Kĩ năng: Đọc rõ ràng toàn bài, đọc diễn cảm bài văn thể hiện tình cảm yêu mến thiếu nhi, niềm tự hào, ước mơ và hi vọng của anh chiến sỹ về tương lai tươi đẹp của đất nước, của thiếu nhi[r]
Trang 1Tuần 7 Thứ hai ngày 8 tháng 10 năm 2012
Tập đọc
Trung thu độc lập
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài: Trăng ngàn, vằng vặc
- Hiểu ý nghĩa của bài: Tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sỹ, ước mơ của anh
về tương lai của các em trong đêm trung thu độc lập đầu tiên của đất nước
- Tích hợp GKNS (câu hỏi 4): HS thấy được cảnh đẹp của vẻ đẹp thiên nhiên và xác
định nhiệm vụ của bản thân để xây ựng đất nước ngày càng tươi đẹp
2 Kĩ năng: Đọc rõ ràng toàn bài, đọc diễn cảm bài văn thể hiện tình cảm yêu mến
thiếu nhi, niềm tự hào, ước mơ và hi vọng của anh chiến sỹ về tương lai tươi đẹp của đất nước, của thiếu nhi
3 Thái độ: GD HS lòng kính yêu các chú bộ đội.
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Tranh minh hoạ bài học
III Các hoạt động dạy - học:
1 ổn định
2 Bài cũ:
- Đọc bài "Chị em tôi" nêu ý nghĩa
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài:
- Giới thiệu chủ điểm bài học
3.2 Luyện đọc
- Gọi 1 HS đọc bài
- GV tóm tắt ND bài
- Yêu cầu HS chia đoạn
- Kết hợp luyện phát âm
- 1HS đọc toàn bài,
Chia đoạn 3 đoạn
Đoạn 1: Đêm nay… của các em
Đoạn 2: Anh nhìn … vui tươi
Đoạn 3; Trăng đêm nay… các em
- Học sinh đọc nối tiếp lần 1
- Kết hợp giải nghĩa từ khó: Trung thu
độc lập, trại, trăng ngàn, nông trường
- Học sinh đọc nối tiếp lần 2
Trang 2- HS đọc nhóm 3
- HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu, HD giọng đọc
3.3 Tìm hiểu bài: - HS đọc thầm từng đoạn + trả lời câu hỏi:
- Anh chiến sỹ nghĩ tới trung thu và các
em nhỏ vào thời điểm nào?
- Vào thời điểm anh đứng gác ở trại trong
đêm trung thu độc lập đầu tiên
- Trăng thu độc lập có gì đẹp? - Trăng đẹp vẻ đẹp của núi sông, tự do, độc
lập
- Những từ ngữ nào nói lên điều đó? - Trăng ngàn và trăng soi sáng trăng
vằng vặc khắp các TP, làng mạc, núi rừng
Nêu ý 1: - Cảnh đẹp dưới đêm trăng trung thu độc
lập.
- Anh chiến sỹ tưởng tượng đất nước
trong những đêm trăng tương lai ra sao?
- Dưới ánh trăng dòng thác nước đổ xuống làm chạy máy phát điện; giữa biển rộng; cờ
đỏ sao vàng phất phới bay trên những con tàu lớn; ống khói nhà máy chi chít; coa thẳm; rải trên đồng lúa bát ngát của những nông trường to lớn; vui tươi
- Vẻ đẹp đó có gì khác so với đêm trung
thu độc lập?
- Đó là vẻ đẹp của đất nước đã hiện đại,giàu
có hơn rất nhiều so với những ngày độc lập
đầu tiên
Nêu ý 2:
tương lai tươi đẹp của đất nước.
- Cuộc sống hiện nay, theo em có gì
giống với mong ước của anh chiến sỹ
năm xưa?
- Có nhà máy thuỷ điện; có những con tàu lớn
- Có nhiều điều trong hiện thực vượt quá cả
ước mơ của anh
VD: Có giàn khoan dầu khí; có xa lộ to lớn; khu phố hiện đại; vô tuyến truyền hình; máy
vi tính
- Tích hợp: Em mơ ước đất nước ta mai
sau sẽ phát triển như thế nào?
