-Học sinh :Vở tập viết, bảng con III/ CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH Hoạt động của gv Hoạt động của HS 1.Hoạt động khởi động :1 phút - Hai em lên bảng viết từ : Mạc Thị Bưởi 2/ Kieåm tra baøi cuõ:3[r]
Trang 1Thứ hai ngày 3 tháng 12 năm 2012 Tiết 81: TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC ( tiếp theo) I/ MỤC TIÊU :
- Biết thực hiện tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc ( ) và ghi nhớ quy tắc tính giá trị của
biểu thức dạng này
- Trình bày sạch đẹp
II/ CHUẨN BỊ: -Giáo viên :Bảng phụ.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH
1/ Khởi động : (1 phút)
2/ Kiểm tra bài cũ : (3 p) Bài : Tính giá trị
của biểu thức
3/ Bài mới :
+ Giới thiệu bài : MT của bài (1P)
a/ Họat động 1 : Hướng dẫn thực hiện tính
giá trị biểu thức đơn giản có dấu ngoặc (18
p)
+ Mục tiêu : Rèn kĩ năng thực hiện tính giá
trị của biểu thức
+ Cách tiến hành :
Bài 1: : Tính giá trị của biểu thức
- Một hs nêu lại quy tắc tính
- Mời 4 hs lên bảng làm, cả lớp làm vào vở
nháp
- GV nhận xét bài trên bảng, cho điểm Cả
lớp sửa bài
Bài 2: : Tính giá trị của biểu thức
- Mời 4 hs lên bảng làm, cả lớp làm vào vở,
đổi chéo vở KT kết quả
- GV nhận xét bài trên bảng, cho điểm Cả
lớp sửa bài
b/ Họat động 2 : Hướng dẫn giải toán.(10 p)
Bài 3: Giải toán.
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Mời 1 hs làm ở bảng phụ Cả lớp làm vào
vở
- GV chấm điểm một số bài, nhận xét
4 Củng cố, dặn dò.(2p)
- Mời 2HS nhắc lại QT vừa học
- Dặn HS về nhà luyện tập thêm về tính giá
trị biểu thức
- 2HS lên bảng làm bài
- Lớp theo dõi nhận xét bài làm của bạn
- Lớp theo dõi giới thiệu bài
- HS trao đổi theo cặp tìm cách tính
- 4 HS lên bảng thực hiện
- Lớp thực hành tính giá trị biểu thức
a/ 25 – ( 20 – 10 ) = 25 – 10 = 15
80 – ( 30 + 25) = 80 - 55 = 25 b/ 416 – ( 25 – 11 ) = 416 – 14 = 402
416 – ( 25 – 11) = 416 – 14 = 402
- 1HS nêu yêu cầu BT
- 1 em nhắc lại cách thực hiện
- 4HS làm bài trên bảng, cả lớp làm vào vở
a/ ( 65 + 15 ) x 2 = 80 x 2 48 : (6:3) = 48 : 2 = 160 = 24 b/ ( 74 – 14 ) : 2 = 60 : 2 81 : ( 3 x 3 ) = 81 : 9 = 30 = 9
- 1HS đọc bài toán
- Cùng GV phân tích bài toán
- Cả lớp làm vào vở
- 1HS lên bảng trình bày bài giải, lớp bổ sung:
Giải :
Số sách xếp trong mỗi tủ là :
240 : 2 = 120 ( quyển) Số sách xếp ở mỗi ngăn là :
120 : 4 = 30 ( quyển )
Đ/S: 30 quyển sách
Trang 2Môn: Tập đọc - Kể chuyện
Tiết 33: MỒ CÔI XỬ KIỆN I/ MỤC TIÊU:
A.Tập đọc:
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện và lời của nhân vật
- Hiểu ý nghĩa: Câu chuyện ca ngợi sự thông minh của Mồ Côi ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
- Cần phải sống thật thà, không gian dối
II Các kĩ năng sống được GD trong bài:
- Tư duy sáng tạo
- Ra quyết định: giải quyết vấn đề
- Lắng nghe tích cực
B.Kể chuyện :
- Dựa vào tranh minh hoạ kể lại từng đoạn của câu chuyện
- Hs K-G kể lại được toàn bộ câu chuyện
- Biết nhận xét ,đánh giá lời kể của bạn
III/ CHUẨN BỊ: -Giáo viên :Tranh minh hoạ bài tập đọc và bài kể chuyện, bảng viết sẵn câu văn cần luyện đọc
-Học sinh :Sách giáo khoa
IV/ CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH
1/ Khởi động :(1 phút)
