Trường Tiểu học Bình Dương Lớp 3C1 Bài 2: Tìm những sự vật được so sánh với -Học sinh đọc y/c của bài văn -3 học sinh lên bảng giải và lớp nhận xét nhau trong các câu thơ , câu văn.. GV [r]
Trang 1tuÇn 1
Ngày soạn: 19/8/2011 Ngày giảng: Thứ hai, ngày 22 tháng 08 năm 2011
TOÁN (1)
Đọc, viết, so sánh số có ba chữ số
I/ Yêu cầu :
Biết cách đọc, viết, so ánh các số có ba chữ số
Bài 5 Dành cho HSG.
II/Đồ dùng dạy học :
Bảng phụ có ghi nội dung BT
III/ Các hoạt động trên lớp :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định (1’):
2/ KTBC (4’) :
3/ Bài mới (30’) :
-GTB: trong giờ học này các em sẽ được
ôn tập về đọc , viết và so sánh các số có 3
chữ số
-Giáo viên ghi tựa:Ôn tập về đọc viết có 3
chữ số
Bài 1 :
-YCHS làm vào vở
-Cho HS kiểm tra chéo
Bài2 : HS tự điền số thích hợp vào ô trống
để được dãy số
-Các số tăng liên tiếp 310 , …,… , 319
-Các số giảm liên tiếp 400 ,…,… 391
-Chữa bài
Bài 3 :
-Gọi HS đọc YC BT
-BT YC chúng ta làm gì?
-YC HS tự làm bài
-Chữa bài Nhận xét
Bài 4 : Tìm số lớn nhất ,số bé nhất trong
các số sau : 375 , 421 , 573 , 241 , 753 ,
142
-Gọi HS đọc đề
-YCHS tự làm bài
-Số lớn nhất trong các số trên là số nào, số
nào là số bé nhất?
-HS nhắc lại tựa bài
-Cả lớp làm vào vở -2 hs ngồi cạnh đổi vơ để kiểm tra
-Học sinh suy nghĩ và tự làm bài, 2 HS lên bảng lớp làm
-1 HS đọc -HS trả lời -3 HS lên bảng làm, cả lớp vào VBT
-1 HS đọc -Cả lớp làm vào vở -2 HS trả lời, cả lớp đổi chéo vở để kiểm tra
Trang 2Bài 5: Dành cho HSG.
- GV hướng dẫn HS về nhà làm
4/ Củng cố - dặn dò (2’) :
chữ số”
**************************************
TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN (1)
Cậu bé thông minh
I/MỤC TIÊU BÀI HỌC :
A/ Tập đọc : Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa
các cụm từ; biết đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
Nội dung : Ca ngợi sự thông minh và tài trí của cậu bé.
Trả lời được các CH trong SGK
B/ Kể chuyện : Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa.
II/ CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI :
1/ Tư duy sáng tạo (nghĩ ra kế để ứng phó với những tình huống Nhà Vua đặt ra).
2/ Ra quyết định (đối đáp trực tiếp với vua).
3/ Giải quyết vấn đề : yêu cầu những việc mà vua làm không được để khỏi phải thực hiện
yêu cầu của nhà vua
III/ CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG :
1/ Thảo luận – chia sẻ
2/ Biểu đạt sáng tạo
3/ Kĩ thuật đọc tích cực
IV/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
1/ Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK
2/ Tranh minh họa từng đoạn của câu chuyện trong SGK
3/ Bảng phụ ghi nội dung đoạn luyện đọc
V/ TIẾN TRÌNH BÀI HỌC :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định tổ chức :
2/.KTBC (5’):
3/ Bài mới :
a Khám phá (Giới thiệu bài) (3’):
“Cậu bé thông minh” là câu chuyện nói về sự
thông minh, tài trí đáng khâm phục của 1 bạn
nhỏ
Giáo viên ghi tựa:
b Kết nối:
b1 Luyện đọc trơn(12’) :
GV đọc toàn bài
-Giáo viên đọc mẫu lần 1
-GV chia câu trong bài và nêu lên cho HS
đọc theo câu Mỗi em đọc 1 câu nối tiếp cho
-HS lắng nghe
-HS chú ý lắng nghe
Trang 3đến hết bài
-GV theo dõi để sửa sai cho học sinh khi các
em đọc (sửa sai theo phương ngữ)
-Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc
đoạn kết hợp giải nghĩa từ :
-Đọc từng đoạn trong nhóm
-Gọi HS đọc lại bài
b2 Luyện đọc - hiểu (7’) :
-HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi:
+Nhà vua nghĩ ra kế gì để tìm người tài?