- Tích hợp: Em phải làm gi dể xây dựng
đất nước để dất nước phát triển như em
đã mơ ước
- HS tự nêu
- HS nối tiếp trả lời
Trang 3- Nêu ý chính của đoạn 3 - Nói lên niềm tin vào những ngày tươi đẹp
sẽ đến với các em và đất nước Nội dung:
Bài văn cho thấy tình cảm của anh chiến sỹ với các em nhỏ và mơ ước của anh về một tương lai tốt đẹp sẽ đến với các em trong đêm trung thu độc lập đầu tiên của đất nước.
3.4 Hướng dẫn đọc diễn cảm:
- 3 Học sinh đọc tiếp nối 3 đoạn -Cho học sinh nhận xét cách diễn đạt
từng đoạn
- Học sinh nêu cách thể hiện
- Học sinh thi đọc diễn cảm trước lớp
- GV nhận xét bình chọn HS đọc tốt nhất
4 Củng cố:
- Bài văn cho thấy t/c của anh chiến sỹ
với các em ntn?
- Nhận xét giờ học
5 Dặn dò: Về xem trước bài "Vương
quốc tương lai"
- Lớp nhận xét bổ sung
==========================================
Toán Luyện tập
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Củng cố cách thực hiện tính cộng, tính trừ các số tự nhiên và cách thử
lại phép cộng, thử lại phép trừ số tự nhiên Biết tìm một thành phần chưa biết trong phép cộng và phép trừ
2 Kĩ năng: Thực hiện phép cộng, phép trừ và biết cách thử lại phép cộng, thử lại phép
trừ
3 Thái độ: GD HS thêm yêu thích môn học.
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Bảng phụ
III Các hoạt động dạy - học:
1 ổn định :
2 Bài cũ :
- Kiểm tra 1 HS nêu miệng bài tập 1b
(SGK- 40)
3 Bài mới :
- 1 HS nêu miệng
Trang 43.1.Giới thiệu bài
3.2 Hướng dẫn HS luyện tập
Bài 1 (40) : Thử lại phép cộng
- GV hướng dẫn kết hợp gọi HS thực
hiện
- Gọi HS nêu cách thử lại phép cộng
- GV đưa bảng phụ ghi cách thử lại và
gọi HS đọc
- Gọi 3 HS lên bảng làm bài Các HS
khác làm vào bảng con
- Nhận xét, sau mỗi lần giơ bảng
Bài 2 (40) : Thử lại phép trừ
- GV hướng dẫn kết hợp gọi HS thực
hiện
- Gọi HS nêu cách thử lại phép trừ
- Gọi 3 HS lên bảng làm bài Các HS
khác cho làm vào nháp
- Nhận xét - ghi điểm
- HS đọc yêu cầu và thực hiện
a
2 416 Thử lại 7 580
- 1 HS nêu cách thử lại phép cộng
- HS đọc trên bảng phụ
b Tính rồi thử lại
35 462 Thử lại 62 981
69 108 Thử lại 71 182
267 345 Thử lại 299 270
- HS đọc yêu cầu và thực hiện
6 839 Thử lại 6 357
- 1 HS nêu cách thử lại phép trừ
b Tính rồi thử lại
- 3 HS lên bảng làm bài lớp làm vào nháp
4 025 Thử lại 3 713
- 312 + 312
5 901 Thử lại 5 263
7 521 Thử lại 7 423
- 98 + 98
- HS đọc yêu cầu và làm bài vào vở
Trang 5Bài 3 (41) : Tìm x
- Hướng dẫn và cho HS làm PHT
- Gọi 2 HS lên bảng chữa bài
- Chấm, chữa bài của HS
Bài 4:(HS KH, G)
- Cho HS đọc yêu cẩu của bài tập
Bài tập yêu cầu gì?
Yêu cầu tìm gì?
- GV HD học sinh làm bài
Bài 5:(HS KH, G)
- GV HD làm bài
- GV chữa bài chốt ý đúng
4 Củng cố:
- Nêu mối quan hệ của phép cộng và
phép trừ
5 Dặn dò: Về nhà ôn bài,chuẩn bị bài
giờ sau
x + 262 = 4848 x – 707 = 3535
x = 4848 - 262 x = 3535 + 707
x = 4586 x = 4242
- HS nêu yêu cầu
- Núi Phan-xi-păng: 3143 m
- Núi Tây Côn Lĩnh: 2428 m
- Núi nào cao hơn và cao hơn bao nhiêu m
Giải Núi Phan-xi-păng cao hơn núi Tây Côn Lĩnh và cao hơn là:
3143 - 2428 = 715 (m)
Đ Số: 715 m
- HS nêu yêu cầu, làm bài vào vở, chữa bài
Số lớn nhất có 5 chữ số là: 99999; số bé nhất có 5 chữ số là: 10000 Hiệu của 2 số là: 89999
=================================
Thứ ba ngày 09 tháng 10 năm 2012
Toán
Biểu thức có chứa hai chữ
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Nhận biết được biểu thức đơn giản có chứa 2 chữ Biết tính giá trị của