2 Bài cũ ( 3p) Bài: Về quê ngoại.
3/ Bài mới
Giới thiệu bài : MỒ CÔI XỬ KIỆN (2 tiết)
A.TẬP ĐỌC
a/ Hoạt động 1:Luyện đọc: :(25 phút )
+Mục tiêu :Rèn kĩ năng đọc trôi chảy ,đọc đúng các từ
khó ,ngắt nghỉ hơi đúng
GV đọc toàn bài:
- GV đọc mẫu lần 1
- GV treo tranh
- Lưu ý giọng đọc của từng nhân vật
Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
+Đọc từng câu:
- GV yêu cầu hS đọc nối tiếp theo câu 2 lượt
-GV hướng dẫn HS đọc các từ ngữ HS đọc còn sai
+Đọc từng đoạn trước lớp.
- GV lưu ý HS đọc các câu dài
- GV kết hợp giải nghĩa từ được chú giải trong sách
giáo khoa : công đường, bồi thường…
- +Luyện đọc trong nhóm:
-GV yêu cầu HS luyện đọc từng đoạn trong nhóm
- 3HS lên bảng đọc bài thơ + TLCH theo yêu cầu của GV
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- Quan sát tranh
- Nối tiếp nhau mỗi em đọc 1 câu
- Luyện đọc các từ ở mục A theo hướng dẫn của GV
- Nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài
- Tìm hiểu các TN mới ở sau bài đọc
- HS đặt câu với từ bồi thường.
- Lớp đọc từng đoạn trong nhóm
- Mỗi nhóm 1 HS đọc thi
Trang 3-GV gọi đại diện mỗi nhóm 1 HS đọc thi
-GV khen nhóm đọc tốt
b/ Hoạt động 2 :Tìm hiểu bài ( 10p)
+Mục tiêu :Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài
- GV yêu cầu HS đọc lại cả bài
- Gọi HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi 1- skg
- Câu hỏi 2 –sgk: HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi 2
- Câu hỏi 3 – sgk: hs đọc thầm đoạn 3, 1 hs trả lời
- Câu hỏi 4 – sgk: hs phát biểu
- GV kết luận : Câu chuyện ca ngợi sự thông minh của
Mồ Côi Nhờ sự thông minh tài trí mà Mồ Côi đã bảo
vệ được bác nông dân thật thà
c/ Hoạt động 3: Luyện đọc lại ( 7 phút )
- GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm có 3 em Yêu
cầu các nhóm luyện đọc
-Tổ chức cho 2 nhóm thi đọc chuyện theo vai
-GV và HS nhận xét, bình chọn nhóm đọc hay
B KỂ CHUYỆN (20 phút )
1/Gv nêu nhiệm vụ:
Trong phần kể chuyện hôm nay các em sẽ dựa gợïi ý
và kể lại toàn bộ câu chuyện
2/ Kể mẫu:
-GV yêu cầu HS kể mẫu nội dung tranh 1, nhắc HS
kể đúng nội dung tranh minh hoạ và chuyện , ngắn gọn
và không nên kể nguyên văn như lời của chuyện
-Nhận xét phần kể của học sinh
3/ Kể theo nhóm:
4/ Kể trước lớp:-GV tổ chức cho HS thi kể chuyện.
-Tuyên dương nhóm kể tốt
4/ Củng cố –dặn dò :( 3p)
- Em yêu nhân vật nào nhất? Vì sao?
- Yêu cầu HS vềnhà kể lại câu chuyện cho người thân
nghe và chuẩn bị bài sau
- 1 em đọc cả bài
- HS đọc đoạn 1 và trả lời : Chủ quán kiện bác nông dân vì bác đã vào quán của hắn ngửi hết mùi thơm lợn quay, gà luộc, vịt rán mà không trả tiền
- Bác nông dân nói: “ Tôi chỉ vào quán ngồi nhờ để ăn miếng cơm nắm Tôi không mua gì cả.”
