1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Giáo án môn học Tiếng Việt 4 - Tuần 14 đến tuần 18

20 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 262,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MĐYC: - Học sinh biết giữ lịch sự khi hỏi chuyện người khác biết thưa gửi, xưng hô phù hợp với quan hệ giữa mình với người được hỏi; tránh những câu hỏi tò mò hoặc làm phiền long người k[r]

Trang 1

Thứ hai, ngày 11 tháng 12 năm 2006

TẬP ĐỌC Tiết: 27

Bài: CHÚ ĐẤT NUNG

I MĐTC:

1 Đọc trơi chảy, lưu lốt tồn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng hồn nhiên, khoan thai, nhấn giọng những từ ngữ ngợi tả, gợi cảm, đọc phân biệt lời người kể với lời các nhân vật

2 Hiểu từ ngữ trong truyện:

Hiểu nội dung (phần đầu) truyện: Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khỏe mạnh, làm được nhiều việc cĩ ích, đã dám nung mình trong lửa đỏ

II Đồ dùng: - Tranh minh họa bài tập đọc trong sách giáo khoa.

III Các hoạt động dạy học:

A Bài cũ: Văn hay chữ tốt - Gọi học sinh đọc bài + TLCH / SGK.

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Chú đất nung

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

a Luyện đọc :

- Đ1: Tết trung Thu … Chăn trâu

- Đ2: Cu Chắt … lọ thủy tinh

- Đ3: Cịn lại

* Phát âm: kị sĩ, cưỡi ngựa, đoảng, sưởi

* Giải nghĩa từ: SGK/135

b Tìm hiểu bài:

- Cu Chắt cĩđồ chơi là một chàng kị sĩ cưỡi ngựa rất

bảnh, một nàng cơng chúa ngồi trong lầu son, một

chú bé bằng đất chàng kị sĩ và nàng cơng chúa là

mĩn quà cu chắt được tặng trong dịp Tết Trung Thu

Cịn chú bé Đất là em tự nặn lấy từ đất sét.?

- Giới thiệu đồ chơi của cu Chắt

- Đất từ người cu đất giây bẩn hết quần áo của hai

người bột => Cu Chắt khơng cho cu Đất chơi với họ

nữa

- Cuộc làm quen của cu đất và hai người bột

- Vì chơi một mình chú cảm thấy buồn và nhớ quê

Chú ra cánh đồng => gặp mưa => vào bếp sưởi ấm

=> thấy nĩng rát => chú lùi lại Ơng Hịn Rấm chê

chú nhát Cuối cùng chú quyết định trở thành chú

Đất Nung vì chú muốn được xơng pha làm nhiều

điều cĩ ích

- Chi tiết “nung trong lửa” tượng trưng cho: gian

khổ và thử thách mà con người vượt qua để trở thành

cứng rắn và hữu ích

- Chú bé Đất trở thành Đất Nung

- Ý nghĩa:

Câu chuyện ca ngợi chú bé Đất can đảm, muốn trở

thành người khỏe mạnh làm được nhiều việc cĩ ích ,

đã dám nung mình trong lửa đỏ

c Đọc diễn cảm:

- Cách thể hiện: Tồn bài đọc với giọng vui - hồn

nhiên Lời anh chàng kị sĩ: kênh kiệu; lời ơng Hịn

Rấm: vui vẻ, ơn tồn; lời chú bé Đất: Chuyển từ ngạc

nhiên => mạnh dạn, táo bạo một cách đáng yêu - -

- Đoạn văn đọc diễn cảm: “Ơng Hịn Rấm cười bảo

… thành Đất Nung”

+1HS đọc đoạn 1-TLCH: Cu Chắt có nhữmg đồ chơi nào? Những đồ chơi đó khác nhau như thế nào?

Đoạn 1 cho em biết điều gì?

+1HS đọc đoạn 2-TLCH: Những đồ chơi cuả

Cu Chắt làm quen với nhau như thế nào?

+ Ý đoạn 2 ? +1 học sinh đọc đoạn 3 - lớp đọc thầm+ TLCH: Chú bé Đất đi đâu và gặp chuyện gì?

Ơng Hịn Rấm nĩi thế nào khi thấy chú lùi lại

?Vì sao chú bé Đất quyết trở thành đất nung? –

Vì sợ ơng Hịn Rấm chê Vì chú muốn xơng pha, làm nhiều việc cĩ ích?

+Ý nghiã của câu chuyện?

- Học sinh đọc nối tiếp

- Luyện đọc nhĩm 3 => cá nhân

3 Củng cố, dặn dị:

- Câu chuyện muốn nĩi với chúng ta điều gì?

- CB: Chú đất nung (tt)

TUẦN 14

Lop4.com

Trang 2

KỂ CHUYỆN Tiết: 14.

Bài: BÚP BÊ CỦA AI ?

