- Gv nhấn mạnh y/c của đề bài: * Kể lại một câu chuyện em đã học - YC HS chọn câu chuyện để kể: qua các bài tập đọc, KC, TLV, trong đó các sự việc được sắp xếp theo trình tù thêi gian.. [r]
Trang 1Tuần 8 Thứ hai, ngày 18 tháng 10 năm 2010
Sáng Tiết 1 Chào cờ
a mục tiêu:
- HS thấy được ưu, nhược điểm của lớp, của bản thân trong tuần
- Có hướng sửa chữa, phấn đấu trong tuần tới
B chuẩn bị.
GV: Loa đài
HS: Trang phục gọn gàng
C Nội dung:
1 Tập chung, kiểm tra sĩ số
2 Chào cờ, hô đáp khẩu hiệu, hát Quốc ca, Đội ca
3 GV trực tuần nhận xét ưu, nhược điểm của các lớp tuần qua
4 Cờ đỏ nhận xét, đánh giá, xếp loại
5 BGH (TPT) phổ biến nội dung hoạt động tuần tới
6 Nghe kể chuyện về tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh
Tiết2 Tập đọc
Nếu chúng mình có phép lạ
a Mục tiêu:
- Biết đọc diễn cảm bài thơ vói giọng hồn nhiên , vui tươi , thể hiện niềm vui niềm khao
khát của các bạn nhỏ khi ước mơ về một tương lai tốt đẹp
- Hiểu nội dung bài : - Học thuộc 1,2 khổ thơ trong bài
* HSK-G: thuộc và đọc diễn cảm được bài thơ; trả lời được câu hỏi 3
b chuẩn bị : GV : Tranh minh hoạ bài đọc.
HS: SGK
c tiến trình bài dạy:
I ổn định tổ chức:
II Kiểm tra bài cũ:
- Gọi học sinh đọc và trả lời câu hỏi bài
(ở vương quốc tương lai)
- Nhận xét- cho điểm
III Bài mới
1 Giới thiệu bài, ghi bảng.
2 Hướng dẫn đọc và tìm hiểu nội dung
a) Luyện đọc.
- Gọi 1 hs khá đọc bài
+ Bài có mấy khổ thơ?
* Luyện đọc đoạn
- Đọc thành tiếng
- YC HS đọc nối tiếp 4 khổ thơ
- Hs hát và chuẩn bị sách vở
- 2 HS đọc và trả lời câu hỏi , lớp theo dõi, nhận xét, đánh giá
- HS ghi đầu bài vào vở
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
+ 4 khổ thơ
- Từng nhóm 4 HS đọc nối tiếp 4 khổ
- HS đọc lần 1 Luyện đọc từ khó
- HS đọc lần 2 Luyện đọc câu dài
Trang 2* Đọc thầm theo nhóm đôi :
- GV đọc mẫu
b).Tìm hiểu bài
- YC HS đọc thầm và TLCH:
?/ Câu thơ nào được lặp lại nhiều lần
trong bài ?
?/ Việc lặp lại nhiều lần câu thơ ấy nói lên
điều gì ?
?/ Mỗi khổ thơ nói lên một điều ước của
các bạn nhỏ , những điều ước ấy là gì ?
- Gọi 1 HS đọc khổ 3,4
- Cho HS thảo luận nhóm đôi trả lời câu
hỏi 3 sgk
- Gọi các nhóm báo cáo
?/ Em thích ước mơ nào trong bài thơ? Vì
sao ?
?/Em có nhận xét gì về ước mơ của các
bạn nhỏ trong bài thơ?
- YC HS nêu nội dung bài thơ
c) Luyện đọc diễm cảm.