+Vì sao dân làng lo sợ khi nghe lệnh vua?
-HS đọc đoạn 2, thảo luận nhóm và trả lời
câu hỏi: Cậu bé làm cách nào để vua thấy
lệnh của ngài là vô lí?
GV nhận xét
-HS đọc thầm đoạn 3, và trả lời câu hỏi:
+Trong cuộc thử tài lần sau cậu bé yêu cầu
điều gì?
+Vì sao cậu bé yêu cầu như vậy?
- Câu chuyện này nói lên điều gì?
*QTE: Trẻ em cả con trai và con gái đều có
quyền được tham gia, bày tỏ ý kiến
c Thực hành :
c.1 Đọc lại (8’)
-Tổ chức cho 2 nhóm thi đọc truyện theo vai
Nhận xét, tuyên dương
Tổng kết: Câu chuyện ca ngợi tài trí thông
minh , ứng xử khéo léo của 1 cậu bé.
Tiết 2:
Kể Chuyện:
c.2 Kể chuyện theo tranh:
Nêu nhiệm vụ của nội dung kể chuyện Dựa
vào tranh minh hoạ kể lại câu chuyện Cậu bé
thông minh
-Treo tranh
1.2 Hướng dẫn kể:
* Đoạn 1: YCHSQS kĩ tranh 1 và hỏi:
+Quân lính đang làm gì?
+ Lệnh của Đức Vua là gì?
+Dân làng có thái độ ra sao?
-YCHS kể lại đoạn 1
-HS đọc mỗi em 1 câu theo dõi nhận xét, sửa sai -3HS đọc từng đoạn nối tiếp
Đọc từng đoạn nối tiếp theo cặp
-HS đọc bài theo nhóm đôi
-1HS đọc đoạn 1
1 HS đọc đoạn 2
Cả lớp đồng thanh đoạn 3
-2-3 HS trả lời -2 HS trả lời -1 học sinh đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm, thảo luận theo nhóm đôi
-Đại diện các nhóm lên báo cáo
-HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời câu hỏi
- 4 HS trả lời Nhận xét ,bổ sung, sửa sai -HS phát biểu
-2 nhóm thi đọc
-Nhìn tranh: Kể
+ 3 HS trả lời
-3HS kể lại đoạn 1
Trang 4-Nhận xét tuyên dương những em kể hay.
* Hướng dẫn tưông tự đoạn 2 và đoạn 3, sau
đó cho HS kể từng đoạn
* 2 HS kể lại toàn bài
4/ Ap dụng (Củng cố, hoạt động tiếp nối):
Hỏi: Em có suy nghĩ gì về Đức Vua trong câu
chuyện vừa học?
-GV chỉnh sửa
GDTT: Cậu bé trong bài học rất thông minh,
tuy nhỏ nhưng tài trí hơn cả người lớn làm
cho vua phải phục
* HS kể đoạn 2 và đoạn 3
* 2 HS kể toàn câu chuyện
* Học sinh suy nghĩ trả lời
-Chuẩn bị bài sau “ Hai bàn tay em”
***********************************************************************
Ngày soạn: 19/8/2011 Ngày giảng: Thứ ba, ngày 23 tháng 08 năm 2011
TOÁN (2)
Cộng trừ các số có 3 chữ số (không nhớ)
I/Yêu cầu :
Giúp HS :
Biết cách tính cộng, trừ các số có ba chữ số (không nhớ) và giải toán có lời văn về
nhiều hơn, ít hơn.
II/ Các hoạt động trên lớp
Hoạt động của của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định:
2/ KTBC (5’) : Đọc viết so sánh các số có
3 chữ số
-Gọi 2HS lên bảng làm BT5
Nhận xét
3/ Bài mới :
a.Gtb(2’) :Trong giờ học này các em sẽ học
ôn tập về “cộng,trừ không nhớ về các số có
3 chữ số” Giáo viên ghi tựa
b.Hướng dẫn học sinh luyện tập (20’)
Bài 1 cột a,c:Tính nhẩm
-BT yêu cầu chúng ta làm gì?