-Vì chủ quán đòi bác phải trả 20 đồng,bác chỉ có 2 đồng nên phải xóc đủ
10 lần mới đủ 20 đồng
- Vị quan tịa thơng minh Phiên tịa cơng bằng,…
Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- 3 em lên phân vai các nhân vật thi đọc diễn cảm đoạn văn
- 1 Học sinh đọc lại cả câu chuyện
- Lớp lắng nghe bình chọn bạn đọc hay nhất
- HS đọc phần yêu cầu phần kể chuyện trang 141, SGK
- Quan sát 4 tranh ứng với ND 3 đoạn
- 1 Học sinh khá nhìn tranh minh họa kể mẫu đoạn 1 câu chuyện
-Chia HS thành các nhóm nhỏkể chuyện cho các bạn trong nhóm nghe
- 3 em kể nối tiếp theo 3 đoạn của câu chuyện
- 1 em kể lại toàn bộ câu chuyện trước lớp.- Lớp theo dõi bình chọn bạn kể hay nhất
- HS trả lời
Trang 4Thứ ba ngày 4 tháng 12 năm 2012
Môn: Chính tả Tiết 17: VẦNG TRĂNG QUÊ EM ( Lồng ghép GDBVMT)
I/ MỤC TIÊU :
- Nghe – viết chính xác bài CT; trình bày đúng hình thức thể thơ lục bát.
- Làm đúng bài tập 2 b
- Lồng ghép GDBVMT: gd HS yêu quý cảnh đẹp thiên nhiên, từ đó thêm yêu quý
MTXQ, có ý thức BVMT.Trình bày sạch đẹp
II/ CHUẨN BỊ: -Giáo viên : Bảng phụ viết sẵn bài chính tả.Bảng phụ có sẵn bài 2.
-Học sinh :Bảng con ,VBT
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH
1/ Khởi động :(1 phút)
2 Bài cũ:( 3p) Bài : Về quê ngoại
3 Bài mới
Giới thiệu bài : MT tiết học
a/ Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe viết ( 15 phút )
+Mục tiêu: Nghe-viết đúng, chính xác bài chính tả,
trình bày sạch, đẹp
*Hướng dẫn HS chuẩn bị
- GV đọc mẫu bài Chính tả
- Vầng trăng đang nhô lên được tả đẹp như thế nào?
- Lồng ghép GDBVMT: gd HS yêu quý cảnh đẹp
thiên nhiên, từ đó thêm yêu quý MTXQ, có ý thức
BVMT
*Hướng dẫn cách trình bày:
- Yêu cầu HS nêu các từ khó, các từ dễ lẫn
-HS đọc và viết lại các từ vừa tìm được vào giấy nháp
- GV đọc bài cho HS viết bài
- Yêu cầu HS đổi tập cho nhau và kiểm tra bài của
bạn
- GV chấm khoảng 5 đến 7 bài và nhận xét
b/ Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập (10p)
+Mục tiêu: Phân biệt ăc / ăt.
Bài 2:b
- Yêu cầu HS đọc và nắm vững yêu cầu của bài tập
- GV dán phiếu lên bảng, hai hs làm ở bảng phụ
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở
- Nhận xét chốt lại lời giải đúng
4/ Củng cố – dặn dò (2phút)
- GV đọc cho HS viết bảng con một số từ sai nhiều ở
bài CT
-Yêu cầu HS về nhà sửa bài ( nếu có )
- Học sinh lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con các từ: lưỡi, những, thảng băng, thuở bé,
- Lớp lắng nghe giới thiệu bài
- Lắng nghe
- 2 em đọc lại đoạn văn, cả lớp đọc thầm
- Lớp nêu ra một số tiếng khó và thực hiện viết vào bảng con
- Cả lớp nghe và viết bài vào vở
- Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì
- HS đổi tập cho nhau và kiểm tra bài của bạn
- 1HS nêu yêu cầu của bài
- Học sinh làm vào VBT
- 2 học sinh lên bảng thi làm bài, lớp theo dõi bình chọn bạn làm đúng và nhanh nhất
- 5 HS đọc lại bài theo kết quả đúng: Các từ cần điền: mắc trồng khoai, bắc
mạ (gieo mạ), gặt hái, mặc đèo cao, ngắt hoa.