- GV đọc mẫu, YC HS nhận xét giọng đọc
toàn bài
- HS luyện đọc diễn cảm và học thuộc
lòng
IV Củng cố
- GV nêu lại nội dung bài
- Nhận xét giờ học
V Dặn dò
- Về nhà học thuộc bài, chuẩn bị bài sau
- HS đọc lần 3 kết hợp giải nghĩa từ
- - 2 HS ngồi cạnh nhau đọc cho nhau nghe
- Hs lắng nghe
+ “ Nếu chung mình có phép lạ” được lặp lại ở đầu 4 khổ thơ và 2 dòng thơ cuối cùng
+ Nói lên ước muốn của các bạn nhỏ rất tha thiết
+ Khổ thơ 1 :Các bạn ước muốn cây mau mau lớn để cho quả
+ Khổ thơ thứ 2: Các bạn ước trẻ con thành người lớn ngay để làm việc
+Khổ thơ thứ 3: trái đất không còn mùa
đông + Khổ thơ 4: trái đất không còn bom đạn
- 1 HS đọc bài
- HS thảo luận câu hỏi 3 sgk
- Vài nhóm báo cáo
- HS nêu ý kiến và nhận xét những bạn có
điều ước hay
- 3 HS nêu
* Nội dung: Những ước mơ ngộ nghĩnh
đáng yêu của các bạn nhỏ bộc lộ khát khao
về một thế giới tốt đẹp
- HS theo dõi và phát hiện giọng đọc + Toàn bài đọc giọng hồn nhiên , vui tươi
- HS hoạt động nhóm đôi học thuộc lòng bài thơ và thi đọc diễn cảm
- HS lắng nghe, ghi nhớ
Tiết 3 Toán
Luyện tập
a Mục tiêu
Trang 3- Tính được tổng của 3 số, vận dụng một số tính chất đẻ tính tổng 3 số bằng cách
thuận tiện nhất
- HS tích cực và tự giác làm đúng các bài tập: 1 (b), 2(dòng 1,2) và bài 4
* HSK – G: Hoàn thành tất cả các bài tại lớp
B Chuẩn bị: GV: Bảng phụ ghi nội dung bài 5
HS: SGK, vở toán, bảng con
c tiến trình bài dạy:
I ổn định tổ chức.
II Kiểm tra bài cũ :
- Nêu tính chất giao hoán và tính chất kết
hợp của phép cộng
- Nhận xét
III.Bài mới
1 Giới thiệu bài, ghi bảng.
2 Hướng dẫn luyện tập
Bài 1(b): * Đặt tính rồi tính.
- YC HS làm bài cá nhân.
- GV nhận xét, sửa sai
Bài 2(dòng 1,2): *Tính bằng cách thuận
tiện nhất:
?/ Thế nào là tính bằng cách thuận tiện?
?/ Vận dụng những tính chất nào để tính ?
- YC HS vận dụng làm bài cá nhân
- Gv nhận xét, sửa sai
Bài 4:
- Gọi Hs đọc đề bài
- YC HS làm bài cá nhân
- G V nhận xét, sửa sai
(Nếu còn thời gian hướng dẫn HS làm
bài 3,5)
Bài 3: Tìm x
- YC HS nêu x là thành phần nào chưa biết
và cách tìm
- Vận dụng làm bài cá nhân
- GV nhận xét chữa bài
Bài 5
?/ Muốn tính chu vi HCN ta làm thé nào?