biểu thức đơn giản có chứa hai chữ
2 Kĩ năng: HS làm được các bài tập.
3 Thái độ: GD HS có ý thức tự giác trong giờ học
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Bảng phụ
Trang 6III Các hoạt động dạy - học:
1 ổn định
2.Bài cũ: KT bài tập ở VBT
3.Bài mới:
3.1.Giới thiệu bài:
3.2 Biểu thức có chứa 2 chữ.
- GV chép bài toán
- Muốn biết cả 2 anh em câu được bao
nhiêu con cá ta làm thế nào?
Y/C HS làm bài vào PHT theo nhóm
Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
Kết luận : 3+2;4+0 ; 0+1 ; 5+6 là biểu
Thức có chứa các chữ số ta có thể
tính ngay được giá trị của biểu thức
như a+b là biểu thức có chứa 2 chữ đó
là chữ a và chữ b
- KT bài tập VBT theo nhóm đôi
- Học sinh đọc bài toán
- Lấy số cá của anh câu được cộng với số cá của em
Số cá của anh câu
Số cá của
em câu
Số cá của 2 anh em câu
- Qua ví dụ em có nhận xét gì? - Biểu thức có chứa 2 chữ luôn có dấu phép
tính và 2 chữ
*Giá trị của biểu thức chứa 2 chữ
- Nếu a = 3; b =2 thì a + b = ? - Nếu a = 3; b =2 thì a + b = 3 + 2 =5
- Khi đó ta nói 5 là 1 giá trị của biểu
thức a + b
- GV HD tương tự với các trường hợp
a = 4 và b = 0
a = 0 và b = 1
- HS tự trình bày
a + b = 4 + 0 = 4
a + b = 0 + 1 = 1 Khi biết giá trị cụ thể của a và b
muốn tính giá trị của biểu thức a + b
ta làm ntn?
- Ta thay các số vào a và b rồi thực hiện giá trị của biểu thức
- Mỗi lần thay các chữ a và b bằng các
số ta tính được gì?
- Ta tính được1giá trị của biểu thức a + b 3.3 Luyện tập:
Bài1: Tính giá trị của biểu thức c + d - HS nêu yêu cầu, làm bài vào bảng con
Trang 7- Bài tập yêu cầu gì?
- Nếu c = 10 và d = 25 thì giá trị của
biểu thức c + d là bao nhiêu?
- Nếu c = 10 và d = 25 thì c + d = 10 + 25
= 35
- Muốn tính giá trị của biểu thức c + d
ta làm như thế nào?
- GV chữa bài chốt ý đúng
+ Nếu c = 15 cm và d = 45 cm thì
c + d = 15 cm + 45 cm = 60cm
Tính giá trị của biểu thức a - b
- GV HD làm bài
- GV chữa bài chốt ý đúng
+ Nếu a = 32 và b = 20 thì
a - b = 32 - 20 = 12 + Nếu a = 45 và b = 36 thì
a - b = 45 - 36 = 9 + Nếu a = 18m và b = 10m thì
a - b = 18m - 10m = 8m Bài 3: HS làm bài vào PT theo nhóm
Nhóm khá làm 3 cột
y/C học sin trìn bày
Nhận xét
- HS nêu yêu cầu, làm bài vào PHT,chữa bài
Bài 4:(HS KH, G) - HS nêu yêu cầu, làm bài vào vở,chữa bài
GV hướng dẫn tương tự
GV chữa bài chốt ý đúng
HD học sinh khá giỏi làm bài
4.Củng cố :
- Muốn tính được giá trị của biểu thức
có chứa chữ ta làm thế nào?
5 Dặn dò: Về nhà làm bài VBT
====================================
Tập đọc
ở vương quốc tương lai
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Hiểu TN: Thuốc trường sinh.