-YCHS tự làm
-Kiểm tra chéo
Bài 2 : Đặt tính
-Gọi HS đọc bài
-YCHS làm bài
Nhận xét chữa bài
-2 HS lên bảng giải, mỗi em giải 1 bài
-HS nhắc lại
-HS trả lời -Cả lớp làm bài -2 HS đổi chéo vở để KT -2 HS đọc
-4 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở
Trang 5Bài 3 :
Tóm tắt : 245hs 32hs
Khối lớp 1 I -I -I
Khối lớp 2I -I
?hsI
-Khối lớp một có bao nhiêu HS?
-Số HS khối lớp 2 thế nào?
-Muốn tìm số HS khối lớp 2 ta làm thế nào?
Giải:
Số học sinh khối 2 là
245 – 32 = 213 (học sinh )
Đáp số : 213 học sinh
-Chữa bài
4/ Củng cố- dặn dò (8’) :
-Tổ chức cho HS chơi tìm nhanh
-Về nhà ôn các phép tính + , - số có 3 chữ
số (không nhớ )
Nhận xét tiết học
-Học sinh đọc đề
-Tìm hiểu đề và trả lời câu hỏi -HS làm bài
-Học sinh sửa bài vào vở
- HS chơi trò chơi
*****************************************
ĐẠO ĐỨC (1)
KÍNH YÊU BÁC HỒ (TIẾT 1)
I Mục tiêu:
Học sinh biết:
- Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại, có công lao to lớn đối với đất nước,với dân tộc
- Tình cảm giữa thiếu nhi với Bác Hồ
- Thiếu nhi cần làm gì để tỏ lòng kính yêu Bác
HS hiểu ghi nhớ và làm theo “5 điều Bác hồ dạy Thiếu niên Nhi đồng”
II Đồ dùng dạy học:
- Vở bài tập Đạo đức 3
- Các bài thơ bài hát , tranh ảnh băng hình về Bác Hồ,về tình cảm giữa Bác Hồ với Thiếu nhi
- Các bức ảnh dùng cho hoạt động 1của tiết 1
III.Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
A Ổn định tổ chức: Hát, kiểm tra sĩ số.
B Kiểm tra bài cũ (2’):
Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh
C Bài mới (25’):
1 Khởi động:
Hoạt động dạy: Hoạt động học:
- Hát tập thể bài: “Ai yêu Bác Hồ Chí Minh hơn Thiếu niên Nhi đồng”, nhạc và
Trang 6- Giới thiệu bài, Ghi bảng tên bài.
2 Hoạt động 1:
* Thảo luận nhóm:
- Giáo viên yêu cầu
* Thảo luận lớp:
- Giáo viên đưa ra hệ thống câu hỏi
+ Em còn biết gì về Bác Hồ?
+ Bác sinh ngày, tháng, năm nào?
+ Quê Bác ở đâu?
+ Bác Hồ còn có tên gọi nào khác?
+ Tình cảm của Bác Hồ đối với Thiếu nhi như
thế nào?
+ Bác có công lao gì với đất nước, với dân tộc
ta?
Hoạt động 2: Kể chuyện: “Các cháu vào đây với
Bác”:
- Giáo viên kể chuyện
- Qua câu chuyện, em thấy tình cảm của Bác đối
với các cháu thiếu nhi như thế nào?
- Thiếu nhi cần làm gì để tỏ lòng kính yêu Bác?
Hoạt động 3: Tìm hiểu về 5 điều Bác Hồ dạy:
- Giáo viên ghi bảng 5 điều Bác Hồ dạy
- Giáo viên củng cố lại nội dung về 5 điều Bác
Hồ dạy
D Hướng dẫn thực hành(5’):
- Ghi nhớ, thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy
- Sưu tầm các bài thơ, bài hát, tranh, truyện về
Bác
- Sưu tầm các tấm gương cháu ngoan Bác Hồ
lời Phong Nhã
- Học sinh chia làm 5 nhóm
- Quan sát ảnh 1, 2, 3, 4, 5 trong sách giáo khoa phóng to, tìm hiểu nội dung và đặt tên cho từng ảnh
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm lên trình bày
- Học sinh làm vở
- Học sinh trả lời
- Học sinh trả lời
- 19-5-1890
- Làng Sen- xã Kim Liên- huyện Nam Đàn- tỉnh Nghệ An
- Học sinh trả lời: Nguyễn Sinh Cung, Nguyễn Tất Thành, Nguyễn Ái Quốc, Anh Ba, Ông Ké, Hồ Chí Minh
- Luôn quan tâm, yêu quý các cháu
- Bác đã ra đi tìm đường cứu nước, lãnh đạo nhân dân đánh giặc và đã giành độc lập
- Bác rất yêu quý quan tâm tới các cháu thiếu nhi
- Ghi nhớ, thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy
- Mỗi học sinh đọc một điều
- Thảo luận, ghi lại những biểu hiện cụ thể của mỗi điều Bác dạy
- Đại diện nhóm trình bày
**********************************************
CHÍNH TẢ (Tập chép) (1):
Cậu bé thông minh
I/MỤC TIÊU BÀI HỌC :
Trang 7 Chép chính xác và trình bày đúng quy định bài CT; không mắc quá 5 lỗi trong bài.