?/ Gọi a là chiều dài HCN, b là chiều rộng
HCN, P là chu vi HCN, hãy viết công thức
tính chu vi HCN
- HS hát và chuẩn bị sách vở
- 2 HS lên bảng TLCH, lớp theo dõi, nhận xét, đánh giá
- HS ghi bài
- 2 HS lên bảng, lớp làm vào bảng con, nhận xét, sửa sai
- HS Trả lời, vận dụng làm bài:
a)96+78+4 b)789+285+15
= (96+4)+78 =789+(285+15) = 100+78 =789+300
= 178 = 1089
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- 1 HS lên bảng giải, lớp làm vào vở, nhận xét, sửa sai
Bài giải a) Sau hai năm dân số của xã đó tăng số người là: 79+71=150 (người)
b) Sau hai năm dân số của xã đó có số người là: 5256+150=5406 (người)
Đáp số: a)150 người; b) 5406 người
- 2 HS lên bảng, lớp làm vào vở
a) x – 306 = 504 b) x + 254 = 680
x = 504 + 306 x = 680 – 254
x = 810 x= 426
- HS nối tiếp nhau trả lời
- HS thảo luận theo cặp đôi nêongong thức P=(a+b)x2
(a,b cùng đơn vị đo)
Trang 4- YC HS áp dụng công thức trên để tính
chu vi HCN biết:
a) a=16 cm, b=12 cm
b) a=45m, b=15m
IV.Củng cố : - YC HS nhắc lại t/c giao
hoán và t/c kết hợp của phép cộng
V Dặn dò:- Về nhà làm vào VBT
- Chuẩn bị bài sau :
- 2 HS lên bảng, lớp làm vào vở, nhận xét, sửa sai
a) nếu a=16cm và b=12cm thì
P=(a+b)x2 =(16+12)x2 =56cm
- Vài HS nêu
- HS lắng nghe, ghi nhớ
Tiết 4 Khoa học
Bạn cảm thấy thế nào khi bị bệnh ?
a Mục tiêu:
- Nêu được các dấu hiệu để phân biệt lúc cơ thể khoẻ mạnh và lúc cơ thể bị các bệnh
thông thường
- Có ý thức theo dõi sức khoẻ bản thân và nói ngay với cha, mẹ hoặc người thân khi
mình có những dấu hiệu của người bị bệnh
b chuẩn bị GV: Các hình minh hoạ trang 32, 33 sách giáo khoa.
HS : SGK
c tiến trình bài dạy
I ổn định tổ chức
II Kiểm tra bài cũ
?/ Kể tên các bệnh lây qua đường tiêu
hoá và các nguyên nhân gây ra bệnh đó ?
?/ Nêu cách đề phòng bệnh lây qua
đường tiêu hoá ?
- Nhận xét và cho điểm
III Bài mới.
1 Giới thiệu bài Ghi bảng.
2 Hướng dẫn tìm hiểu nội dung.
(1)Kể chuyện theo tranh
- YC HS đọc mục thực hành trang 32
– YC HS kể trong nhóm 3, mỗi HS kể
một câu chuyện
- Các nhóm thi kể trước lớp
* Sắp xếp các hình có liên quan với nhau
thành 3 câu chuyện Mỗi câu chuyện gồm
3 tranh thể hiện bạn Hùng lúc khoẻ, lúc
bị bệnh và lúc được chữa bệnh
* Kể lại câu chuyện đó cho mọi người
nghe với nội dung mô tả những dấu hiệu
cho em biết khi Hùng khoẻ và khi Hùng
bị bệnh
- Nhận xét, tổng hợp ý kiến của học sinh,
tuyên dương
- Hát và chuẩn bị sách vở
- 2 Học sinh lên bảng trả lời Lớp theo dõi, nhận xét, đánh giá
- HS ghi đầu bài vào vở
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- HS thực hiện YC
- Đại diện 3 nhóm sẽ trình bày 3 câu chuyện vừa kể vừa chỉ vào hình minh hoạ
* Câu chuyện 1: Gồm các tranh 1, 4, 8
Hùng đi học về thấy có mấy khúc mía mẹ vừa mua để…
* Câu chuyện 2:Câu chuyện gồm các tranh 6, 7, 9: Hùng đang tập nặn ô tô bằng
đất ở sân thì bác Nga đi chợ về …
* Câu chuyện 3:Câu chuyện gồm các tranh 2, 3, 5: chiều mùa hè vừa oi bức, Hùng vừa đá bóng xong liền đi …
- Các nhóm nhận xét, bổ sung
Trang 5(2) Những dấu hiệu và việc cần làm
khi bị bệnh.
?/ Em đã từng bị mắc bệnh gì ?
?/ Khi bị bệnh đó em cảm thấy trong
người như thế nào ?
?/ Khi thấy cơ thể có dấu hiệu bị bệnh em
phải là gì ? Tại sao phải làm như vậy ?
