1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Giáo trình Phân tích hệ thống môi trường (Environmental system analysis): Phần 2 - TS. Chế Đình Lý

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

a/ Gtb: GVgt - ghi baûng đề bài - HS nhaéc laïi b/ Luyện đọc: Hoạt động 1: Đọc mẫu - GV đọc mẫu toàn bài - HS theo doõi - GV phân biệt lời kể với lời các nhân vật: Giọng người kể: chậm r[r]

Trang 1

TU 11

 1: CHÀO 

 2:  

 3: !" !#

 4,5: '( !)

BÀ CHÁU ( tiết 31, 32)

I MỤC TIÊU: - Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu ;bước đầu biết đọc bài văn với giọng kể

nhẹ nhàng

-Hiểu ND :Ca ngợi tình cảm bà cháu quý hơn vàng bạc, châu báu (TL được CH 1,2,3,5 ) -HS khá giỏi trả lời được câu 4

* GD BVMT (Khai thác trực tiếp) : GD tình cảm đẹp đẽ đối với ông bà.

* GD KNS: KN

II CHUẨN BỊ:Tranh minh họa, băng giấy ghi sẳn câu cần luyện đọc, SGK.

III CÁC PP/KTDHTC: Động não ; Trình bày ý kiến cá nhân ; …

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định: Hát

2 Kiểm tra bài cũ: “ Bưu thiếp”

- Yêu cầu HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- GV nhận xét ghi điểm

3 Bài mới: “Bà cháu”

a/ Gtb: GVgt - ghi bảng đề bài

b/ Luyện đọc:

Hoạt động 1: Đọc mẫu

- GV đọc mẫu toàn bài

- GV phân biệt lời kể với lời các nhân vật:

Giọng người kể: chậm rãi, tình cảm

Giọng cô tiên: dịu dàng

Giọng các cháu: kiên quyết

- GV yêu cầu 1 HS đọc lại

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp

giải nghĩa từ

* Đọc từng câu trước lớp

+ Hướng dẫn HS đọc đúng các từ ngữ khó:

- GV yêu cầu HS đọc nối tiếp nhau từng câu cho

đến hết bài

* Đọc từng đoạn trước lớp và kết hợp giải nghĩa

- Hát

HS đọc bài, trả lời câu hỏi

- HS nxét

- HS nhắc lại

- HS theo dõi

- 1 HS đọc bài, lớp mở SGK, đọc thầm theo

- HS nối tiếp nhau đọc từng câu kết hợp đọc từ ngữ khó

- HS đọc nối tiếp

Trang 2

- Yêu 1 HS đọc đoạn 1

- Trong đoạn 1 có từ nào khó hiểu?

- Hỏi: em hiểu “đầm ấm” là gì?

- GV giải nghĩa từ “rau cháo nuôi nhau”:cuộc

sống rấtà khó khăn gạo chỉ đủ để nấu cháo chứ

không đủ dể nấu cơm

- Yêu cầu HS đọc đoạn 2, 3

- Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 4

- Hỏi: thế nào là “màu nhiệm”?

- Hỏi: thế nào là” hiếu thảo”

+ Hướng dẫn HS luyện đọc câu dài:

- GV gắn câu dài, đọc mẫu

- Hướng dẫn đọc

- Gọi HS đọc lại các câu

- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp nối tiếp

* HS đọc từng đoạn trong nhóm

* Tổ chức thi đọc tiếp sức theo đoạn

- Cô nhận xét, tuyên dương

* Cho cả lớp đọc đồng thanh đoạn 4

c/ Hướng dẫn tìm hiểu bài

- Gọi HS khá đọc đoạn 1

- Trước khi gặp cô tiên ba bà cháu sống như thế

nào?

- Cô tiên cho hạt đào và nói gì?

- Sau khi bà mất hai anh em sống ra sao

- Thái độ của hai anh em thế nào sau khi trở nên

giàu có?

- Vì sao hai anh em đã giàu có mà không thấy

vui sướng?

- Câu chuyện kết thúc thế nào?