Làm đúng (BT) (2) a/b; điền đúng 10 chữ và tên của 10 chữ đó vào ô trống trong bảng (BT3)
II/ CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG :
1/ Hỏi và trả lời
2/ Thảo luận cặp đôi – chia sẻ
III/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
1/ Bảng phụ ghi nội dung bài viết
2/ Bảng lớp viết sẵn Bài tập 2
IV/ TIẾN TRÌNH BÀI HỌC :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định tổ chức:
2/ KTBC (5’):
GV kiểm tra vở, bút, bảng con
Để củng cố nề nếp học tập
Nhận xét
3/.Bài mới (2’):
a Khám phá : (Giới thiệu bài)
b Kết nối (22’):
-Giáo viên đọc mẫu đoạn chép
-Hướng dẫn HS nhận xét:
+Đoạn này chép từ bài nào ?
+Tên bài viết ở vị trí nào ?
+ Đoạn chép có mấy câu ?
+ Cuối mỗi câu có dấu gì ?
+ Chữ đầu câu viết như thế nào ?
- Hướng dẫn viết chữ khó
-YC HS chép bài
-Giáo viên theo dõi uốn nắn
-Chấm , chữa bài
c Thực hành(5’) :
Bài 1: Điền vào chỗ trống : an/ang
-HS đọc YC
- YCHS tự làm
Nhận xét Chữa bài
Bài 3:
Điền chữ và tên còn thiếu :
-GV đính bảng và nêu yêu cầu bài tập
-Gọi 1 HS lên bảng làm mẫu
-HS nhìn bảng đọc
-Gv xoá hết những chữ đã viết ở cột chữ
YC HS đọc thuộc
Học sinh trình bày lên bàn
-Nhắc tựa
-2-3 học sinh đọc -HS trả lời
-HS viết từ khó vào bảng con
- Cả lớp chép bài vào vở
-2 HS đọc -2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở
Trang 84 Vận dụng (3’) :
- Chấm 1 số vở , Nhận xét
-Viết lại từ sai chính tả
Nhận xét chung giờ học
*********************************************
TỰ NHIÊN & XÃ HỘI (1)
Hoạt động thở và cơ quan hô hấp
I/Yêu cầu :Sau bài học:
Nêu được các bộ phận và chức năng của cơ quan hô hấp
Chỉ đúng vị trí các bộ phận và chức năng của cơ quan hô hấp trên tranh vẽ
HSG : Biết được hoạt động thở diễn ra liên tục; Nếu bị ngừng thở từ 3-4 phút người
ta có thể bị chết.
II/ Các hoạt động trên lớp
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/.On định :
2/.KTBC (5’) :
3/.Bài mới :
a.Gtb (2’): Tiết học này em tìm hiểu về
vai trò hoạt động thở rất quan trọng đối
với sự sống của con người
Giáo viên ghi tựa
Hoạt động 1(10’): Thực hành cách thở
sâu.
Bước 1 :
-Giáo viên cho học sinh bịt mũi nín thở
-Giáo viên hỏi cảm giác của các em sau
khi nín thở lâu thấy như thế nào?
Bước 2:
Giáo viên hướng dẫn học sinh vừa làm
vừa theo dõi cử động phồng lên xẹp
xuống của lồng ngực khi hít vào và thở ra
để trả lời
-Lồng ngực khi hít vào và thở ra như thế
nào ?