I MĐTC:

- Rèn kỹ năng nĩi:

+ Nghe cơ giáo kể chuyện, nhớ được câu chuyện, nĩi đúng lời thuyết minh cho từng tranh minh họa truyện; kể lại được câu truyện bằng lời của búp bê, phối hợp lời với điệu bộ và nét mặt

+ Hiểu truyện, biết phát triển them phần kết của câu truyện theo tình huống giả thiết

- Rèn kỹ năng nghe:

+ Chăm chú nghe cơ kể, nhớ truyện

+ Theo dõi bạn kể truyện,nhận xét đúng lời kể của bạn

II.Đồ dùng

- Tranh minh họa bài tập đọc trong sách giáo khoa

- 6 băng giấyđã viết sẵn lời thuyết minh

III Các hoạt động dạy học:

A Bài cũ: Gọi 1 – 2 học sinh kể lại câu truyện em đã chứng kiến hoặc đã tham gia thể hiện tinh

thần kiên trì vượt khĩ

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Búp bê của ai?

2 Giáo viên kể truyện

- Giáo viên kể lần 1 => giới thiệu “lật đật”: búp bê

bằng nhựa, hình người, bụng trịn, hễ đặt nằm là bật

dậy

- Giáo viên kể lần 2 + kết hợp tranh

3 Hướng dẫn học sinh thực hiện các yêu cầu:

- Bài 1:

+ Học sinh gắn lời thuyết minh vào tranh

+ nhận xét

+ Đọc lại 6 lời thuyết minh

- Bài 2:

+ Gợi ý: Kể theo lời búp bê và nhập vai mình là búp

bê để kể lại câu truyện, nĩi ý nghĩa, cảm xúc của

nhân vật Khi kể phải xưng tơi hoặc tớ, mình, em

Bài 3: Thi kể phần kết câu

chuyện Nhận xét, bình chọn

Lắng nghe

- Lắng nghe + quan sát tranh

- Làm việc nhĩm đơi

+ Trao đổi => tìm lời thuyết minh cho mỗi tranh

- Lắng nghe

- Làm việc nhĩm đơi

+ Thực hành kể truyện

.+ Cá nhân kể

- Làm việc cả lớp

+ Đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ => tưởng tượng những khả năng cĩ thể xảy ra

4 Củng cố, dặn dị:

- Câu chuyện muốn nĩi với các em điều gì?

- CB: Kể truyện đã nghe, đã đọc

-Thứ ba, ngày 12 tháng 12 năm 2006

TẬP LÀM VĂN Tiết: 27

Bài: THẾ NÀO LÀ MIÊU TẢ ?

I MĐYC:

- Hiểu được thế nào là miêu tả

- Bước đầu viết được một đoạn văn miêu tả

II Đồ dùng :

- Một số tờ phiếu khổ to viết nội dung BT2 (phần nhận xét)

III Các hoạt động dạy học:

A Bài cũ: Ơn tập văn kể chuyện.

- Gọi 1 học sinh kể 1 câu chuyện theo 1 trong 4 đề tài đã nêu ở BT2, nĩi rõ cách mở đầu và kết thúc câu chuyện

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Thế nào là miêu tả?

2 Phần nhận xét:

Bài 1:

- Các sự vật: Cây sồi – Cây cơm nguội - Lạch nước

Bài 2:

- Làm việc cả lớp

+ Một học sinh đọc đề bài - Lớp đọc thầm => tìm tên những sự vật được miêu tả trong đoạn văn + Đọc thầm đoạn văn, trao đổi, ghi lại vào Lop4.com

Trang 3

bảng những điều các em khơng hình dung được về cây cơm nguội, lạch nước theo lời miêu tả

T

T

Tên sự vật Hình

dáng

1 Cây sồi Cao lớn Lá đỏ chĩi lọi Lá rập rình lay động như

những đốm lửa đỏ

2 Cây cơm nguội Lá vàng rực Lá rập rình lay động như

những đốm lửa vàng

dưới mấy gốc cây ẩm mục

Rĩc rách (chảy)

Bài tập 3:

Kết luận: Muốn miêu tả sự vật, người viết phải quan

sát kỹ đối tượng bằng nhiều giác quan (mắt, tai,

mũi, )

3 Ghi nhớ:

Miêu tả là vẽ lại bằng lời những đặc điểm

nổi bật của cảnh, của nhười, của vật để giúp người

nghe, người đọc hình dung được các đặc trưng ấy.

4 Luyện tập:

Bài 1:

+ Đĩ là một chàng … mái lầu son

Các câu văn miêu tả:

Bài 2: Ví dụ:

Hình ảnh “Sấm ghé xuống sân khanh khách cười”

- Sấm rền vang rồi bỗng nhiên

“đùng đùng, đồng đồng” làm mọi người giật nẩy

mình, tưởng như sấm đang ngồi sân, cất tiếng cười

khanh khách

+HS trình bày nối tiếp các câu văn miêu tả

+ Nhận xét, khen ngợi

- 1 học sinh đọc yêu cầu => suy nghĩ => TLCH: + Để tả hình dáng, màu sắc của cây sồi, cây cơm nguội tác giả phải quan sát bằng giác quan nào? + dể tả chuyển động của lá cây, tác giả phải quan sát bằng giác quan nào?