 Hai anh em rất yêu bà Đối với họ thì vàng

bạc châu báu cũng không quí bằng tình cảm bà

cháu

d/ Luyện đọc lại

- 1 HS đọc

- Đầm ấm

- HS nêu: chú giải

- 1 HS đọc đoạn 2

- 1 HS đọc đoạn 3

- 1 HS đọc đoạn 4

- HS nêu: chú giải

- HS trả lời

- Luyện đọc các câu: “Bà cháu rau cháo nuôi nhau, / tuy vất vả/

nhưng cảnh nhà lúc nào cũng đầm ấm

- Hạt đào vừa gieo xuống đã nảy mầm,/ ra lá,/ đơm hoa,/ hết bao nhiêu là trái vàng trái bạc.”

- Bà hiện ra,/ móm mém,/ hiền từ,/ dang tay ôm hai đứa cháu hiếu thảo vào lòng.”

- HS luyện đọc trong nhóm

- HS thi đọc theo dãy, dại diện 2 dãy đọc

- HS nhận xét

nhân

- 1 HS đọc đoạn 1

- Ba bà cháu rau cháo nuôi nhau, tuy vất vả nhưng đầm ấm

- Gieo hạt đào bên mộ bà

- Giàu sang sung sướng

- Ngày càng buồn bã

- Vì nhớ bà

- Bà trở về với hai đứa cháu hiếu thảo

Trang 3

- GV hướng dẫn HS đọc theo vai:

Lời người dẫn chuyện đọc thế nào?

Giọng cô tiên?

Giọng các cháu?

- Tổ chức HS đọc toàn bài theo phân vai

- Nhận xét, tuyên dương nhóm đọc hay nhất

4 Củng cố – Dặn dò Gọi 1 HS đọc toàn bài

diễn cảm

- GV liên hệ GD tình cảm đẹp đẽ đối với ông

bà.

- Nhận xét tiết học

- Đọc chậm rãi

- Đọc dịu dàng

- Đọc kiên quyết

- 4 HS phân vai đọc( 2 lượt)

HS trả lời

- 1 HS đọc

- HS nêu

- Nhận xét tiết học

Rút kinh nghiệm:……… ………

………

 1: TỐN

LUYỆN TẬP( ti 9 51)

I MỤC TIÊU: - Thuộc bảng 11 trừ đi một số.

-Thực hiện được phép trư ødạng 51-15

-Biết tìm số hạng của một tổng

-Biết giải bài toán có một phép trư ødạng 31-5

-Bài tập cần làm ; Bài 1, Bài 2 ( cột 1,2 ) ,Bài 3 (a,b ) ,Bài 4

-Tính cẩn thận, chính xác, khoa học

II CHUẨN BỊ:- Bảng phụ, SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: “51 - 15”

- Ghi bảng

51 –13 62 - 14 53 – 14 37 - 18

- Nêu cách tính

- Nhận xét, tuyên dương

3 Bài mới: “Luyện tập”

* Bài 1/ 51: Tính nhẩm:

11 – 2 = … 11 – 4 = … 11 – 6 = …

11 – 3 = … 11 – 5 = … 11 – 7 = …

GV sửa bài và nhận xét

* Bài 2/ 51: ND ĐC cột 3 a,b

- Hát

- 4 HS lên bảng thực hiện, lớp làm vào bảng con

- HS nêu

- HS làm miệng

Trang 4

- Nêu yêu cầu của bài 2

41- 25 51 – 35 71 –9 38 + 47

- GV sửa bài và nhận xét

* Bài 3/ 51: Tìm x

x + 18 = 61

23 + x = 71

x + 44 = 81

- GV sửa bài, nhận xét

* Bài 4 /51

- GV sửa bài

* Bài 5/ 51: ND ĐC

4 Củng cố - Dặn dò:

- GV tổng kết bài, gdhs.

- Xem lại bài

- Chuẩn bị “12 trừ đi một sốá: 12 – 8 ”

- Đặt tính rồi tính

- HS làm bảng con nêu cách đặt tính, cách tính

-KQ lần lượt là:16 ,16 ,62 ,75

- HS nxét, sửa

- HS nêu lại quy tắc tìm số hạng

- HS làm vở

- 2 HS đọc đề

- HS làm Bài giải Số kg táo còn lại là:

51 – 26 = 25(kg) Đáp số: 25 kg táo

- HS nghe

- Nxét tiết học

Rút kinh nghiệm:……… ………

………

 2: , RST

BÀ CHÁU( ti 9 11)

I MỤC TIÊU: - Dựa theo tranh, kể lại được từng đoạn câu chuyện Bà cháu.