- GVKL: Khi khoẻ thì thức ăn cảm thấy
thoải mái, dễ chịu Khi có các dấu hiệu bị
bệnh các em phải báo ngay cho bố mẹ
hoặc người lớn biết Nếu được phát hiện
sớm thì sẽ dễ chữa và mau khỏi
(3) Trò chơi “Mẹ ơi, con bị ốm”
- Các nhóm đóng vai các nhân vật
trong tình huống
- Người con phải nói với người lớn những
hiểu biết của bệnh Các tình huống đưa ra
là:
- Nhóm 1: ở trường Nam bị đau bụng và
đi ngoài nhiều lần
- Nhóm 2: Đi học về Bắc thấy hắt hơi, sổ
mũi và cổ họng hơi đau Bắc định nói với
mẹ nhưng mẹ đang nấu cơm theo em Bắc
sẽ nói gì với mẹ ?
IV Củng cố
+ Khi bị bệnh, em cần làm gì ?
- Gọi Hs đọc mục Bạn cần biết
V Dặn dò:- Nhận xét tiết học.
- Về nhà học mục bạn cần biết trang 33
- Có ý thức nói với người lớn khi có dấu
hiệu có thể bị bệnh Chuẩn bị bài sau
- Hoạt động cả lớp
VD : + Bị bệnh tiêu chảy + Thấy đau bụng dữ dội, buồn nôn, muốn
đi ngoài liên tục, cơ thể mệt mỏi, không muốn ăn bất cứ thứ gì
+ Em báo ngay với bố, mẹ hoặc thầy cô
giáo, người lớn Vì người lớn sẽ giúp cách
em khỏi bệnh
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Các nhóm tập đóng vai trong nhóm, các thành viên gợi ý kiến cho nhau
Nhóm 1: Mẫu:
+ Học sinh 1: Mẹ ơi con bị ốm + Học sinh 2: Con thấy trong người thế nào ?
+ Học sinh 1: Con bị đau bụng, đi ngoài nhiều và mệt mỏi lắm
+ Học sinh 2: Con bị tiêu chảy rồi, để mẹ lấy thuốc cho con uống
Nhóm 2: Đóng vai Bắc
- Vài HS phát biểu
- Hs lắng nghe Ghi nhớ
Tiết 4 Thể dục.
Quay sau, đi đều vòng phải, vòng trái- đứng lại.
Trò chơi: ném bóng trúng đích.
a Mục tiêu.
- HS thực hiện động tác quay sau cơ bản đúng
- Thực hiện cơ bản đúng đi đều vòng phải, vòng trái - đứng lại và giữ được khoảng cách
các hàng trong khi đi
- Biết cách chơi và tham gia tích cực trò chơi : Ném bóng trúng đích
b chuẩn bị:
Trang 6- GV: Đồng hồ thể thao, còi
- HS : Trang phục gon gàng theo quy định
c tiến trình bài dạy
1 Lớp tập trung, GV nêu YC
********
2 Khởi động: Học sinh chạy nhẹ nhàng từ hàng dọc thành vòng tròn , thực hiện các động tác xoay khớp cổ tay , cổ chân , hông , vai , gối , …
3 phút đội hình nhận lớp
1 Ôn động tác quay sau 7 phút Học sinh luyện tập theo tổ
GV kiểm tra từng HS
2 Ôn đi đều vòng phải, vòng trái - đứng lại
3 Chơi trò chơi :Ném bóng trúng đích
7 phút
5 phút
Học sinh luyện tập theo tổ
- Kiểm tra đánh giá từng tổ
GV nêu tên trò chơi hướng dẫn cách chơi
- HS thực hiện chơi Kết thúc
- Tập chung lớp thả lỏng
- Nhận xét đánh giá buổi tập
- Hướng dãn học sinh tập luyện
ở nhà
5 phút
*
*********
*********
Thứ ba, ngày 19 tháng 10 năm 2010
Tiết 1 Toán
Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
a Mục tiêu
- Hiểu cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
- Giải bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
- HS tích cực và tự giác làm đúng các bài tập: 1, 2
* HSK – G: Hoàn thành bài 3,4 tại lớp
b chuẩn bị GV: -Thước kẻ, phấn màu, bảng phụ
HS: SGK, bảng con
c tiến trình bài dạy:
I ổn định tổ chức
II Kiểm tra bài cũ
- KT chấm VBT làm ở nhà của HS
III Bài mới
- HS hát và chuẩn bị sách vở
- HS nộp vở
Trang 7Tiết 2 Chính tả (Nghe - viết)
Trung thu độc lập
a mục tiêu
- Nghe, viết đúng, viết đẹp chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài tập: “Trung
thu độc lập”
