- Hai học sinh lên bảng giải bài, lớp nhận - Yêu cầu lớp theo dõi đổi chéo vở và xét chữa bài.. - Giáo viên nhận xét đánh giá.[r]
Trang 1Bùi Thị Nga 1
TUÇN 24
Ngày soạn: Ngày 24 tháng 2 năm 2012 Ngày dạy: Thứ hai, ngày 27 tháng 2 năm 2012
Toán 116:
Luyện tập
I Mục tiêu.
1/KT,KN : - Có kĩ năng chia số có 4 chữ số với số có 1 chữ số trường hợp thương có chữ
số 0 và giải bài toán có một, hai phép tính
2/TĐ : - Có thái độ yêu thích học môn toán
II Các hoạt động dạy- học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Bài cũ :4-5’
- Gọi hai em lên bảng làm BT1 ; một em
làm BT2 (trang 119)
- Nhận xét ghi điểm
2.Bài mới:
HĐ1 Giới thiệu bài:1-2’
HĐ2 HDHS làm bài luyện tập :27-28’
Bài 1: - Gọi học sinh nêu bài tập 1.
- Yêu cầu học sinh thực hiện vào vở
- Mời 3HS lên bảng thực hiện
- Giáo viên nhận xét chữa bài
- Yêu cầu từng cặp đổi vở chéo để KT
bài nhau
Bài 2a,b- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài
tập 2
- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở
- Mời hai học sinh lên bảng giải bài
- Yêu cầu lớp theo dõi đổi chéo vở và
chữa bài
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 3:
- Gọi học sinh đọc bài 3
- Hướng dẫn HS phân tích bài toán
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở
- 2 em lên bảng làm bài tập 1
- 1 em làm bài tập 2
- Cả lớp theo dõi nhận xét bài bạn
- Lớp theo dõi giới thiệu bài
- Bài 1: Một học sinh nêu yêu cầu đề bài 1.
- Cả lớp thực hiện làm vào vở
- Ba học sinh lên bảng thực hiện, lớp bổ sung
1608 4 2035 5 4218 6
00 402 03 407 01 703
08 35 18
0 0 0
- Đổi chéo vở để kiểm tra bài nhau
Bài 2 a,b
- Một em đọc yêu cầu bài
- 2 em nêu lại cách tìm thừa số chưa biết
- Lớp thực hiện làm vào vở
- Hai học sinh lên bảng giải bài, lớp nhận xét chữa bài
a / x x 7 = 2107 b/ 8 x x = 1640
x = 2107 : 7 x = 1640 : 8
x = 301 x = 205
Bài 3:
- Một em đọc bài toán
- Cả lớp cùng GV phân tích bài toán và làm bài vào vở
Trang 2- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài.
Bài 4: - Gọi một HS đọc yêu cầu bài.
- Yêu cầu cả lớp làm bài cá nhân
- Gọi 1 số em nêu miệng kết quả
- Nhận xét chốt lại lời giải đúng
3) Củng cố - dặn dò:3-4’
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Về nhà xem lại các BT đã làm
- Một học sinh lên bảng giải bài, lớp bổ sung:
Giải :
Số kg gạo cửa hàng đã bán là :
2024 : 4 = 506 (kg )
Số kg gạo cửa hàng còn lại :
2024 – 50 6 = 1518 (kg)
Đ/S : 1518 kg
- Bài 4: Một em nêu yêu cầu của bài: Tính
nhẩm
- Cả lớp tự làm bài
- Một số học sinh nêu miệng kết quả nhẩm,
cả lớp nhận xét bổ sung
6000 : 2 = 3000 8000 : 4 = 2000
9000 : 3 = 3000 10000 : 5 = 2000
- Vài học sinh nhắc lại nội dung bài
Tập đọc 47 - Kể chuyện 24:
Đối đáp với vua
Mục tiêu:
1/KT,KN :
Tập đọc
-Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Hiểu được nội dung ý nghĩa của câu chuyện : Ca ngợi Cao Bá Quát thông minh , đối đáp giỏi có bản lĩnh từ nhỏ.( Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
Kể chuyện
- Biết sắp xếp tranh theo trình tự của câu chuyện , dựa vào trí nhớ và tranh kể lại được toàn bộ câu chuyện với giọng kể phù hợp
- Chăm chú nghe bạn kể , học được ưu điểm của bạn
2/TĐ : Khâm phục sự bình tĩnh, thông minh của cao bá Quát
*GDKNS: Thể hiện sự tự tin, tự nhận thức, tư duy sáng tạo, ra quyết định
II Chuẩn bị
- Tranh minh họa truyện trong sách giáo khoa
III Các hoạt động dạy- học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:4-5’
- Đọc bài “Chương trình xiếc đặc sắc“
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
2.Bài mới:
HĐ1 Giới thiệu bài :1-2’
HĐ2 Luyện đọc: 12-13’
* Đọc diễn cảm toàn bài
* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải
- Ba học sinh lên bảng đọc bài và TLCH:
- Cả lớp theo dõi, nhận xét
- Chú ý theo dõi
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu
Trang 3Bùi Thị Nga 3
nghĩa từ:
- Yêu cầu học sinh đọc từng câu, giáo
viên theo dõi uốn nắn khi học sinh phát
âm sai
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp
- Giúp HS hiểu nghĩa các từ mới - SGK
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài
HĐ3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:14-15’
- Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 1 và trả lời
câu hỏi :
+ Vua Minh Mạng ngắm cảnh ở đâu ?