- HS khá, giỏi biết kể lại toàn bộ câu chuyện (BT2)

- Tỏ lòng kính yêu ông bà, yêu thích môn kể chuyện

II CHUẨN BỊ: Tranh minh họa câu chuyện.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: “Sáng kiến của bé Hà”

- Kể lại từng đoạn câu chuyện

- Nội dung câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?

- Nhận xét bài ghi điểm

3 Bài mới: “Bà cháu”

Cho HS hát bài “Cháu yêu bà”

Hát

- 3 HS kể lại từng đoạn câu chuyện

- Phải thương yêu, quan tâm đến ông bà

- Nhận xét bạn

Trang 5

* Hoạt động 1: Kể theo tranh từng đoạn câu

chuyện

- GV treo tranh, hỏi nội dung từng tranh

+ Đoạn 1 – tranh 1: cuộc sống cơ hàn nhưng đầm

ấm của ba bà cháu và lời dặn của cô tiên

+ Đoạn 2 – tranh 2: bà mất, hai đứa trẻ trở nên

giàu có nhờ có cây đào tiên

+ Đoạn 3 – tranh 3: mặc dù giàu có nhưng hai

anh em càng buồn vì thương nhớ bà

+ Đoạn 4 – tranh 4: trở lại cuộc sống vất vả

nhưng hạnh phúc vì có bà bên cạnh

- Yêu cầu HS kể từng đoạn theo tranh:

+ Kể trong nhóm

+ Kể trước lớp

- GV nxét, ghi điểm

 GV chốt ý: Tình bà cháu quý hơn vàng bạc,

quý hơn mọi của cải trên đời

* Hoạt động 2 Kể lại toàn bộ câu chuyện (HS

khá, giỏi)

4 Củng cố, dặn dò

- Nội dung câu chuyện khuyên ta điều gì?

 Tình bà cháu quý hơn mọi thứ trên đời Chúng

ta phải biết vâng lời, làm vui lòng ông bà

- Về kể lại câu chuyện cho người thân nghe

- Chuẩn bị: “Sự tích cây vú sữa”

- Nhận xét tiết học

- HS nhắc lại

- HS quan sát tranh

- Trả lời nội dung tranh

- Kể trong nhóm

- Đại diện các nhóm thi kể trước lớp

- HS nxét, bình chọn

- HS nghe

- 1,2 HS kể toàn bộ câu chuyện

- Phải biết yêu quý, kính trọng và hiếu thảo với ông bà

- HS nghe

- Nhận xét tiết học

Rút kinh nghiệm:……… ………

………

 3 : CHÍNH V

BÀ CHÁU( ti9 21)

I MỤC TIÊU: + Chép chính xác bài CT, trình bày đúng đoạn trích trong bài Bà cháu.

+ Làm được BT2 ; BT3 ; BT(4) a / b hoặc BTCT phương ngữ do GV soạn

+ Giáo dục tính cẩn thận

II CHUẨN BỊ:-Bảng phụ ghi nội dung bài viết, giấy ghi nội dung bài 1 Vở, bảng con III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Trang 6

2 Bài cũ: “Ông và cháu”

- GV nhận xét bài viết của HS

- Đọc cho HS viết: vật, hoan hô, khỏe, rạng sáng

3 Bài mới: “Bà cháu”

Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép

- GV đọc đoạn chính tả lần 1

- Yêu cầu HS đọc lại đoạn viết

- Hướng dẫn HS nhận xét:

+ Tìm lời nói của hai anh em trong bài chính tả

+ Lời nói ấy được viết với dấu câu nào?

+ Nêu những chữ viết hoa?

+ Vì sao lại được viết hoa?

+ Đầu đoạn phải viết như thế nào?