+ Để tả được chuyển động của dịng nước, tác giả phải quan sát bằng giác quan nào ?

- 2 – 3 học sinh đọc phần ghi nhớ

Làm việc cả lớp:

+ Đọc thầm truyện: Chú Dất Nung => tìm câu văn miêu tả

- Làm việc cá nhân

+ Đọc thầm đoạn thơ (tự chọn ) => tìm 1 hình ảnh

=> viết 1 -2 câu tả hình ảnh đĩ

5 Củng cố, dặn dị:

- Nêu lại nội dung ghi nhớ

- CB: Cấu tạo bài văn mơ tả đồ vật

-CHÍNH TẢ Tiết: 14.

Bài: Nghe - Viết: CHIẾC ÁO BÚP BÊ.

I MĐYC:

- Học sinh nghe cơ giáo đọc - viềt đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn “Chiếc áo búp bê”

- Làm đúng các bài luyện tập phân biệt các tiếng cĩ âm, vần dễ phát âm sai dẫn đến viết sai: s/x hoặc ât/âc

II Đồ dùng :

- Phiếu khổ to cĩ viết đoạn văn 2b

- 4 tờ giấy A 4 để học sinh các nhĩm làm BT3

III Các hoạt động dạy học:

A Bài cũ: Gọi 1 học sinh viết bảng, lớp viết bảng con: nĩng nảy, lỏng lẻo, nợ nần,

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Chiếc áo búp bê

2 Hướng dẫn học sinh nghe - viết:

a) Tìm hiểu nội dung đoạn văn:

- Nội dung: Bạn nhỏ khâu cho búp bê một

chiếc áo rất đẹp: cổ cao, tà loe, mép áo nền vải xanh,

khuy bấm hạt cườm - Bạn nhỏ rất yêu thương búp

b) Hướng dẫn viết từ khĩ: Phong phanh, xa tanh, lọc

ra, hạt cườm, đính dọc, nhỏ xíu

-1 Học sinh đọc đoạn văn

+Bạn nhỏ đã khâu cho búp bê 1 chiếc áo đẹp như thế nào?

+ Bạn nhỏ đối với búp bê như thế nào?

- tìm từ khĩ => luyện viết

Lop4.com

Trang 4

c) Viết chính tả:

d) Chấm, chia bài: Chấm 7 – 10 em => nhận xét

3 Hướng dẫn bài tập:

- Bài 2b: Các từ cần điền: lất, đất, nhấc, bật,rất, bậc,

lật, nhấc, bậc

- Bài 3a: Các tiếng bắt đầu bằng s hoặc x: siêng

năng, sung sướng, sảng khối, sang ngời,

- Viết vở

- Đổi chéo KT

- Làm việc cá nhân

- Làm việc theo nhĩm

+ Lên bảng làm tiếp sức

4 Củng cố, dặn dị;

Nhắc nhở một số lỗi học sinh cịn mắc phải nhiều

CB: nghe – Viết: Cánh diều tuổi thơ

-Thứ tư, ngày 13 tháng 12 năm 2006

TẬP ĐỌC Tiết: 28

Bài: CHÚ ĐẤT NUNG (TT)

I MĐTC:

- Đọc trơi chảy, lưu lốt tồn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể từ tốn, đổi giọng linh hoạt phù hợp với diễn biến của câu chuyện, đọc phân biệt lời người kể chuyện với lời các nhân vật

- Hiểu nghĩa các từ trong bài:

Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Muốn làm một người cĩ ích phải biết rèn luyện, khơng sợ gian khổ, khĩ khăn Chú Đất Nung nhờ dám nung người trong lửa đã trở thành người cĩ ích, chịu được nắng mưa, cứu sống được hai người bột yếu đuối

II Đồ dùng :

- Tranh minh họa bài đọc trong sách giáo khoa

III Các hoạt động dạy học:

A Bài cũ: Chú đất nung (Phần 1)

- Gọi học sinh đọc bài + TLCH / SGK

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Chú đất nung (tt)

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc:

- Đ1: Hai người bột … tìm cơng chúa

- Đ2: Gặp cơng chúa … chạy trốn

- Đ3: Chiếc thuyền … Se bột lại

- Đ4: Cịn lại

* Phát âm: phục sẵn, xuống thuyền, hoảng hốt, nước

xốy, cộc tuếch,

* Giải nghĩa từ: SGK/139

b) Tìm hiểu bài:

- Hai người bột sống trong lọ thủy tinh rất buồn

chán Lão chuột già bắt cơng chúa, kị sĩ phi ngựa đi

tìm cơng chúa Hai người gặp nhau => chạy trốn =>

bị lật thuyền, cả hai bị ngâm dưới nước, nhũn cả tay

chân

+ Đoạn 1 kể lại chuyện gì?

