Môc tiªu : -HS dựa vào gợi ý trong SGK , chọn và kể lại được câu chuyện đoạn truyện đã nghe , đã đọc nói về du lịch hay thám hiểm.. -Hiểu nội dung chính của câu chuyện đoạn truyện đã kể[r]
Trang 1Tuần 30
Thứ hai ngày 26 tháng 3 năm 2012
Tiết 1: Chào cờ
Lớp trực tuần nhận xét
Tiết 2: Đạo đức
Bảo vệ môi trường ( Tiết 1 )
I Mục tiêu :
-HS biết được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường (BVMT) và trách nhiệm tham gia BVMT -Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để BVMT
-Tham gia BVMT ở nhà ,ở trường học và nơi công cộng bằng những việc làm phù hợp với
khả năng
* GDKNS: + Kĩ năng trình bày các ý tưởng bảo vệ môi trường ở nhà và ở trường
+ Kĩ năng thu thập và xử lí các thông tin liên quan đến ô nhiễm môi trường và các hoạt động bảo
vệ môi trường
+ Kĩ năng bình luận, xác định các lựa chọn, các giải pháp tốt nhất để bảo vệ môi trường ở nhà và
ở trường
+ Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm bảo vệ môi trường ở nhà và ở trường
II,Đồ dùng dạy học
- Nội dung một số thông tin về moi trường VN
- Giấy bút vẽ
III Các hoạt động dạy học
1, ổn định tổ chức : ( 1’)
2, Kiểm tra bài cũ : (3’)
- Để hạn chế tai nạn giao thông chúng ta
phải làm gì ?
3, Bài mới : (27’)
a, Giới thiệu bài: Ghi bảng tên bài
b, Hoạt động 1 :Liên hệ thực tiễn (Cả lớp)
- Hãy nhìn quanh lớp và cho biết hôm nay
lớp mình vệ sinh ntn?
- Theo em những rác đó do đâu mà có ?
Các em cứ tưởng tượng nếu các lớp đều có
chút rác như thế này thì nhiều lớp học sẽ
ntn? Vậy rác có ích hay có lợi , chúng ta
cùng tìm hiểu
c, Hoạt động 2:
(Làm việc cá nhân – phát biểu trước lớp)
- Cho HS đọc các thông tin trong SGK
- Hát
- Tôn trọng Luật Giao thông
- Thực hiện Luật Giao thông
- HS chú ý nghe
- Lớp mình hôm nay chưa sạch lắm
- Còn có một vài mẩu giấy vụn
- Do một số bạn ở lớp vứt ra …
- Hs đứng dây và nhặt rác cho vào thùng rác của lớp
Trang 2- Qua các thông tin , số liệu nghe được , em
có nhận xét gì về môi trường mà chúng ta
đang sống ?
- Theo em môi trường đang ở tình trạng như
vậy là do những nguyên nhân nào ?
- Kết luận :…
d, Hoạt động 3 :Đề xuất ý kiến
(HĐ cả lớp )
- Cho Hs chơi trò chơi nếu… thì
- Gv phổ biến luật chơi
+, Dựa vào nội dung về môi trường
chia làm hai dãy , một dãy đưa ra vế “nếu’’ ,
một dãy đưa ra vế “thì”
- Tổ chức chơi thử
- Tổ chức chơi thật
- Như vậy để giảm bớt sự ô nhiễm của môi
trường chúng ta cần và có thể làm được
những gì ?
- Kết luận : Cho Hs nêu ghi nhớ trong SGK
4, Củng cố – Dặn dò : (3’)
- Nêu những việc làm có thể bảo vệ môi
trường :
- Về nhà chuẩn bị bài sau
- Môi trường đang sống bị ô nhiễm
- Môi trường đang sống bị đe doạ : ô nhiễm nước , đất bị hoang hoá , cằn cỗi
- Khai thác rừng bừa bãi
- Vứt rác bẩn xuống sông ngòi ao hồ
- Đổ nước thải ra sông
- Chặt phá cây cối …
- Hs chú ý
- Hs thực hiện trò chơi
- Không chặt phá cây bừa bãi
- Không vứt rác vào sông ao hồ
- Xây dựng hệ thống lọc nước …
- Hs nêu ghi nhớ trong SGK
- Hs nêu
Tiết 3: Toán
Luyện tập chung
I Mục tiêu :
-HS thực hiện được các phép tính về phân số
-Biết tìm phân số của một số và tính được diện tích hình bình hành
-Giải được bài toán liên quan đến tìm một trong hai số biết tổng ( hiệu ) của hai số đó
*HS yếu làm bài 1, 2, 3
II Đồ dùng dạy học :
- Vở bài tập , bảng con
III Các hoạt động dạy học
1, ổn định tổ chức : ( 2’)
2, Kiểm tra bài cũ : (4’)
- Cho Hs làm bài 4
- Nhận xét cho điểm
3, Bài mới :(30’)
a, Giới thiệu bài: Ghi bảng tên bài
b, Hướng dẫn luyện tập
-Hát
- Hs nghe
Trang 3Bài 1:(Làm bài cá nhân)
- Cho Hs nêu y/c bài tập
- Nêu lại quy tắc tính cộng trừ nhân chia
phân số
- Gọi 5 Hs lên bảng thực hiện ,
- GV kèm HS yếu
- Gv nhận xét sửa sai
Bài 2: (Làm bài cá nhân)
- Gọi Hs đọc bài 2
- Muốn tính diện tích hình bình hành ta làm
ntn?