Trang 5Môn: Tập đọc Tiết 35: ANH ĐOM ĐÓM I/ MỤC TIÊU :
- Biết ngắt nghỉ hơi hợp lý khi đọc các dòng thơ, khổ thơ
- Hiểu ND: Đom Đóm rất chuyên cần Cuộc sống các loài vật ở làng quê vào ban đêm rất đẹp và sinh động ( trả lời được các câu hỏi trong SGK và thuộc 2-3 khổ thơ của bài.)
- Yêu quê hương của mình
II/ CHUẨN BỊ: -Gv:Tranh minh hoạ và bảng viết sẵn câu thơ cần luyện đọc.
-Học sinh :Sách giáo khoa
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH
1/ Khởi động :(1 phút)
2/ Kiểm tra bài cũ:(3 phút) Bài: Mồ Côi xử kiện
3/ Bài mới
Giới thiệu bài ANH ĐOM ĐÓM
a/ Hoạt động 1:Luyện đọc (15 phút )ï
+Mục tiêu :Rèn kĩ năng đọc trôi chảy ,đọc đúng các từ
khó ,ngắt nghỉ hơi đúng sau các câu thơ ,khổ thơ
-GV đọc mẫu lần 1 Hs quan sát tranh minh họa.
* GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng dòng thơ
- GV hướng dẫn HS luyện đọc các từ khó
- Đọc từng khổ thơ trước lớp, tìm hiểu nghĩa từ chú
giải :đom đóm, chuyên cần,…
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm
- GV gọi 1 vài nhóm lên đọc thi.- Cả lớp ĐT cả bài
b/Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài ( 10 phút )
+ MT: HS hiểu nd từng câu thơ và ý nghĩa của bài thơ
- GV gọi HS đọc lại toàn bài lần 2
-+ Anh đom đóm lên đèn đi đâu ?
+ Tìm những từ ngữ tả đức tính của anh Đom Đóm?
- Yêu cầu đọc thầm khổ thơ 3 và 4 của bài thơ
+ Anh Đom Đóm thấy những cảnh gì trong đêm ?
+ Tìm một hình ảnh đẹp của anh Đom Đóm trong bài ?
- Nhiều hs phát biểu GV chốt lại
c/ Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ ( 10 phút ï)
+ Mục tiêu: HS học thuộc lòng cả bài thơ tại lớp
+ Cách tiến hành:
- Yêu cầu Hs nhẩm học thuộc lòng bài thơ
- GV tổng kết cuộc thi Khen ngợi HS đọc tốt
4/ Củng cố - dặn dò:(2p)
-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục học thuộc lòng cả bài thơ
- 3 em lên tiếp nối kể lại các đoạn của câu chuyện
- Nêu lên nội dung ý nghĩa câu chuyện
- Lớp theo dõi, giáo viên giới thiệu
- Lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- Nối tiếp nhau đọc từng câu trước lớp Nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ trước lớp
- Tìm hiểu nghĩa của từ mới (HS đọc chú giải)
- Đọc từng khổ thơ trong nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ
- HS đọc lại toàn bài lần 2
- Công việc của anh Đom Đóm là lên đèn đi gác lo cho người ngủ
- Chuyên cần -Anh thấy chị Cò Bợ đang ru con ngủ, thấy thím Vạc đang lặng lẽ mò tôm, ánh sao Hôm chiếu xuống nước lóng lánh
- HS tự nêu hình ảnh đẹp
- Học sinh khác nhận xét bổ sung
- Đọc từng câu rồi cả bài theo hướng dẫn của giáo viên
- 6 em đọc tiếp nối 6 khổ thơ
- 2HS thi đọc thuộc lòng cả bài thơ
- - Lớp theo dõi , bình chọn bạn đọc hay nhất.1 HS nêu lại ND của bài
Trang 6Môn: Toán Tiết 82: LUYỆN TẬP
I/ MỤC TIÊU :
- Biết thực hiện tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc ( ) và ghi nhớ quy tắc tính giá trị của biểu thức dạng này
- Aùp dụng được việc tính giá trị của biểu thức vào dạng bài tập điền dấu “=”,”<”,>”
- Trình bày sạch đẹp HS K-G làm cả dòng 2 bài 3
II/ CHUẨN BỊ: -Giáo viên :Bảng phụ.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH
Hoạt động của gv
1 / Khởi động:(1 phút).