- Tai nạn của hai người bột

Đất Nung nhảy xuống nước, vớt họ lên bờ phơi nắng

cho se bột lại – Vì Đất nung đã được nung trong

lửa,chịu được nắng, mưa nên khơng sợ nước Câu

nĩi cuối bài cĩ ý nghĩa: cần phải rèn luyện mới cứng

rắn, chịu được thử thách, khĩ khăn, trở thành người

cĩ ích

- Học sinh đọc nối tiếp

- 1 học sinh đọc: Từ đầu …”nhũn cả tay chân” - Lớp đọc thầm + TLCH: Kể lại tai nạn của hai người bột

1 học sinh đọc đoạn cịn lại

- Lớp đọc thầm + TLCH: đất Nung đã làm gì khi thấy hai người bột gặp nạn? Vì sao dất Nung cĩ thể nhảy xuống nước để cứu hai người bột? Câu nĩi cộc tuếch của Đất Nung ở cu ối b ài c ĩ ý ngh ĩa g ì?

3 Củng cố, dặn dò

- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì ?

-Cánh diều tuổi thơ.

-Lop4.com

Trang 5

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

- Tiết: 27 Bài: LUYỆN TẬP VỀ CÂU HỎI ?

I MĐYC:

- Luyện tập nhận biết một số từ nghi vấn và đặt câu với các yừ nghi vấn ấy

- Bước đầu nhận biết một dạng câu cĩ từ nghi vấn nhưng khơng dung để hỏi

II Đồ dùng : - Bảng phụ. - Giấy khổ to

III Các hoạt động dạy học:

A Bài cũ: Câu hỏi và dấu chấm hỏi.

- Câu hỏi dung để làm gì? Ví dụ?

- Em nhận biết câu hỏi nhờ dấu hiệu nào? Ví dụ

- Cho ví dụ về câu hỏi mà em dung để tự hỏi mình

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Luyện tậo về câu hỏi

2 Hướng dẫn luyện tập:

Bài tập 1: Đặt câu hỏi cho phần in đậm.

Hăng hái và khỏe nhất là ai?

Trước giờ học, các em thường làm gì?

Bạn trẻ xĩm em hay thả diều ở đâu?

Bài tập 2:

+ Trao đổi => viết 7 câu hỏi với 7 từ đã cho

Ví dụ:

- Ai đọc hay nhất lớp?

- Cĩ gì dung để lợp nhà?

- Hằng ngày, bạn làm gì để giúp đỡ cha mẹ?

- Khi nhỏ, chữ viết của Cao Bá Quát như thế nào?

- Vì sao Cao Bá Quát phải ngày đêm luyện viết?

- Bao giờ chúng em được đi tham quan?

- Nhà bạn ở đâu?

Bài tập 3 : Tìm từ nghi vấn.

Cĩ phải … khơng?

Phải khơng? À?

Bài tập 4:

Ví dụ:

Cĩ phải hơm qua bạn đi biển Ninh Chữ khơng?

Bạn thích chơi bong bàn à?

Bài tập 5: Trong số 5 câu đã cho, cĩ:

+ 2 câu hỏi: + 3 câu khơng phải là câu hỏi

a)Bạn cĩ thích chơi diều khơng?

b) Tơi khơng biết bạn cĩ thích chơi diều khơng?

c) Hãy cho biết bạn thích trị chơi nào nhất?

d) Ai dạy bạn làm lồng đèn ơng sao đấy?

e) Thử xem ai khéo tay hơn nào?

- Làm vở BT

-Làm việc theo nhĩm

- Gọi 3 học sinh lên bảng - Lớp quan sát nhận xét

- Gọi 3 HS lên bảng – Lớp quan sát, nhận xét

- Làm việc cá nhân

- Làm việc nhĩm đơi + Trao đổi => tìm câu khơng phải là câu hỏi +Đặt câu với từ hoặc cặp từ nghi vấn

ở BT3

+Nối tiếp nhau đọc câu hỏi đã đọc

3 Củng cố, dặn dị:

- Thế nào là câu hỏi?

- CB: Dùng câu hỏi vào mục đích khác

-Thứ năm ngày 14 tháng 12 năm 2006

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

- Tiết: 28 Bài: DÙNG CÂU HỎI VÀO MỤC ĐÍCH KHÁC?

I MĐYC:

- Nắm được một số tác dụng phụ của câu hỏi

- Bước đầu biết sử dụng câu hỏi để thể hiện thái độ khen, chê, sự khẳng định, phủ định hoặc yêu cầu, mong muốn trong những tình huống cụ thể

II Đồ dùng : Bảng phụ - bảng giấy.

III Các hoạt động dạy học:

A Bài cũ: Luyện tập về câu hỏi.