Hiểu ý nghĩa của màn kịch: Ước mơ của các bạn nhỏ về một cuộc sống đầy đủ và hạnh phúc, ở đó trẻ em là những nhà phát minh giàu trí sáng tạo góp sức mình phục vụ cuộc sống
Trang 82 Kĩ năng: Đọc trơn, trôi chảy, đúng với một văn bản kịch cụ thể Ngắt nghỉ rõ ràng,
đủ để phân biệt tên nhân vật, lời kể của nhân vật Biết đọc phân vai
3 Thái độ: GD HS có ý thức xây dựng cuộc sống tốt đẹp
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Tranh
III Các hoạt động dạy - học:
1 ổn định :
- Kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ :
- Kiểm tra tiếp nối đọc bài Trung thu
độc lập, trả lời câu hỏi về nội dung của
bài
3 Bài mới :
3.1 Giới thiệu bài.
3.2 Luyện đọc
- GV tóm tắt nội dung bài
- GV chia đoạn
- GV chú ý sửa phát âm cho HS
- GV kết hợp giảng từ mới
- Yêu cầu HS luyện đọc nhóm đôi
- GV nhận xét - tuyên dương
- GV đọc diễn cảm toàn bài Hướng dẫn
cách đọc
3.3 Tìm hiểu bài.
- 2 HS đọc
- 1 HS khá (giỏi) đọc toàn bài
- Màn kịch được chia thành 2 phần : + Màn 1 : 3đoạn
+ Màn 2 : 3 đoạn
- Học sinh tiếp nối đoạn lần 1
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
+Từ mới : chú giải - SGK
- HS luyện đọc nhóm đôi
- 1 HS đọc toàn bài
- HS đọc thầm màn kịch 1 và trả lời câu hỏi
- Tin-tin và Min-tin đến đâu và gặp
những ai?
- Vì sao nơi đó có tên là Vương quốc
Tương Lai?
- Các em nhỏ ở công xưởng xanh sáng
chế ra những gì?
- Đến vương quốc Tương Lai, trò chuyện với những bạn nhỏ sắp ra đời
- Vì những người sống trong vương quốc này hiện nay vẫn chưa ra đời
- Vật làm cho con người hạnh phúc: Ba mươi vị thuốc trường sinh Một loại ánh sáng kì lạ 1 cái máy biết bay trên không như 1 con chim 1 cái máy biết dò tìm những kho báu còn dấu kín trên mặt trăng
- Màn kịch 1 cho em biết điều gì ? - Những phát minh của các bạn thể hiện
ước mơ của con người
Trang 9- Màn kịch 2 cho em biết điều gì ?
- Nội dung của hai màn kịch là gì ?
3.4 Đọc diễn cảm
- GV đọc mẫu và hướng dẫn HS đọc
theo cách phân vai
- Cho HS thi đọc bài giữa các nhóm
- GV cùng HS nhận xét, bình chọn
nhóm đọc hay nhất
4 Củng cố:
+ Vở kịch nói lên điều gì?
- Liên hệ, giáo dục HS
- Nhận xét giờ học
5 Dặn dò:
- Về học bài và chuẩn bị bài giờ sau
- HS đọc thầm màn 2 và trả lời câu hỏi
- Những điều kì diệu ở vương quốc Tương Lai
- Nội dung: Ước mơ của các bạn nhỏ về một cuộc sống đầy đủ và hạnh phúc, có những phát minh độc đáo của trẻ em
- HS đọc nối tiếp bài - nêu lại cách đọc
- HS đọc bài theo nhóm lớn (7 HS đọc các vai : Tin - tin, Mi - tin, 5 em bé, người dẫn chuyện)
- Thi đọc bài giữa các nhóm
- HS nêu
- Một HS đọc lại nội dung bài
============================================
Luyện tập từ và câu
Cách viết tên người, tên địa lí Việt Nam
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Nắm được quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam.
2 Kĩ năng: Vận dụng những điều hiểu biết về quy tắc viết hoa tên người và tên địa lí
Việt Nam để viết đúng 1 số tên riêng Việt Nam
3 Thái độ: GD HS có ý thức tự giác trong giờ học
II Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ Việt Nam.Bảng phu viết sẵn bảng sơ đồ họ tên, tên riêng, tên đệm của người
III Các hoạt động dạy - học:
1 ổn định :
- Kiểm tra sĩ số:
2 Bài cũ :
- Kiểm tra 1 HS làm lại bài tập 1 - tiết
LTVC trước
3 Bài mới :
3.1.Giới thiệu bài
3.2 Nhận xét.
- 1 HS làm bài tập
- 1HS đọc yêu cầu của bài
Trang 10- Yêu cầu HS nêu nhận xét cách viết các
tên người, tên địa lí đã cho
- Mỗi tên riêng đã cho gồm mấy tiếng?