-Y/ c 1 Hs làm trên bảng lớp , HS khác làm
vào vở
- GV kèm HS yếu
- Nhận xét , chữa bài
Bài 3 :(Làm bài cá nhân)
- Gọi Hs đọc đề toán
- Bài toán thuộc dạng toán gì ?
- Nêu các bước giải bài toán về tìm hai số
khi biết khi biết tổng và tỉ số của hai số đó ?
-1 Hs lên bảng làm bài tập ,HS khác làm
vào vở
- GV kèm HS yếu
-Gv nhận xét , sửa sai
- Học sinh nêu
- Hs làm bài tập
20
23 20
11 20
12 20
11 5
5
13 5
10 5
3 2 5
3 5
2 : 5
4 5 3
14
11 56
44 8
11 7
4 11
8 : 7 4
12
5 48
20 3 16
4 5 3
4 16 5
72
13 72
32 72
45 9
4 8 5
- Hs đọc
- HS nêu
- 1 Hs lên bảng làm bài tập Bài giải : Chiều cao của hình bình hành là
18 10 ( )
9
5
cm
Diện tích của hình bình hành là :
18 x 10 = 180 ( cm2) Đáp số : 180 cm2
-HS đọc đề toán
- Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai
số đó
- B1: Vẽ sơ đồ minh hoạ
- B2: Tìm giá trị của 1 phần
- B3: Tìm hai số
Bài giải :
Ta có sơ đồ : Búp bê :
Ô tô : Theo sơ đồ , tổng số phần bằng nhau là :
2+ 5 = 7 ( phần )
Số ô tô trong gian hàng là : 63: 7 5 = 45 (ô tô )
Đáp số : 45 ô tô
Trang 4-GV yêu cầu HS yếu xem lại bài 1 trong khi
HS khác làm bài 4
Bài 4 :( Làm bài cá nhân )
- Gọi Hs đọc đề toán
- Bài toán thuộc dạng toán gì ?
- Nêu các bước thực hiện bài toán tìm hai số
khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
- Gọi Hs lên bảng làm bài tập
-Nhận xét sửa sai
-Yêu cầu HS yếu xem lại bài 2 trong khi HS
khác làm bài 5
Bài 5 : (HĐ cả lớp)
-Hướng dẫn Hs điền phân số vào từng hình
-So sánh các phân số và trả lời
4 , Củng cố – Dặn dò : (4’)
- Nhận xét giờ học
-Giao bài về nhà
- Hs đọc đề toán
- Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai
số
- Hs nêu
Bài giải :
Ta có sơ đồ : Tuổi con : Tuổi bố : Theo sơ đồ , hiệu số phần bằng nhau là :
9 -2 = 7 (phần ) Tuổi của con là :
35 : 7 2= 10 (tuổi )
Đáp số: 10 tuổi
- Hs nêu yêu cầu -HS thực hiện : Hình H : 1
4
Hình A: Hình B:
8
1
8 2
Hình C: Hình D :
6
6
P số chỉ phần đã tô màu của hình H ( )1
4
bằng PS chỉ phần đã tô màu của hình B ( )2
8
Tiết 4: Kĩ thuật
Lắp xe nôi (tiết 2)
I, Mục tiêu:
- HS biết chọn đúng và đủ số lượng các chi tiết để lắp xe nôi
- Lắp được xe nôi theo mẫu Xe chuyển động được
II, Đồ dùng dạy học:
- Mẫu xe nôi đã lắp sẵn
- Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
III, Các hoạt động dạy học:
Trang 51, Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- Quy trình lắp xe nôi?