1 Giới thiệu bài, ghi bảng.
2 Hướng dẫn tìm hiểu nội dung bài mới
- GV chép bài toán lên ảng, YC HS đọc lại
Bài toán: Tổng của 2 số là 70 Hiệu hai
số đó là 10 Tìm hai số đó
a) GV hướng dẫn HS tóm tắt bài toán:
?/ Bài toán cho biết gì? YC tìm gì?
- Hướng dẫn HS vẽ sơ đồ
b) Hướng dẫn HS giải trên sơ đồ
- Hướng dẫn HS tìm 2 cách giải như SGK
c) Rút ra công thức giải tổng quát
3 Hướng dẫn luyện tập
Bài 1 :
- YC HS đọc bài , tón tắt và giải bài cá
nhân theo 2 cách
- GV nhận xét , sửa sai
- Khuyến khích HS làm gộp:
* Tìm tuổi con: (58-38):2=10
* Tìm tuổi bố: (58+38):2=48
Bài 2:
- Hướng dẫn làm tương tự như bài 1
HS trai:
HS gái: 4HS 28 HS
(Nếu còn thời gian hướng dẫn HS làm
bài 3,4)
Bài 3 : Cho HS tự tóm tắt và giải vào vở
- GV chấm một số bài, nhận xét
Bài 4 (HSK – G)
Số lớn là 8, số bé là 0 Vì 8 + 0 =8 ;8- 0= 8
IV Củng cố
- Có mấy cách giải bài toán Tìm hai số
biết tổng và hiệu của hai số đó
V Dặn dò : Về nhà làm vào VBT, chuẩn
bị bài sau
- HS ghi đầu bài vào vở
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- HS thực hành tóm tắt theo hướng dẫn GV
Số lớn:
Số bé :
Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2
Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2
- 2 HS lên bảng làm theo 2 cách, lớp theo dõi, nhận xét, sửa sai
Cách 1 Hai lần tuổi con là
58 – 38 = 20 ( tuổi ) Tuổi con là :
20 : 2 = 10 ( tuổi ) Tuổi bố là :
58 – 10 = 48 ( tuổi )
Đáp số : 10 tuổi
48 tuổi
Cách 2 Hai lần tuổi bố là
58 + 38 = 96 ( tuổi ) Tuổi bố là :
96 : 2 = 48 ( tuổi ) Tuổi con là :
48 – 38 = 10 ( tuổi )
Đáp số : 10 tuổi
48 tuổi
- 2 HS lên bảng giải bằng 2 cách, lớp làm vào vở, nhận xét, sửa sai
Đáp số:12 HS gái, 16 HS trai
- HS làm bài cá nhân
Đáp số : Lớp 4A : 275 cây Lớp 4B : 325 cây
- Vài HS nối tiếp nhau nêu
- HS lắng nghe, ghi nhớ
?
?