- Yêu cầu HS nêu từ khó viết

- GV gạch chân từ khó viết

- GV đọc từ khó và lưu ý chữ đầu vần dễ lẫn

- Hướng dẫn chép vào vở

+ Nêu tư thế viết

- GV nhắc lại cách trình bày

- Yêu cầu HS nhìn lên bảng chép nội dung bài

vào vở

* Chấm và nhận xét bài viết

Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả

* Bài 2:

- GV tổ chức cho HS thi đua theo tổ:

- GV nhận xét

* Bài 3: GV nêu từng câu hỏi

GV nhận xét, chốt ý

* Bài 4: Điền vào chỗ trống(lựa chọn) s/x

- Y/ c HS làm bài

- GV sửa bài, nhận xét

4 Củng cố, dặn dò

- Khen những em chép bài chính tả đúng, đẹp,

làm bài tập đúng nhanh

- Em nào chép chưa đạt về nhà chép lại

- Chuẩn bị: “Cây xoài của ông em”

- Nxét tiết học

- HS viết bảng con

- HS đọc lại

- Chúng cháu chỉ cần bà sống lại

- Lời nói ấy được đặt trong dấu ngoặc kép, viết sau dấu hai chấm

- Hai, Chúng, Cô, Lâu, Bà

- Vì chữ đầu câu, đầu đoạn, Sau dấu chấm phải được viết hoa

- Lùi vào 2 ô

- HS nêu: màu nhiệm, ruộng vườn, móm mém, dang tay

- HS viết bảng con

- HS nêu

- HS chép đoạn: “Hai anh em cùng nói … hiếu thảo vào lòng.”

- HS thảo luận theo tổ, sau đó ghi và trình bày

- HS nxét, sửa

HS trả lời

- Khi đứng trước e, ê, i

- HS đọc yêu cầu

- 2 HS làm bảng lớp, cả lớp làm bảng con

Nước sôi, ăn xôi, cây xoan, siêng

năng

- HS theo dõi

- Nxét tiết học

Rút kinh nghiệm:……… ………

Trang 7

 4: ễN TOÁN

ễN XRST "+ 31 – 5, 51 – 15 A/ M ỤC TIấU:

- Củng cố thực hiện các dạng đã học: 31 – 5; 51 - 15

- Áp dụng phép cộng trên để giải các bài tập có liên quan

B CÁC " !Y+ "S ):

1 Giới thiệu bài: GV giới thiệu và ghi bảng

2 H Oớng dẫn HS làm bài tập:

Bài 1: Đặt tính rồi tính

31 – 7 51 – 23

Bài 2: Tìm x

x + 32 = 51 31 + x = 31

Bài 3: <, > , =

31 + 9 31 + 5 51 – 8 51 – 2

31 – 9 31 – 5 51 – 15 31 + 5

Bài 4: (HS khá giỏi)

Một vờn cây có 51 cây dừa, số cây cam ít hơn số

cây dừa là 20 cây, số cây bưởi có ít hơn số cây

cam là 6 cây Hỏi vờn cây này có bao nhiêu cây

bưởi?

3 –

Về nhà học bài

GV nhận xét giờ học

Cả lớp làm vào vở 2 HS lên bảng chữa bài

HS nêu cách tính

Cả lớp làm vào vở 2HS lên bảng chữa bài Muốn tìm một số hạng ta làm thế nào?

1 em lên bảng trình bày bài giải

Cả lớp làm vào vở

Bài giải:

Số cây cam có là:

51 – 20 = 31 (cây)

Số cây bởi có là:

31 – 6 = 25 (cây)

Đáp số: 25 cây

 1: TOÁN

12 TRệỉ ẹI MOÄT SOÁ: 12 – 8 (ti 9 52)

I.MUẽC TIEÂU:

- Bieỏt caựch thửùc hieọn pheựp trửứ daùng 12 – 8, laọp ủửụùc baỷng 12 trửứ ủi moọt soỏ

- Bieỏt giaỷi baứi toaựn coự 1 pheựp trửứ daùng 12 – 8

- BT caàn laứm : Bài1 (a) ; Bài 2 ; Bài 4

- Thớch thuự hoùc toaựn

II CHUAÅN Bề: -1 boự que tớnh vaứ 2 que tớnh rụứi Que tớnh, vụỷ baứi taọp

III CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY HOẽC:

1 OÅn ủũnh:

2 Baứi cuừ: “Luyeọn taọp

- Haựt

Trang 8

GV cho 2 HS làm bảng:

11 – 8 = … 81 – 48 = …

29 + 6 = … 38 + 5 = …

GV nhận xét, chấm điểm

3 Bài mới: “12 trừ đi một số: 12 - 8”

Hoạt động 1: Giới thiệu phép trừ : 12 - 8

+ Bước 1: Nêu vấn đề

- Có 12 que tính, bớt đi 8 que tính Hỏi còn lại

mấy que tính?