- Gọi 2 học sinh làm lại BT1 và BT5

- Gọi 1 học sinh đặt 1 câu cĩ dung từ nghi vấn nhưng khơng phải là câu hỏi, khơng được dung dấu chấm hỏi

Lop4.com

Trang 6

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Dùng câu hỏi vào mục đích khác

2 Phần nhận xét:

Bài 1:

Câu hỏi trong đoạn văn “ Sao chu mày nhát thế?

Nung ấy ạ? chứ sao?”

Bài 2:

a) Câu hỏi này khơng dung để hỏi về điều chưa biết,

vì ơng Hịn Rấm đã biết là cu Đất nhát Mục đích của

câu hỏi này là: Chê cu Đất

3 Ghi nhớ:

Nhiều khi , ta cĩ thể dung câu hỏi để thể hiện:

Thái độ khen, chê

Sự khẳng định, phủ định

Yêu cầu, mong muốn

4 Luyện tập:

Bài 1: a) Câu hỏi thể hiện yêu cầu

b) Câu hỏi thể hiện ý chê trách

c) câu hỏi dung để chê

d) Câu hỏi dung để nhờ cậy

Bài 2: Ví dụ:

Bạn cĩ thể chờ hết giờ sinh hoạt, chúng mình

cùng nĩi chuyện được khơng?

Sao nhà bạn sạch sẽ, ngăn nắp thế?

Bài tốn khơng khĩ nhưng mình làm phép nhân sai

Sao mà mình lú lẫn thế?

Chơi diều cũng thích chứ ?

- Bài 3: Ví dụ:

a) Tỏ thái độ khen, chê:

- Em bé ăn hết bát cơm Mẹ khen bé: “Sao bé khoan

thế nhỉ?”

b) Khẳng định, phủ định:

- Một bạn chỉ thích ăn táo Em nĩi với bạn: “Ăn mận

cũng hay chứ?”

c) Thể hiện yêu cầu, mong muốn:

Chúng em đùa giỡn trong phịng Mẹ bảo: “Các con

ra ngồi chơi cho bố nghỉ được khơng?

- Làm việc cả lớp

+ Đọc thầm đoạn văn => tìm câu hỏi trong đoạn văn

- Làm việc cả lớp + Suy nghĩ và phân tích 2 câu hỏi của ơng Hịn Rấm trong đoạn văn đối thoại

- 2 học sinh đọc ghi nhớ

Làm việc cá nhân + Đọc từng câu hỏi, suy nghĩ làm bài

- Làm việc nhĩm đơi.+ Trao đổi, bàn bạc => viết 4 câu hỏi phù hợp với 4 tình huống –

Làm việc cả lớp + Suy nghĩ => nêu tình huống

Củng cố, dặn dị:

- Ngồi việc câu hỏi dùng để hỏi những điều chưa biết, câu hỏi cịn được dùng vào những mục đích nào?

- CB: MRVT: Đồ chơi – trị chơi

-Thứ sáu ngày 15 tháng 12 năm 2006

TẬP LÀM VĂN

- Tiết: 28 Bài: CẤU TẠO BÀI VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT

I MĐYC:

- Nắm được yêu cầu của bài văn miêu tả đồ vật, các kiểu mở bài, kết bài, trình tự miêu tả trong phần than bài

- Biết vận dụng kiến thức đã học để viết mở bài, kết bài cho một bài văn miêu tả đồ vật

II Đồ dùng :

- Tranh minh họa “cái cối xay” trong sách giáo khoa

- Bảng phụ viết đoạn than bài tả cái trống

- Bốn tờ giấy trắng

III Các hoạt động dạy học:

A Bài cũ: Thế nào là miêu tả.

-Thế nào là miêu tả?

- 1 học sinh làm lại BT.III.2

Lop4.com

Trang 7

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Cấu tạo bài văn miêu tả đồ vật

2 Phần nhận xét:

Bài 1:

Bài văn miêu tả cái cối xay gạo bằng tre

- Phần mở bài: “Cái cối … gian nhà trống” => giới

thiệu cái cối - Phần kết bài: “Cái cối xay …

bước anh đi” => Tình cảm thân thiết giữa các đồ

vật trong nhà với bạn nhỏ

c) - Phần mở bài: Giới thiệu ngay vật sẽ miêu tả là

cái cối tân (mở bài trực tiếp)

- Phần kết bài: Bình luận them (viết bài mở

rộng)

d) Phần than bài tả cái cối theo trình tự:

- Tả hình dáng theo trình tự bộ phận lớn =>

bộ phận nhỏ, từ ngồi vào trong, từ chính đến phụ

- Tả cơng dụng của cối

Bài tập 2:

Khi tả đồ vật, ta cần tả bao quát tồn bộ đồ vật, sau

đĩ đi vào từng bộ phận cĩ đặc điểm nổi bật, kết hợp

thể hiện tình cảm với đồ vật

3 Ghi nhớ: SGK/145

4 Luyện tập:

- Đính bảng ghi đoạn than bài tả cái trống

a) Câu văn tả bao quát cái trống: “Anh chàng trống

… bảo vệ”

b) Tên các bộ phận của cái trống được miêu tả:

+ Mình trống

+ Ngang lưng trống

+ hai đầu trống

c) Những từ ngữ tả hình dáng, âm thanh của trống:

Trịn như cái chum…; hai đầu bịt kín …; tiếng

trống ồm ồm giục giã…;

d) Học sinh nối tiếp nhau đọc phần mở bài

- Nhận xét

- Hai học sinh nối tiếp nhau đọc hết bài “cái cối tân”

+ Quan sát tranh => đọc thầm bài văn, suy nghĩ, trao đổi => TLCH: a, b, c, d

- Làm việc nhĩm đơi + Trao đổi => TLCH: Khi tả đồ vật, ta cần tả những gì?