70 10
Trang 8- Tìm đúng, viết đúng chính tả những tiếng bắt đầu bằng r/d/gi để điền vào ô trống,
hợp với nghĩa đã cho
- Có ý thức rèn chữ, giữ vở sạch đẹp
b chuẩn bị
GV: Phiếu khổ to viết nội dung bài tập 2a (2b), bảng lớp viết nội dung BT3, một số
mẩu giấy có thể gắn lên bảng để hs thi tìm từ
HS: Sách vở môn học.
c tiến trình bài dạy:
I ổn định tổ chức
II Kiểm tra bài cũ
- Gọi 1 hs lên đọc cho 3 hs khác viết các
từ lên bảng
- GV nxét, ghi điểm cho hs
III Bài mới
1 Giới thiệu bài, ghi bảng.
2 Hướng dẫn nghe – viết
a) Tìm hiểu nội dung đoạn văn:
- Gọi hs đọc đoạn văn cần thiết
?/ C/sống mà anh chiến sỹ mơ tới đất
nước ta tươi đẹp như thế nào?
b) HD viết từ khó:
- Y/c hs tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết và
luyện viết
c) Nghe - viết chính tả:
- Gv đọc cho hs viết bài
- Gv đọc cho hs soát lỗi
d) Chấm chữa bài:
- Gv thu bài chấm, nxét bài viết của hs
3 Hướng dẫn luyện tập
Bài 2a
- Gọi 1 hs đọc y/c
- YC HS thảo luận và làm theo nhóm
- GV nhận xét, sửa sai chốt kết quả đúng
- Gọi hs đọc lại truyện vui
?/ Câu chuyện đáng cười ở điểm nào?
?/ Theo em phải làm gì để mò lại được
kiếm?
Bài 3a
- Gọi hs đọc y/c
- Y/c hs thảo luận cặp đôi để tìm từ cho
hợp nghĩa
- Hs hát và chuản bị sách vở
- 3 hs nghe bạn đọc và viết:
Trung thực; chung thủy, trợ giúp, họp chợ, trốn tìm, nơi chốn
- Hs ghi đầu bài vào vở
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
+ Anh mơ đến đất nước tươi đẹp với dòng thác nước đổ xuống những nông trường
to lớn, vui chơi
- - 1 HS lên bảng, lớp viết bảng con, nhận xét, sửa sai: quyền mơ tưởng, mười mươi lăm, thác nước, phấp phới, bát ngát, nông trường, to lớn
- Hs viết bài vào vở
- Hs soát lỗi
- Nộp bài chấm - sửa lỗi
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- HS thực hiện YC
ĐA: Kiếm giắt, kiếm rơi, đánh dấu, kiếm rơi, đánh dấu
+ Anh ta ngốc lại tưởng đánh dấu mạn thuyền chỗ rơi kiếm là mò được kiếm
+ Phải đánh dấu vào chỗ đánh rơi kiếm là
mò được kiếm
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- Làm việc theo cặp, báo cáo kết quả
ĐA: Rẻ, Danh nhân., Giường
Trang 9- GV nxét và kết luận lời giải đúng.
IV Củng cố
- GV nxét giờ học, nhận xét chữ viết của
HS
V Dặn dò:
- Nhắc hs về nhà luyện viết thêm - Lắng nghe và ghi nhớ.
Tiết 3 Âm nhạc
Học hát bài: Trên ngựa ta phi nhanh
Tiết 4 Luyện từ và câu
Cách viết tên người , tên địa lí nước ngoài
a Mục tiêu:
- HS nắm được quy tắc viết tên người, tên địa lí nước ngoài
- Biết vận dụng những hiểu biết về quy tắc viết hoa tên người , tên đại lí nước ngoài để
viết đúng một số tên riêng nước ngoài
- Có ý thức tích cực, tự giác và làm đúng các bài tập
b chuẩn bị: GV: Bảng phụ ghi nội dung đoạn văn bài tập 1,3.
HS: SGK, VBT
c Tiến trình bài dạy:
I ổn định tổ chức.
II Kiểm tra bài cũ:
?/ Em hãy nêu cách viết hoa tên người tên
địa lí Việt Nam ? Lấy VD
- Nhận xét cho điểm
III Bài mới
1 Gới thiệu và ghi đầu bài
2 Hướng dẫn tìm hiểu nội dung bài mới
a) Phần nhận xét.
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC
- YC HS đọc tên người , tên địa lí nước
ngoài
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- YC HS thảo luận theo cặp và nêu cách
viết
?/ Lép Tôn – xtôi gồm mấy bộ phận ?