- Chữ cái đầu của mỗi tiếng được viết
như thế nào?
- Khi viết tên người và tên địa lí Việt
Nam ta viết ntn để tạo thành tên đó?
- GV nhận xét, kết luận
3.3 Ghi nhớ.
- Rút ra ghi nhớ
3.4 Luyện tập.
Bài tập 1 :
- Cho HS viết vào vở bài tập
- Gọi HS lên bảng viết,
- GV nhận xét - ghi điểm
Bài tập 2 :
- Cho HS viết vào vở bài tập
- Gọi HS lên bảng viết,
- GV nhận xét - ghi điểm
Bài tập 3 : (HS KH, G)
- Yêu cầu HS viết tên quận, huyện, thị
xã, danh lam thắng cảnh, ở tỉnh mình
sau đó tìm các địa danh đó trên bản đồ
- Nhận xét, tuyên dương
4 Củng cố:
- Nhắc lại cách viết hoa tên người, tên
địa lí Việt Nam
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò: Về xem lại bài và chuẩn bị
bài sau
a.Tên người: Nguyễn Huệ, Hoàng Văn Thụ, Nguyễn Thị Minh Khai
b.Tên địa lí:Trường Sơn, Sóc Trăng
- HS đọc các tên riêng, suy nghĩ, phát biểu
ý kiến
- Gồm 2 3 tiếng
- Đều được viết hoa
+ Khi viết tên người và tên địa lí Việt Nam, cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó
- HS đọc nội dung ghi nhớ
- HS đọc yêu cầu của bài
- Mỗi HS viết tên mình và địa chỉ nhà mình vào vở bài tập
- 1 - 2 HS lên bảng viết
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS viết tên xã (phường, thị trấn), huyện (quận, thị xã, thành phố) của mình vào vở bài tập
- 1 HS lên viết trên bảng lớp
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS làm bài theo nhóm
- Đại diện nhóm trình bày bài của mình
- HS nhắc lại
===============================================
Đạo đức
Tiết kiệm tiền của
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Biết được lợi ích của tiết kiệm tiền của.
Trang 11- Tích hợp GD BVMT: biết tiết kiệm quần áo, sách vở, đồ dùng, điện nước,… trong
cuộc sống hằng ngày cũng là một biện pháp bảo vệ môi trường bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
- Tích hợp GDKNS (Củng cố): HS biết bình luận phê phán việc làm lãng phí tiền của,
biết lập kế hoạch sử dụng tiền của bản thân
2 Kĩ năng: Sử dụng tiết kiệm quần áo, sách vở, đồ dùng, điện, nước, trong cuộc sống
hằng ngày
3 Thái độ: Giáo dục HS có ý thức tiết kiệm tiền của và nhắc nhở người khác cùng thực
hiện Đồng tình với những hành vi, việc làm sử dụng tiết kiệm năng lượng phản đối với các hành vi sử dụng lãng phí năng lượng
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Bảng phụ, bìa xanh, đỏ
III Các hoạt động dạy - học:
1 ổn định
2 Bài cũ: Tại sao trẻ em cần được bày tỏ ý
kiến về các vấn đề liên quan đến trẻ em?
Em cần thực hiện quyền đó ntn?
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài:
3.2 Các hoạt động:
1/ HĐ1: Tìm hiểu thông tin
- Cho HS đọc thông tin
+ ở nhiều cơ quan công sở hiện nay của
nước ta có rất nhiều bảng thông báo: Ra
khỏi phòng nhớ tắt điện,
+ ở Đức, người ta bao giờ cũng ăn hết,
không để thừa thức ăn
+ ở Nhật, mọi người có thói quen chi tiêu
rất tiết kiệm trong sinh hoạt hàng ngày
- HS đọc và thảo luận nhóm 2
- Khi đọc thông tin em thấy người Nhật
và người Đức rất tiết kiệm, còn ở Việt Nam chúng ta đang thực hiện, thực hành chống lãng phí
- Theo em, có phải do dân nghèo nên dân
tộc các cường quốc như Nhật, Đức phải tiết
kiệm không?
- Họ tiết kiệm để làm gì?
- Không phải do nghèo
- Tiết kiệm là thói quen của học, có tiết kiệm mới có thể có nhiều vốn để giàu