- 3 học sinh đọc phần ghi nhớ

- 2 học sinh đọc nội dung và yêu cầu của BT

+ Trao đổi => TLCH: a, b, c / SGK-145

- Làm việc cá nhân

+ Viết đoạn mở bài và kết bài cho đoạn văn trên

5 Củng cố, dặn dị:

- Bài văn miêu tả gồm mấy phần? Khi tả đồ vật cần tả theo trình tự nào?

- CB: Luyện tập miêu tả đồ vật

-TUẦN 15

Thứ hai ngày 18 tháng 11 năm 2006

TẬP ĐỌC

Tiết 29 – Bài CÁNH DIỀU TUỔI THƠ

I MỤC TIÊU

- Đọc trơi chảy, lưu lốt tồn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng vui tha thiết, thể hiện sự vui sướng của đám trẻ khi chơi thả diều

- Hiểu các từ ngữ mới trong bài ( mục đồng; huyền ảo; khát vọng; tuổi ngọc ngà; khát khao)

- Hiểu nội dung bài: Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trị chơi thả diều mang lại cho đám trẻ mục đồng khi các em lắng nghe tiếng sáo diều, ngắm những cánh diều bay lơ lửng trên bầu trời

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh họa bài trong sách giáo khoa

III Các hoạt động dạy học:

A Bài cũ: Chú Đất Nung (tt).- Gọi học sinh đọc bài + TLCH / SGK.

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Cánh diều tuổi thơ

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc:

- Đ1: “Tuổi thơ của tơi … vì sao sớm”

- Học sinh đọc nối tiếp nhau Lop4.com

Trang 8

- Đ2: “Ban đêm … khát khao của tôi”

- Phát âm: Bãi thả; trầm bổng; huyền ảo; khổng lồ;

ngửa cổ;…

- Giải nghĩa từ: SGK/146

b) Tìm hiểu bài:

- Cánh diều mềm mại như cánh bướm tiếng sáo

diều vi vu trầm bổng Sáo đơn, rồi sáo kép, sáo

bè… như gọi thấp xuống những vì sao sớm tác

giả đã quan sát cánh diều bằng tai và bằng mắt =>

cánh diều trở nên đẹp hơn, đáng yêu hơn

- Tả vẻ đẹp của cánh diều.

- Các bạn hò hét… nhìn lên bầu trời Nhìn lên bầu

trời … suốt một thời mới lớn … “Bay đi diều ơi!

Bay đi!”

- Trò chơi thả diều đem lại niềm vui và những giấc

mơ đẹp.

- Tác giả muốn nói đến cánh diều khơi gợi những

giấc mơ đẹp cho tuổi thơ

- Ý nghĩa:

Bài văn nói lên niềm vui sướng và những khát

vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều mang lại cho

đám trẻ mục đồng.

c) Đọc diễn cảm:

- Cách thể hiện: toàn bài đọc với giọng tha thiết, thể

hiện niềm vui của đám trẻ khi chơi thả diều

- Đọc đoạn: “Tuổi thơ của tôi… những vì sao

sớm”

- 1 học sinh đọc đoạn 1, lớp đọc thầm và trao đổi

=> TLCH: tác giả đã chọn những chi tiết nào để tả cánh diều? tác giả đã quan sát cánh diều bằng những giác quan nào?

+ Đoạn 1 cho em biết điều gì?

- 1 học sinh đọc đoạn 2 => Trao đổi => TLCH: Trò chơi thả diều đã đem lại cho trẻ em niềm vui sướng ( những ước mơ đẹp) như thế nào?

+ Ñoạn 2 nói lên điều gì?

- 1 học sinh đọc câu hỏi 3 => Trao đổi

=> TLCH

- Bài văn nói lên điều gì?

- Học sinh đọc nối tiếp

- Đọc nhóm đôi => cá nhân

3 Củng cố, dặn dò:

- Trò chơi thả diều đã mang lại cho tuổi thơ những gì?