2/ Bài cũ:( 3p) Bài: Tính giá trị của biểu thức.
3/ Bài mới
+Giới thiệu bài: LUYỆN TẬP ( 1p)
a/ Hoạt động 1: Tính giá trị của biểu thức.
+MT: Rèn kĩ năng tính giá trị của biểu thức(15 p )
-Bài 1:
- Y/c HS nêu cách làm bài sau đó tự làm bài vào vở
- Mời 2 hs lên bảng làm
-GV chữa bài và cho điểm HS
-Bài 2 :
- Yêu cầu HS tự làm bài sau đó hai em ngồi gần nhau
đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
- Khi tính giá trị của các biểu thức , chúng ta cần
xác định đúng dạng của các biểu thức đó, sau đó
thực hiện các phép tính theo đúng thứ tự
- GV nhận xét, cho điểm
*Hoạt động 2: So sánh biểu thức với một số
+Mục tiêu: Rèn kĩ năng tính giá trị biểu thức.
+Cách tiến hành: (15 phút, bảng phụ )
Bài 3 :- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Lưu ý hs: tính GTCBT, so sánh rồi điền dấu
- Mời 2 hs lên làm 2 cột
- Chữa bài và cho điểm HS
-Bài 4 :
-Yêu cầu HS tự xếp hình theo bàn
-Chữa bài và nhận xét
4/ Củng cố - dặn dò ( 2 phút)
- Dặn HS về nhà luyện tập thêm về tính giá trị biểu
thức
- 2HS lên bảng làm bài
- Lớp theo dõi nhận xét
- Lớp theo dõi giới thiệu bài
Một em nêu đề bài
- Cả lớp làm chung một bài mẫu
- Cả lớp thực hiện làm vào vở
- 2 học sinh thực hiện trên bảng, lớp bổ sung
a/ 118 b/ 42
125 270
- Một học sinh nêu yêu cầu bài
- Cả lớp thực hiện vào vở
- 4 HS lên bảng thực hiện, cả lớp nhận xét chữa bài
a/ 442 b/ 91 c/ 96 d/ 30
21 11 96 50
- Một học sinh nêu yêu cầu bài
- Cả lớp thực hiện vào vơ.û
- 2 học sinh lên bảng thực hiện
- Hai em nêu lại QT tính giá trị biểu thức
- Hs tự xếp hình theo bàn
Trang 7Môn: Đạo đức Bài 8: BIẾT ƠN THƯƠNG BINH LIỆT SĨ (Tiết 2) ( KNS) I/ MỤC TIÊU:
- Biết công lao của TB-LS đối với quê hương,đất nước
- Kính trọng , biết ơn và quan tâm giúp đỡ các gia đình TB,LS ở địa phương bằng những
việc làm phù hợp với khả năng
- Tham gia các phong trào đền ơn , đáp nghĩa các gia đình TB,LS do nhà trường tổ chức.(K-G)
- Phê bình, nhắc nhở những ai không kính trọng, giúp đỡ các cô chú thương binh, liệt sĩ
II Các kĩ năng sống được GD trong bài:
- Kĩ năng trình bày suy nghĩ, thể hiện cảm xúc về những người đã hy sinh xương máu vì Tổ
quốc
- Kĩ năng xác định giá trị về những người đã quên mình vì Tổ quốc
III/ CHUẨN BỊ: GV - phiếu, bảng phụ, phấn màu…
-Học sinh :Vở bài tập đạo đức 3
IV/ CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH
1.Hoạt động khởi động :(1 phút)
2/ Kiểm tra bài cũ:(3P) -GV kiểm tra VBT
3/ Bài mới
Giới thiệu bài ( 1p) Nêu MT của tiết học.
a/ Hoạt động 1: Kể tên việc em đã làm hoặc trường em tổ
chức ( 10 phút, tranh )
+MT: Kể được các việc em đã làm hoặc trường em tổ chức.
- Yêu cầu HS thảo luận và trả lời : Tại sao chúng ta phải
biết ơn , kính trọng các thương binh liệt sĩ ?