2, Tổ chức cho HS thực hành:
2.1, HS thực hành lắp xe nôi:
a, Chọn các chi tiết:
- Tổ chức cho HS chọn các chi tiết lắp xe nôi
b, Lắp từng bộ phận:
- Nhắc lại thứ tự lắp các bộ phận của xe nôi
- Lưu ý HS khi thực hiện lắp ở các vị trí trong
ngoài của các thanh
2.2, Đánh giá kết quả thực hành:
- Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm
- Gv nêu tiêu chuẩn đánh giá:
+ Lắp xe nôi đúng mẫu và đúng quy trình
+ Xe nôi lắp chắc chắn, không bị xộc xệch
+ Xe nôi chuyển động được
- Nhận xét, đánh giá kết quả thực hành của HS
3, Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
- HS nêu
- HS thực hành chọn các chi tiết để vào nắp hộp
- HS nêu thứ tự lắp các bộ phận
- HS nêu quy trình lắp ghép
- HS trưng bày sản phẩm xe nôi đã lắp ráp xong
- HS dựa vào các tiêu chuẩn đánh giá để
tự nhận xét, đánh giá sản phẩm của mình
và của bạn
Tiết 5: Tập đọc
Hơn một nghìn ngày vòng quanh trái đất
I Mục tiêu :
- HS đọc rành mạch , trôi chảy toàn bài
-Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng tự hào , ca ngợi
-Hiểu nội dung , ý nghĩa : Ca ngợi Ma –gien –lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khó khăn hi sinh mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử , khẳng định trái đất hình cầu , phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới ( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3,4 trong SGK)
*HS yếu đọc đoạn 1 và 2
* GDKNS: + Tự nhận thức: Xác định giá trị bản thân
+ Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng
II Đồ dùng
- ảnh chân dung Ma – gien – lăng
III Các hoạt động dạy học
1, ổn định tổ chức ;( 2’)
2, Kiểm tra bài cũ ; (4’)
Đọc thuộc lòng bài : Trăng ơi từ đâu đến
- Vì sao tác giả nghĩ trăng đến từ cánh đồng
xa , từ biển xanh ?
3: Bài mới :( 30’)
a, Giới thiệu bài
b , Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
- Hát
-HS đọc bài
- Vì trăng hồng như quả chín treo lơ lửng trước nhà, trăng đến từ biển xanh vì trăng tròn như mắt cá không bao giờ chớp mi
- HS chú ý nghe
Trang 6* Luyện đọc ,
- Gọi Hs khá đọc bài
- Chia đoạn :
- Đọc bài tiếp nối theo đoạn
- GV luyện phát âm cho Hs
- GV giải nghĩa từ sgk
- Cho Hs đọc bài theo cặp
- Gọi h/s đọc toàn bài
- GV đọc mẫu toàn bài
* Tìm hiểu bài :
- Ma- gien – lăng thực hiện cuộc thám hiểm
với mục đích gì ?
- Đoàn thám hiểm đã gặp những khó khăn gì
dọc đường ?
- Đoàn thuyền thám hiểm đã bị thiệt hại như
thế nào ?
- Hạm đội của Ma - gien- lăng đã di theỏ tình
tự ntn?
- Đoàn thám hiểm của Ma – gien – lăng đã
đạt những kết quả gì ?
- Câu chuyện giúp em hiẻu điều gì về các
nhà thám hiểm?
- Nội dung bài : GV nêu
*) Hướng dẫn đọc diễn cảm
- Hs tiếp nối đọc toàn bài
- HD đọc diễn cảm đoạn 3, 4
- Giáo viên đọc mẫu
- Cho Hs đọc bài theo cặp
- Gọi Hs thi đọc theo tổ
- Bình chọn bạn đọc diễn cảm hay nhất
4 Củng cố dặn dò (4’)
- Muốn tìm hiểu khám phá thế giới , ngay từ
bây giờ Hs cần rèn luyện đức tính gì ?