- CB: Tuổi ngựa

-KEÅ CHUYEÄN

- Tiết: 15 Bài: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

I MĐTC:- Rèn kỹ năng nói:

+ Biết kể tự nhiên bằng lời của mình một câu chuyện (đoạn chuyện) đã nghe, đã đọc về đồ chơi của trẻ

em hoặc những con vật gần gũi với trẻ em

+ Hiểu câu chuyện (đoạn chuyện), trao đổi được với các bạn về tính cách nhân vật và ý nghĩa của câu chuyện

- Rèn kỹ năng nghe:

+ Chăm chú nghe cô kể, nhớ truyện

+ Theo dõi bạn kể truyện,nhận xét đúng lời kể của bạn

II Đồ dùng:

- Một số chuyện viết về đồ chơi của trẻ em hoặc những con vật gần gũi với trẻ em: truyện cổ tích, ngụ ngôn, truyện cười, truyện thiếu nhi,

III Các hoạt động dạy học:

A Bài cũ: Búp bê của ai?- Gọi học sinh kể lại câu chuyện bằng lời của búp bê.

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Kể chuyện đã nghe, đã đọc có nhân vật là những đồ chơi của trẻ emhoặc những con vật gần gũi với trẻ em

2 Hướng dẫn học sinh kể truyện

a) Tìm hiểu yêu cầu của BT: - Từ trọng tâm: Dồ

chơi, con vật gần gũi

+ Truyện có nhân vật là đồ chơi của trẻ em: chú lính

chì dũng cảm, chú đất nung

+ Truyện có thật là con vật gần gũi với trẻ em: võ sĩ

bọ ngựa

- Giới thiệu câu chuyện:

b) Thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu

chuyện:

- Thi kể chuyện => nói suy nghĩ của mình về tính

- 1 học sinh đọc yêu cầu của BT => xác định từ trọng tâm

- Quan sát tranh minh họa trong SGK => TLCH: + Truyện nào có nhân vật là những đồ chơi của trẻ em? Truyện nào có nhân vật là con vật gần gũi với trẻ em?

- Nối tiếp nhau giới thiệu câu chuyện

- Kể theo nhóm đôi => trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

Lop4.com

Trang 9

cách nhân vật và ý nghĩa câu chuyên.

- Nhận xét – Bình chọn câu chuyện hay, kể chuyện

hay

3 Củng cố, dặn dị:

- Nhận xét chung về tiết học

- CB: Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia

-Thứ ba ngày 19 tháng 12 năm 2006

TẬP LÀM VĂN

Tiết 29 - Bài LUYỆN TẬP MIÊU TẢ ĐỒ VẬT

I MĐYC:

- Học sinh luyện tập phân tích cấu tạo 3 phần của một bài văn mơ tả đồ vật, trình tự miêu tả

- Hiểu vai trị của quan sát trong việc miêu ả những chi tiết của bài văn, sự xen kẽ của lời tả với lời kể

- Luyện tập dàn ý một bài văn miêu tả

II Đồ dùng : -Một số tờ phiếu khổ to viết 1 ý của BT2, để trong khoảng trống cho học sinh các nhĩm làm

bài và 1 tờ giấy viết lời giải BT2

-Một số tờ phiếu để học sinh tập dàn bài cho bài văn tả chiếc áo

III Các hoạt động dạy học:

A Bài cũ: Cấu tạo bài văn miêu tả đồ vật.

- Trình bày cấu tạo của 1 bài văn miêu tả đồ vật?

- 1 học sinh đọc phần mở bài, kết bài cho than bài tả cái trống trường

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Luyện tập miêu tả đồ vật

2 Hướng dẫn học sinh làm BT:

Bài 1:

a) - Mở bài: “trong làng … vì chiếc xe đạp của chú”

- Thân bài: “ở xĩm vườn … nĩ đá đĩ”

- Kết bài: Câu cuối bài

b) Ở phần than bài chiếc xe đạp được miêu tả theo trình tự:

- Tả bao quát: Xe đẹp nhất, khơng cĩ cái nào sánh bằng

- Tả những bộ phận cĩ đặc điểm nổi bật: Xe màu vàng, , cĩ

khi là một cành hoa

- Tình cảm của chú Tư đối với xe: Bao giờ dừng xe chú cũng

rút rẻ lau, phủi sạch sẽ,

c) Tác giả quan sát chiếc xe bằng mắt nhìn, tai nghe

d) những lời kể chuyện xen kẽ lời miêu tả trong bài văn: “chú gắn 2

con bướm, cành hoa / bao giờ dừng xe … sạch se / chú âu yếm gọi

… con ngựa sắt / Chú dặn bọn nhỏ: “ … xe của mình => chú yêu quí

chiếc xe, rất hãnh diện vì nĩ

Bài tập 2:

- Dàn bài chung:

a) Mở bài: giới thiệu chiếc áo em mặc đến lớp hơm nay: là một chiếc

áo sơ mi đã cũ, em mặc đã hơn một năm

b) Thân bài:

* Tả bao qúat chiếc áo:

- Màu xanh lơ

- Chất vải cĩ ni long nên mùa đơng ấm, mùa hè mát

- Dáng rộng, tay áo khơng quá dài, mặc rất thoải mái

* Tả từng bộ phận:

- Cổ mềm, vừa vặn

- Áo cĩ hai cái túi trước ngực rất tiện, cĩ thể cài bút vào trong

- Hàng khuy xanh bong, được khâu rất chắc

c) Kết bài: Tình cảm của em với chiếc áo:

+ Áo cũ nhưng em rất thích

+ Em cĩ cảm giác mình lớn lên khi mặc áo

- Làm việc cá nhân

+ đọc thầm bài văn => Suy nghĩ, trao đổi => TLCH: a, b, c, d SGK/151

- Học sinh đọc yêu cầu của bài + Làm bài cá nhân

3 Củng cố, dặn dị:

- Thế nào là miêu tả?

