14

2.3.2.1 Kinh nghiệm của tỉnh Nam Định

2.3.2.2 Kinh nghiệm của tỉnh Quảng Ninh

2.2.3 Bài học kinh nghiệm rút ra cho tỉnh Thái Nguyên

TÓM TẮT CHƯƠNG 2

Chương 2 của Luận án trình bày các nội dung cơ bản sau:

(i) Cơ sở lý luận về XDNTM: khái niệm, nội dung và tiêu chí đạtchuẩn NTM

(ii) Lý luận về đẩy mạnh XDNTM: Khái niệm, vai trò, nội dung, cácnhân tố ảnh hưởng tới đẩy mạnh XDNTM và quan hệ giữa đẩy mạnhXDNTM và đánh giá của người dân về quá trình và kết quả đẩymạnh XDNTM

(iii) Các kinh nghiệm XDNTM trên thế giới như của Trung Quốc,Nhật Bản, Hàn Quốc và kinh nghiệm XDNTM ở Nam Định, QuảngNinh để từ đó rút ra các bài học kinh nghiệm cho tỉnh Thái Nguyên

Ngày đăng: 30/03/2021, 07:01

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w