?/ Mô- rít -xơ Mát- téc -lích gồm mấy bộ
phận , mấy tiếng ?
+Tương tự các phần còn lại
- Hs hát và chuẩn bị sách vở
- 3 HS nêu ghi nhớ bài trước , lấy ví dụ
- Ghi đầu bài vào vở
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- 2 HS đọc: Mô - rít - xơ , Mát - téc - lích ,
Hi - ma - lay -a
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- HS thực hiện YC
+ Lép Tôn – xtôi gồm hai bộ phận Lép –
(1tiếng ), Tôn - xtôi-(2 tiếng ) + 2 bộ phận Mô - rít – xơ và Mát – téc – lích ( mỗi bộ phạn gồm 3 tiếng )
- Tô - mát Ê - đi – xơn gồm 2 bộ phận + Bộ phận 1: 2 tiếng ( Tô/mát)
Trang 10?/ Chữ cái đầu mỗi bộ phận được viết như
thế nào ?
?/ Cách viết các tiếng trong cùng một bộ
phận như thế nào?
Bài 3 : - Treo bảng phụ, YC HS quan sát,
nhận xét cách viết :
?/ Cách viết số tên người , tên địa lí nước
ngoài đã cho có gì đặc biệt ?
GVKL: Đó là những tên riêng được phiên
âm
- YC HS lấy ví dụ
Thích Ca Mâu Ni, Hi Mă Lạp Sơn
+ Khi viết tên người ,tên địa lí nước ngoài
ta phải viết như thế nào
b Phần ghi nhớ.
c Phần luyện tập
Bài 1:
- GV treo bảng phụ, gọi HS đọc yêu cầu
và nội dung
- YC HS làm bài cá nhân
- Gợi ý: Đoạn văn có từ viết sai chính tả
viết lại cho đúng
- Nhận xét chữa bài
?/ Đoạn văn nói về ai? Ông đã nhgiên cứu
ra những loại thuốc chữa bệnh nào ?
- Nhận xét
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS viết lại tên riêng cho đúng
quy tắc
- YC HS làm bài cá nhân
- Nhận xét chữa bài
Bài 3: Nêu yêu cầu
- Tổ chức trò chơi (tiếp sức)
- Chia lớp thành 2 đội một đội điền tên
nước , một đội điền tên thủ đô Sau 3 phút
đội nào điền được nhiều tên và đúng thì
thắng cuộc
- Nhận xét tuyên dương
+ Bộ phận 2: 3 tiếng ( Ê/ đi/ xơn) + được viết hoa
+ Giữa các tiếng trong cùng một bộ phận
có gạch nối
- HS quan sát, nhận xét:
+ Viết giống như tên riêng của Việt Nam, tất cả các tiếng đều viết hoa
- HS nối tiếp nhau nêu ví dụ
- Nêu ghi nhớ (SGK)
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- 1 HS lên bảng, lớp làm vào vở, nhận xét, sửa sai
Đáp án: Ac - boa , Lu- i Pa- xtơ
Ac - boa , Quy - dăng - xơ
+ Đoạn văn nói về gia đình Lu-i Pa – xtơ
thời ông còn nhỏ ( ông sinh 1822 – 1895)
là nhà bác học nổi tiếng thế giới đã chế ra các loại Vắc- xin trị bệnh , trong đó có bệnh than , bệnh dại
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- 1 HS lên bảng, lớp làm vào vở, nhận xét, sửa sai
-Đ/A: Tên người:An-beAnh-xtanh, Crít-xti-anAn- đéc-xen, I-u-rinGa-ga-rin -Tên địa lí:XanhPê-téc-bua,Tô-ki-ô, A-ma-dôn, Ni-a-ga-ra
- Hs chơi trò chơi
STT Tên nước Tên thủ đô
1 2 3 4 5 6 7
Nga
Ân Độ Nhật Bản Thái Lan Mĩ Anh Lào
Mat-xcơ-va LiuDê-li Tô-ki-ô
Băng-cốc Oa-sinh-tơn Luân-đôn ViêngChăn