- Nhận xét tiết học
- 1Hs khá đọc toàn bài
- Chia 3 đoạn : mỗi lần xuống dòng là một
đoạn
- Đọc tiếp nối đoạn ( Lần 1 )
- Đọc tiếp nối (Lần 2 )
-Đọc bài theo cặp (GV kèm HS yếu đ 1,2) -Hs đọc toàn bài
-Hs chú ý sgk
- … có nhiệm vụ khám phá những con đường trên biển dẫn đến những vùng đất mới
- … cạn thức ăn, hết nước ngọt ,thuỷ thủ phải uống nước tiểu , ninh nhừ dày và thắt lưng da
để ăn Mỗi ngày có vài 3 người chết phải ném xác xuống biển , phải giao tranh với thổ dân
- Ra đi 5 chiếc thuyền bị mất 4 chiếc , gần
200 người bỏ mạng dọc đường , Trong đó có
Ma – gien – lăng bỏ mình trong trận giao tranh với dân đảo ma- tan Chỉ còn một chiếc thuyền với 18 người sống sót
- ý c
-Chuyến thám hiểm kéo dài 1083 ngày đã khẳng định trái đất hình cầu , phát hiện Thái Bình Dương và nhiều vùng đất mới
-…dũng cảm, dám vượt mọi khó khăn để đạt
được mục đích đặt ra
- Hs nêu lại nội dung bài
- 6 em đọc tiếp nối bài
- HS nghe
- HS đọc bài theo cặp (GV kèm HS yếu đoạn 1 và 2 ) -Thi đọc bài
- Hs bình chọn
Trang 7-Về nhà chuẩn bị bài sau
Kế hoạch buổi chiều
Tiết 1 Toán
Luyện tập
I.Mục tiêu:
-HS làm được bài 3; 4; 5(SGK-153)
II.Đồ dùng dạy học :
SGK, phiếu bài tập
III Các hoạt động dạy-học:
Bài 3:
- GV tổ chức cho HS làm bài
- GV kèm HS yếu
- Chữa bài
Bài 4:
- GV tổ chức cho HS làm bài
- GV kèm HS yếu
- Chữa bài
Bài 5:
- GV tổ chức cho HS làm bài
- GV kèm HS yếu
- Chữa bài
*Nhận xét tiết học
Tiết 2: Luyện chữ
Trăng ơi từ đâu đến ?
I.Mục tiêu:
- HS viết đúng 3 khổ thơ đầu của bài Chữ viết đúng mẫu cỡ chữ hiện hành, trình bày sạch sẽ
II Đồ dùng dạy học
Viết sẵn bài lên bảng
III Các hoạt động dạy học:
- GV đọc đoạn mẫu
- 1 HS đọc – Lớp đọc thầm
- HDHS cách viết
- HS viết bài vào vở
- Chấm – chữa bài
Tiết 5 Tập đọc
Hơn một nghìn ngày vòng quanh trái đất
I.Mục tiêu:
- HS đọc được bài, trả lời 1 số câu hỏi
II Đồ dùng dạy học:
Trang 8Sgk
III Các hoạt động dạy học:
- GV đọc mẫu
- HD cách đọc
- HS đọc bài cá nhân, nhóm
- Trả lời câu hỏi
- Gọi 1 số HS đọc bài
- Nhận xét- cho điểm
Thứ ba ngày 27 tháng 3 năm 2012
Tiết 1: Toán
Tỉ lệ bản đồ
I Mục tiêu :
-HS bước đầu nhận biết được ý nghĩa và hiểu được tỉ lệ bản đồ là gì
*HS yếu làm bài 1 , bài 2
II Đồ dùng dạy học.
Bản đồ thế giới , bản đồ Việt Nam
III Các hoạt động dạy học
1, ổn định tổ chức : (2’)
2, Kiểm tra bài cũ : ( 4’)
-Kiểm tra vở bài tập ở nhà của Hs
3 Bài mới : (30’)
a, Giới thiệu bài: Ghi bảng tên bài
b, Giới thiệu tỉ lệ bản đồ
- Treo các bản đồ lên bảng
- Cho Hs đọc các tỉ lệ trên bản đồ
- Gv kết luận : Các tỉ lệ 1 : 10 000 000
1: 500 000… ghi trên các bản đồ đó gọi là tỉ
lệ bản đồ
- Tỉ lệ bản đồ 1: 10 000 000 cho biết hình
nước Việt Nam được vẽ thu nhỏ mười triệu
lần dộ dài 1cm trên bản đồ ứng với độ dài
10 000 000 cm hay 100 km trên thực tế
- Tỉ lệ bản đồ 1: 10 000 000 có thể viết dưới
dạng phân số , tử số cho biết độ dài
10000000 1
thu nhỏ trên bản đồ là 1 đơn vị đo độ dài (
cm, dm, m, …) và mẫu số cho biết độ dài
thật tương ứng là 10 000 000 đơn vị đo độ
dài đó ( 10 000000cm, 10 000 000 dm,
10 000 000m…)
c, Thực hành :
- Hát
- Hs chú ý nghe
- Quan sát các bản đồ
- Hs đọc các tỉ lệ bản đồ
- Hs nghe giảng
Trang 9+, Bài 1: ( Làm miệng – trước lớp)
Cho Hs đọc đề bài toán , suy nghĩ trả lời
- Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1000, độ dài 1mm
ứng với độ dài thật là bao nhiêu ?