- Muốn biết còn lại bao nhiêu que tính ta làm

thế nào?

Viết bảng : 12 – 8

+ Bước 2: đi tìm kết quả

- Yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm kết quả

- Yêu cầu HS nêu cách bớt

- Vậy 12 que tính bớt đi 8 que tính còn lại mấy

que tính?

- Vậy 12 trừ 8 bằng bao nhiêu?

+ Bước 3: Đặt tính và thực hiện phép tính

- Yêu cầu HS lên bảng đặt phép tính và thực

hiện phép tính

- Yêu cầu HS nêu cách đặt tính và thực hiện

phép tính

- Yêu cầu 1 vài HS nhắc lại

Hoạt động 2: Lập bảng công thức : 12 trừ đi một

số

- Cho HS sử dụng que tính tìm kết quả các phép

tính

- Yêu cầu HS thông báo kết quả

- GV ghi bảng 12- 3 = 9 12- 6 = 6

12- 4 = 8 12- 7 = 5

12- 5 = 7 12- 8 = 4

12- 9 = 3

- Xóa dần bảng công thức 12 trừ đi một số cho

HS học thuộc lòng

Hoạt động 3: Thực hành giải toán

* Bài 1 a:

- Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi kết quả

Gọi HS đọc sửa bài

* Bài 2:

- Yêu cầu HS tự làm bài

- 2 HS lên bảng làm Cả lớp làm bảng con

- HS nhắc lại

- Nghe và nhắc lại bài toán

- Thực hiện phép trừ: 12 – 8

- Thao tác trên que tính

12 que tính, bớt đi 8 que tính còn lại 4 que tính

- Đầu tiên bớt 2 que tính, sau đó tháo bó que tính và bớt đi 6 que tính nữa (vì 2 + 6 = 8)

- Còn lại 4 que tính

- 12 trừ 8 bằng 4

12

- 8 4

- HS nêu

- Vài HS nhắc lại

- Thao tác trên que tính, tìm kết quả

- HS nêu

- HS học thuộc lòng bảng công thức

- HS làm bài vào nháp

- Đọc sửa bài, cả lớp tự kiểm tra bài mình

Trang 9

- GV nxét, sửa

* Bài 3: ND ĐC

* Bài 4:- Gọi HS đọc đề bài

- Hỏi: bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Mời HS lên bảng tóm tắt và giải toán

- GV nxét, sửa

- Yêu cầu HS đọc lại bảng công thức 12 trừ đi một số

- Về nhà học thuộc và làm vở bài tập

- HS tự làm bài bảng con

12 12 12 12

- 5 - 6 - 8 - 7

7 6 4 5

- HS đọc đề bài

+ Có 12 quyển vở, trong đó có 6 quyển vở bìa đo,û còn lại là vở bìa xanh

+ Tìm số quyển vở bìa xanh?

- 1 HS làm bảng, lớp làm vào vở Bài giải

Số quyển vở bìa xanh là:

12 – 6 = 6(quyển) Đáp số: 6 quyển vở

- HS đọc

- Nhận xét tiết học

Rút kinh nghiệm:……… ………

………

 2: '( ]

CHỮ HOA: I ( tiết 11)

I MỤC TIÊU: - Viết đúng chữ hoa I (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), chữ và câu ứng dụng : Ích (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Ích nước lợi nhà (3 lần).

- Giáo dục ý thức rèn chữ, giữ vở và biết làm những việc tốt đẹp cho đất nước, cho gia đình

II CHUẨN BỊ: Mẫu chữ I hoa cỡ vừa, ích cỡ vừa Câu Ích nước lợi nhà cỡ nhỏ.Vở

tập viết, bảng con

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Chữ hoa: H

- Gọi 2 HS lên bảng viết chữ H hoa, Hai

- Hãy nêu câu ứng dụng?

- Nhận xét, tuyên dương

3 Bài mới : Chữ hoa : I

* Hoạt động 1 : Hướng dẫn viết chữ I

- GV treo mẫu chữ I.