- Mời đại diện từng nhóm báo cáo hết quả thảo luận
Các nhóm khác nhận xét bổ sung
-GV tổng kết các ý kiến và nhận xét:
*Kết luận:
b/ Hoạt động 3: Xem tranh và kể về các anh hùng thương
binh , liệt sĩ ( 10 phút, tranh )
+MT: Kể tên được các anh hùng TB , liệt sĩ mà em biết.
+Cách tiến hành -GV yêu cầu các nhóm xem tranh và thảo
luận 2 câu hỏi sau:
+Bức tranh vẽ ai?+Em hãy kể đôi điều về người trong
tranh?
-GV treo các tranh : chị Võ Thị Sáu, anh Kim đồng, anh Lý
Tự Trọng, Trần Quốc Toản lên bảng
* GV kết luận:
c/ Hoạt động 3: Văn nghệ về chủ đề bài học ( 10p)
- Yêu cầu HS múa,hát những bài hát , hoặc kể chuyện ca
ngợi các anh hùng nhỏ tuổi, các chú TB, liệt sĩ,…
- HS lên trình bày trước lớp, các nhóm khác nhận xét bổ sung
- Ngồi theo nhóm, quan sát tranh và thảo luận theo các gợi ý
- Đại diện nhóm lên trình bày trước lớp, các nhóm khác nhận xét bổ sung
- Lần lượt từng em lên múa, hát
Trang 8- GV tuyên dương những nhóm hs thực hiện tốt yêu cầu.
KẾT LUẬN CHUNG:
4/ Củng cố – dặn dò:(2p)
- Dặn hs về nhà ôn lại các bài đã học
những bài hát có chủ đề về những gương liệt sĩ , bà mẹ Việt Nam anh hùng và các liệt sĩ tuổi thiếu nhi …
- Cả lớp theo dõi nhận xét tuyên dương
Trang 9Thứ tư ngày 5 tháng 12 năm 2012
Luyện từ và câu
Tiết 17: ÔN TẬP CÂU : AI THẾ NÀO?
DẤU PHẨY I/ MỤC TIÊU:
- Tìm được các từ chỉ đặc điểm của người hoặc vật.( BT1)
- Biết đặt câu theo mẫu :Ai thế nào? Để miêu tả một đối tượng(BT2)
- Đặt được dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu.( BT3)
- Trình bày sạch đẹp Lồng ghép GDBVMT: gd tình cảm đối với con người và thiên nhiên đất nước.
II/CHUẨN BỊ: -Giáo viên : Viết sẵn các câu văn lên bảng phụ
-Học sinh :VBT
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH:
1/ Khởi động :(1 phút)
2/ Kiểm tra bài cũ: :(3 phút) Bài : từ ngữ về thành thị,
nông thôn Dấu phẩy
3/ Bài mới * Giới thiệu bài
a/ Hoạt động 1: Ôn luyện về từ chỉ đặc điểm.(10
p)
MT: Tìm được các từ chỉ đặc điểm trong các bài TĐ đã
học
Bài 1: - Yêu cu cả lớp suy nghĩ và ghi ra giấy tất cả
những từ tìm được - HS nối tiếp nhau nêu các từ chỉ
đặc điểm của từng nhân vật
- Mời HS phát biểu ý kiến về từng nhân vật Sau mỗi
ý kiến GV ghi nhanh lên bảng và nhận xét đúng
sai
b/ Hoạt động 2: Ôn luyện mẫu câu Ai thế nào?( 10p)
+Mục tiêu: Rèn kĩ năng đặït câu theo mẫu Ai thế nào?
Bài 2 :
- Mời HS làm 1 câu mẫu.HS cả lớp tự làm bài
vàoVBT
- GV Lồng ghép GDBVMT:
*Hoạt động 3: Luyện tập về dấu phẩy (10 p,VBT)
+Mt: Điền được các dấu phẩy vào các chỗ thích hợp.
Bài 3 ;
-GV treo bảng phụ có chép sẵn nội dung đoạn văn,
2HS lên bảng thi làm bài nhanh
-Nhận xét và cho điểm HS
4/ Củng cố – dặn dò ( 2p)
-Yêu cầu HS về nhà hoàn thành bài vàoVBT
- Hai em lên bảng làm miệng bài tập số 2
- Học sinh khác nhận xét bài bạn
- Cả lớp theo dõi giới thiệu bài
- 1HS nêu yêu cầu BT:Hãy tìm những từ ngữ nói về đặc điểm của một nhân vật ?