Kết luận :
Khi ta thở lồng ngực phồng lên xẹp xuống
đều đặn đó là cử động hô hấp ,Cử động
hô hấp có 2 động tác hít vào và thở ra ,
Khi hít vào thật sâu thì phổi phồng lên để
nhận nhiều không khí ,lồng ngực sẽ nở ra
HS nhắc lại
-HS thực hiện -3-4 HS trả lời
_ Gọi HS lên thực hiện động tác thở sâu
_ Cả lớp đứng tại chổ đặt 1 tay lên ngực và cùng thực hiện hít vào thật sâu và thở ra hết sức
-HS thực hiện
Cử động hít vào lồng ngực phồng lên, khi thở ra thì lồng ngực xẹp xuống
Trang 9Khi ta thở ra thì lồng ngực sẽ xẹp xuống,
đẩy không khí từ phổi ra ngoài
Hoạt động 2(10’):Các bộ phận của cơ
quan hô hấp va chức năng của cơ quan
hô hấp:
Làm việc theo nhóm đôi
Bước 1 :Giáo viên cho học sinh mở
SGK
Bước 2 : làm việc cả lớp
Kết luận :
_Cơ quan hô hấp là cơ quan thực hiện sự
trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường bên
ngoài
_Cơ quan hô hấp gồm có :mũi , khí quản ,
phế quản , và 2 lá phổi là đường dẩn khí
_ Hai lá phổi có chức năng trao đổi khí
_ Trong thực tế người bình thường có thể
nhịn ăn trong vài ngày nhưng không thể
nhịn thở quá 3 phút hoạt động thở bị
ngưng trên 5 phút cơ thể sẽ bị chết Bởi
vậy , khi bị ngạt thở cần cấp cứu ngay
* QTE: Quyền bình đẳng giới; Quyền
được học hành, phát triển; Quyền được
chăm sóc sức khỏe; Bổn phận giữ vệ sinh
sạch sẽ
4/ Củng cố - dặn dò(5’) : Vào mỗi buổi
sáng ta nên tập thể dục hít thở nơi có
không khí trong lành để bảo vệ cơ quan
hô hấp
Tiết sau chúng ta tìm hiểu tiếp nên thở
như thế nào ?
Nhận xét chung ,tuyên dương những em
học tốt
Xem trước bài mới “Nên thở như thế
-QS hình2 trang 5 SGK
2 bạn lần lượt người hỏi người trả lời
A: bạn hải chỉ vào hinh vẽ và nói tên các
cơ quan hô hấp
B: bạn hải chi đường đi của không khi tren hình 2
A: đố bạn biét mũi dùng để làm gì?
B: đố bạn biết khí quản có chức năng gì ? A: phổi có chức năng gì ?
B: Chỉ trên hình 3 trang 5 đường đi của không khí khi ta hít vào và thở ra
-1 vài cặp lên hỏi đáp và trả lời trước lớp Nhận xét
Trang 10Ngày soạn: 19/8/2011 Ngày giảng: Thứ tư, ngày 24 tháng 08 năm 2011
TOÁN (3)
Luyện tập
I/ Yêu cầu:
Biết cộng, trừ các số có 3 chữ số (không nhớ)
Biết giải toán về « tìm x », giải toán có lời văn (có một phép trừ)
Bài 4 Xếp hình (HS làm thêm) Chơi trò chơi.
II/ Chuẩn bị :
1 số phép tính
III/ Các hoạt động trên lớp
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/.On định:
2/ Kiểm tra(5’):
Bài 4/ Tóm tắt :
Giá phong bì : 200 đồng
Tem thư : Nhiều hơn phong bì 600 đồng
Tem thư ?
Giải
Giá tiền một tem thư là :
200 + 600 = 800 ( đồng )
ĐS : 800 đồng
Nhận xét
3/ Bài mới(25’):
a Gtb:Giới thiệu về tiết học này tiếp tục
ôn luyện về : “Cộng, trừ các số có ba chữ
số” Giáo viên ghi tựa
b Hướng dẫn bài tập:
BT ở lớp
Bài 1 : Đặt tính
-YCHS tự làm bài
-Chữa bàivà hỏi thêm:
+Đặt tính như thế nào?
+Thực hiện tính từ đâu đến đâu?
Bài 2: Tìm x
-Muốn tìm số bị trừ ta làm thế nào?
- Muốn tìm số hạng ta làm sao?
Giáo viên tổ chức sửa sai
Bài 3/ Tóm tắt :
Có 285 người
Nam : 140 người
Cộng trừ các số có 3 chữ số
2 HS lên sửabài
Học sinh lắng nghe
-3 HS lên bảng giải cả lớp giải vào vở
- Kiểm tra chéo
-2 HS phát biểu
-2 HS lên bảng làm bài , cả lớp làm vào VBT
-2Học sinh đọc đề