- Trình bày cấu tạo của bài văn miêu tả

CB : Quan sát đồ vật

Lop4.com

Trang 10

CHÍNH TẢ

Tiết 15 Bài - CÁNH DIỀU TUỔI THƠ ( nghe viết )

I MỤC TIÊU :

- Nghe và viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài: Cánh diều tuổi thơ

- Luyện viết đúng tên các đồ chơi hoặc trị chơi chúa tiếng bắt đầu bằng ch/tr, thanh hỏi/ thanh ngã

- Biết miêu tả 1 đồ chơi hoặc trị chơi theo yêu cầu của BT2, sao cho các bạn hình dung được đồ chơi, cĩ thể biết chơi đồ chơi hoặc trị chơi đĩ

II Đồ dùng :

- Một vài đồ chơi phục vụ cho BT2,3

- Một vài tờ phiếu khổ to kẻ bảng (mẫu)

III Các hoạt động dạy học:

A Bài cũ: Gọi 1 học lên bảng, lớp viết bảng con

+ Viết các tính từ: sạch sẽ, xinh xắn, xanh xao,

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Cánh diều tuổi thơ

Đoạn viết: “ Tuổi thơ … Vì sao sớm”

2 Hướng dẫn học sinh nghe - viết:

a) Hướng dẫn từ khĩ: Bãi thả, diều, trầm bổng, phát

dại, sao sớm,

b) Viết chính tả:

c) Chấm, chữa bài: chấm vở 7 – 10 em

3 Luyện tập:

Bài 2a:

- Các nhĩm trình bày

- Nhận xét, đánh giá

Bài 3:

- Học sinh nối tiếp nhau trình bày

- Hướng dẫn chơi trị chơi

- Đọc thầm => nêu từ khĩ

- Viết rõ

- Đổi, kiểm tra chéo

- Làm việc theo nhĩm, trao đổi => ý kiến

- Làm việc cá nhân

- Tham gia chơi trị chơi

4 Củng cố, dặn dị:

- Nhắc nhở một số lỗi cịn mắc phải nhiều

- CB: nghe - viết: Kéo co

Thứ tư ngày 20 tháng 12 năm 2006

TẬP ĐỌC

Tiết 30 Bài TUỔI NGỰA

I MỤC TIÊU :

- Đọc trơi chảy, lưu lốt tồn bài Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng đọc nhẹ nhàng, hào hứng trải dài ở khổ thơ 2 – 3 miêu tả ước vọng lãng mạn của cậu bé tuổi ngựa

- Hiểu các từ mới trong bài ( tuổi ngựa, đại ngàn)

- Hiểu nội dung bài thơ: Cậu bé tuổi Ngựa thích bay nhảy, thích du ngoạn nhiều nơi nhưng cậu yêu

mẹ, đi đâu cũng nhớ đường về với mẹ

- HTL bài thơ

II Đồ dung dạy học:

- Tranh minh họa bài tập đọc

III Các hoạt động dạy học:

A Bài cũ: Cánh diều tuổi thơ Gọi học sinh đọc bài + TLCH

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Tuổi Ngựa

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc:

- Phát âm : tuổi ngựa, sẽ, nguyên, xơn xao, đại ngàn

- Giải nghĩa từ: SGK/150

b) Tìm hiểu bài:

- Bạn nhỏ tuổi ngựa Mẹ bảo tuổi ấy khơng chịu ở

yên một chỗ, là tuổi thích đi

- Lời đối đáp giữa 2 mẹ con-

“Ngựa con” rong chơi qua miền trung du xanh ngắt,

qua những cao nguyên đất đỏ, …

- Màu sắc trắng lĩa củahoa mơ, hương thơm ngọt

- Học sinh đọc nối tiếp

- 1 học sinh đọc khổ thơ đầu - lớp đọc thầm => TLCH: Bạn nhỏ tuổi gì? Mẹ bảo tính nết tuổi ấy như thế nào?

+ Ý của đoạn 1

- 1 học sinh đọc khổ thơ 2 => TLCH: “Ngựa con” theo ngọn giĩ rong chơi những đâu?

1 học sinh đọc khổ thơ 3 => TLCH: Điều gì hấp dẫn Lop4.com

Ngày đăng: 30/03/2021, 06:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w