- Thực hành làm vào phiếu bài tập
- HS phát biểu Lớp nhận xét chữa bài a/ Mến Dũng cảm , tốt bụng ,… b/ Đ đóm Chuyên cần , chăm chỉ c/Mồ côi Thông minh , nhanh trí
- 1 em đọc bài tập 2 Lớp theo dõi và đọc thầm theo
- Cả lớp hoàn thành bài tập
- 3 HS phát biểu
- 1HS nêu yêu cầu BT
- Cả lớp tự làm bài vào VBT
- 2 em lên bảng thi làm nhanh Lớp nhận xét chữa bài
- Ếch con ngoan ngoãn , chăm chỉ và thông minh
- Nắng cuối thu vàng ong , dù chỉ giữa trưa cũng dìu dịu
- 2HS đọc lại đoạn văn đã điền dấu đúng
Trang 10THỦ CÔNG Bài 4: CẮT, DÁN CHỮ VUI VẺ ( Tiết 1 ) I/ MỤC TIÊU :
- HS biết cách kẻ, cắt dán chữ VUI VẺ
- Kẻ, cắt được chữ VUI VẺ Các nét chữ tương đối thẳng và đều nhau , chữ dán tương đối phẳng
- Với hs khéo tay: Kẻ, cắt được chữ VUI VẺ các nét chữ thẳng và đều nhau Chữ dán phẳng
- Hứng thú cắt , dán chữ
II/ CHUẨN BỊ:-Giáo viên :Mẫu chữ VUI VẺ cắt đã dán và mẫu chữ VUI VẺ Quy trình
kẻ, cắt, dán chữ VUI VẺ
-Học sinh :Vở thủ công, giấy màu,kéo.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH
1.Hoạt động khởi động :(1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ ( 3P)
-GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS:vở thủ công, giấy
màu,kéo
3/ Bài mới
Giới thiệu bài CẮT, DÁN CHỮ VUI VẺ ( Tiết 1 )
*Hoạt động 1:GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét
(8 phút, chữ mẫu )
+Mục tiêu: Quan sát và nhận xét được đặc điểm của
từng chữ trong chữ VUI VẺ
1 GV giới thiệu các chữ VUI VẺ ( H 1) , hướng dẫn HS
quan sát và rút ra nhận xét và nêu tên các chữ cái trong
mẫu chữ, nhận xét về khoảng cách giữa các chữ trong
mẫu chữ
2 Gọi HS nhắc lại cách kẻ , cắt các chữ V, U, I, E.
3 GV nhận xét và củng cố về cách kẻ, cắt chữ
*Hoạt động 2 : GV hướng dẫn mẫu (20 phút, chữ
mẫu, giấy màu, kéo)
+Mục tiêu: Biết cách cắt dán chữ VUI VẺ.
Bước 1: Kẻ , cắt các chữ cái của chữ VUI VẺ và dấu
hỏi
Bước 2: Dán chữ VUI VẺ
- GV tổ chức cho HS tập kẻ, cắt các chữ cái và dấu hỏi
của chữ VUI VẺ.
4/ Củng cố - dặn dò (5 phút)
-Dặn dò HS giờ học sau mang giấy thủ công , kéo để cắt
, dán chữ VUI VẺ
- Các tổ trưởng báo cáo về sự chuẩn bị của các tổ viên trong tổ mình
- Lớp theo dõi
- Cả lớp quan sát mẫu chữ VUI VẺ
Trong mẫu chữ có các chữ cái: VUI -E-dấu hỏi
- Khoảng cách giữa các chữ đều nhau
- 2 em nhắc lại cách kẻ, cắt dán các chữ
V, U, E, I
- Lớp quan sát tranh quy trình, lắng nghe GV hướng dẫn các bướcvà quy trình kẻ, cắ, dán các chữ cái và dấu hỏi
- Tiến hành tập kẻ , cắt và dán chữ
VUI VẺ theo hướng dẫn của giáo viên
vào nháp
- Làm VS lớp học