_ Hát

_ 2 HS lên bảng viết, lớp viết vào bảng con

_ HS quan sát

Trang 10

+ Chữ I cao mấy li?

+ Có mấy nét?

- GV vừa viết vừa nhắc lại từng nét để HS theo

dõi :

+ Nét 1: Giống nét 1 chữ H Đặt bút trên đườøng

kẻ 5, viết nét cong trái rồi lượn ngang, dừng bút

trên đường kẻ 6

+ Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, đổi chiều

bút, viết nét móc ngược trái, phần cuối uốn vào

trong như nét 1 của chữ B, dừng bút trên đường

kẻ 2

- GV yêu cầu HS viết bảng con

- GV theo dõi, uốn nắn

* Hoạt động 2: Hướng dẫn viết từ ứng dụng

Nêu cụm từ ứng dụng?

- Giúp HS hiểu nghĩa cụm từ ứng dụng: Đưa ra

lời khuyên nên làm những việc tốt cho đất nước,

cho gia đình

- Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét độ cao

của các con chữ :

+ Những con chữ nào cao 1 li?

+ Những con chữ nào cao 2,5li?

+ Khoảng cách giữa các chữ trong cùng 1 cụm

từ là 1 con chữ o

- Cần giữ khoảng cách vừa phải giữa chữ I và c

vì 2 chữ này không nối nét với nhau

- GV viết mẫu chữ Ích

- GV hướng dẫn HS viết chữ Ích

 Nhận xét, tuyên dương

* Hoạt động 3: Thực hành

- GV yêu cầu HS nhắc lại cách cầm bút, để vở

và tư thế ngồi viết

- GV yêu cầu HS viết vào vở : 1dòng chữ I cỡ

vừa, 1 dòng chữ I cỡ nhỏ; 1 dòng Ích cỡ vừa, 1

dòng Ích cỡ nhỏ; 2 dòng cụm từ ứng dụng cỡ

_ Cao 5 li _ Có 3 nét

_ HS viết bảng con chữ I(cỡ vừa và nhỏ )

_ Ích nước lợi nhà

_ HS nêu

_ c, ư, ơ, i, a

_ I, l, h

- HS theo dõi

_ HS viết bảng con

_ HS nhắc tư thế ngồi viết và viết

- HS viết bài

Trang 11

- GV theo doừi uoỏn naộn, giuựp ủụừ HS naứo vieỏt

yeỏu

4 Cuỷng coỏ - Daởn doứ :

- GV toồng keỏt baứi, gdhs

- Veà hoaứn thaứnh baứi vieỏt

- Chuaồn bũ : Chửừ hoa: K

- HS nghe

- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc

Ruựt kinh nghieọm:……… ………

………

 3: ÂM "

( GV bộ mụn dạy)

 4: ễN + ]T

CH Ữ HOA : I.

I- M ỤC TIấU.

- HS viết QR chữ cái hoa I, viết QR câu ứng dụng theo cỡ nhỏ, biết viết cụm từ ứng dụng

- Rèn kĩ năng viết đúng cỡ mẫu chữ, đều nét và đẹp

- Giáo dục HS ý thức giữ gìn sách vở và viết chữ đẹp

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

- GV : chữ mẫu

- HS : bảng con

1/ Kiểm tra

2/ Bài mới :

a/ Giới thiệu bài

b/ Bài giảng

+ HD viết chữ hoa I

- Trực quan chữ mẫu I

- Nhận xét, nêu cấu tạo chữ

+ 7Q. dẫn viết

- Viết mẫu cỡ vừa và cỡ nhỏ

+ HD viết cụm từ ứng dụng

- Trực quan cụm từ ứng dụng

- Giảng cụm từ

+ HD viết

(cỡ vừa và nhỏ)

+ Luyện viết

- HD viết vở, chấm điểm

3) Củng cố - dặn dò

- Tóm tắt nội dung bài

- Nhắc chuẩn bị giờ sau

* HS quan sát, nhận xét, nêu cấu tạo chữ

* Viết bảng

- Nhận xét, sửa sai

* Đọc cụm từ, nêu cấu tạo chữ và dấu thanh

- Viết bảng con

- Viết vào vở

Ngày đăng: 30/03/2021, 06:56

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w