- Tỉ lệ 1 : 1000, độ dài 1cm ứng với độ dài
thật là bao nhiêu ?
- Tỉ lệ 1 : 1000, độ dài 1m ứng với độ dài
thật là bao nhiêu ?
+ , Bài 2: ( Làm bài cá nhân)
Y/ c Hs tự làm vào vở và nêu kết quả bài
làm
- GV kèm HS yếu
- Gv nhận xét sửa sai
-GV yêu cầu HS yếu xem lại bài 1, 2trong
khi HS khác làm bài 3
Bài 3 :(Làm bài cá nhân)
- HD HS cách làm :
+Tìm độ dài thật của quãng đường từ A đến
B
+Khoanh vào ý đúng
-Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét sửa sai
4, Củng cố - dặn dò (4’)
- Nêu lại nội dung bài học
- Về làm bài tập ở vở bài tập
-HS đọc đề toán , làm bài (HS yếu được GV kèm)
… tương ứng với độ dài thật là 1000 mm
- … Tương ứng với độ dài thật 1000 cm
- …tương ứng với độ dài thật là 1000 m
-HS nêu yêu cầu
- Hs làm bài
Tỉ lệ bản đồ 1:1000 1:300 1:10000 1:500
Độ dài thu nhỏ
Độ dài thật 1000cm 300dm 10000mm 500m
-HS nêu yêu cầu
-HS làm bài (Khoanh vào b- 10 000 dm)
Tiết 2: Luyện từ và câu
Mở pộng vốn từ: du lịch – thám hiểm.
I Mục tiêu:
- HS biết được một số từ ngữ liên quan đến hoạt động du lịch thám hiểm (BT1, BT2)
-Bước đầu vận dụng vốn từ đã học theo chủ điểm du lịch , thám hiểm để viết được đoạn văn nói về du lịch hay thám hiểm
*HS yếu :Bài 1 và 2:mỗi ý tìm được 1-2 từ
Bài 3 Viết 3 -4 câu có nội dung phù hợp
II Đồ dùng:
- Phiếu bài tập dành cho HS
III Các hoạt động dạy học cụ thể:
Trang 102 Kiểm tra bài cũ (3)
- Tại sao phải giữ phép lịch sự khi bày tỏ
yêu cầu, đề nghị?
3 Bài mới(30)
A Giới thiệu bài: ghi đầu bài
B Dạy bài mới
Bài 1: (HĐ nhóm 3-4em)
Tìm những từ ngữ có liên quan đến hoạt
động du lịch:
- Y/c 1 HS đọc y/c
- Y/c HS làm bài theo nhóm
- GV kèm HS yếu
- Nhận xét – bổ sung
Bài 2:(HĐ nhóm 3-4em)
Tìm những từ ngữ có liên quan đến hoạt
động thám hiểm
- Y/c 1 HS đọc y/c
- Y/c HS làm bài theo nhóm
- Nhận xét – bổ sung
Bài 3: (Làm bài cá nhân)
Viết một đoạn văn nói về hoạt động du lịch
hay thám hiểm trong đó có một số từ ngữ
em vừa tìm được ở bài tập 1, 2
- Y/c 1 HS đọc y/c
- 3 HS nêu
- HS chú ý nghe
- 1 HS đọc y/c
- HS làm bài theo nhóm
a Đồ dùng cần cho du lịch: Va ly, cần câu, lều trại, giày thể thao, quần áo, dụng cụ thể thao, nước uống…
b Phương tiện giao thông: Tầu thuỷ, tầu hoả, ô tô, máy bay, xe đạp…
c Tổ chức, nhân viên phục vụ: Khách sạn, nhân viên phục vụ, hướng dẫn viên du lịch, nhà nghỉ, công ty du lịch, tuyến du lịch, tua
du lịch…
d địa điểm tham quan: Phố cổ, bãi biển, công viên…
- 1 HS đọc y/c
- HS làm bài theo nhóm
a Đồ dùng cần cho cuộc thám hiểm: la bàn, lều bạt, thiết bị an toàn, quần áo , đồ ăn, nước uống, đèn pin, dao, bật lửa…
b Những khó khăn, nguy hiểm cần vượt qua: bão, thú dữ, núi cao, vực sâu, rừng rậm, sa mạc, mưa gió, tuyết, sóng dữ…
c Những đức tính cần thiếtcủa người tham gia: Kiên trì, dũng cảm, can đảm, táo bạo, bền gan, bền trí, thông minh, nhanh nhẹn, sáng tạo, mạo hiểm…
- 1 HS đọc y/c