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn 2
+ Cậu bé Cao Bá Quát có mong muốn gì
?
+ Cậu đã làm gì để thực hiện mong muốn
đó?
- Yêu cầu 2 em đọc thành tiếng đoan 3, 4
lớp đọc thầm lại
+ Vì sao vua bắt Cao Bá Quát đối ?
+ Vua ra vế đối như thế nào ?
+ Cao Bá Quát đã đối lại ra sao ?
+ Truyện ca ngợi ai ?
HĐ4 Luyện đọc lại : 8-9’
- Đọc diễn cảm đoạn 3 của câu chuyện
- Hướng dẫn học sinh đọc đúng đoạn
văn
- Mời 3HS thi đọc đoạn văn
- Mời 1HS đọc cả bài
- Theo dõi bình chọn em đọc hay nhất
KỂ CHUYỆN:24-25’
1 Giáo viên nêu nhiệm vụ: SGK
- Gọi một học sinh đọc các câu hỏi gợi ý
2 Hướng dẫn HS kể từng đoạn câu
chuyện:
- Yêu cầu HS tự sắp xếp lại 4 tranh theo
đúng thứ tự 4 đoạn trong truyện
- Gọi HS nêu thứ tự của từng bức tranh
- Nối tiếp nhau đọc từng câu
- Luyện đọc các từ khó
- 4 em đọc nối tiếp 4 đoạn trong câu chuyện
- Giải nghĩa các từ sau bài đọc (Phần chú thích)
- Học sinh đọc theo nhóm đôi
- Lớp đọc đồng thanh cả bài
- Lớp đọc thầm đoạn 1, trả lời câu hỏi của giáo viên
+ Vua Minh Mạng đang ngắm cảnh ở hồ Tây
- Lớp đọc thầm đoạn 2 câu chuyện
+ Muốn nhìn rõ mặt nhà vua nhưng vua đi đến đâu quân lính cũng thét đuổi mọi người không cho đến gần
+ Cởi quần áo nhảy xuống hồ tắm, làm quân lính hốt hoảng xúm vào bắt trói
- 2 em đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm đoạn 3 và 4
+ Vì vua nghe nói cậu là một học trò nên muốn thử tài cậu
+ Nước trong leo lẻo cá đớp cá
+ Trời nắng chang chang người trói người + Ca ngợi Cao Bá Quát ngay từ nhỏ đã bộc
lộ tài năng suất sắc và tính cách khảng khái, tự tin
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- 3 em thi đọc lại đoạn 3 của bài
- 1 em đọc cả bài
- Lớp theo dõi nhận xét bình chọn bạn đọc hay nhất
- Lắng nghe nêu nhiệm vụ của tiết học
- Đọc các câu hỏi gợi ý câu chuyện
- Cả lớp quan sát các bức tranh minh họa
về câu chuyện rồi tự sắp xếp các bức tranh theo thứ tự phù hợp với nội dung của từng
Trang 4qua đó nói vắn tắt nội dung tranh.
- Nhận xét chốt lại ý đúng (3- 1- 2- 4)
- Mời 4 em dựa vào thứ tự đúng của 4
tranh, nối tiếp nhau kể lại câu chuyện
- Mời hai học sinh kể lại cả câu chuyện
- Nhận xét bình chọn bạn kể hay nhất
3) Củng cố, dặn dò :4-5’
đoạn trong câu chuyện kết hợp nói vắn tắt
về nội dung từng bức tranh
- 4 em tiếp nối nhau kể lại 4 đoạn của câu chuyện
- Hai em kể lại toàn bộ câu chuyện
- Lớp theo dõi bình chọn bạn kể hay nhất
Ngày soạn: Ngày 25 tháng 2 năm 2012 Ngày dạy: Thứ ba, ngày 28 tháng 2 năm 2012
I Mục tiêu:
1/KT,KN : - Củng cố cách thực hiện phép tính nhân, chia số có 4 CS với số có 1CS
- Rèn luyện kĩ năng giải bài toán bằng hai phép tính
2/TĐ : - Có thái độ nghiêm túc khi làm bài
II Chuẩn bị :
III Các hoạt động dạy- học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Bài cũ :4-5’
- Gọi hai em lên bảng làm BT1 ; một em
làm BT2 (trang 120)
- Nhận xét ghi điểm
2.Bài mới:
HĐ1 Giới thiệu bài:1-2’
HĐ2 Hướng dẫn HS luyện tập - thực
hành :25-26’
Bài 1: - Gọi học sinh nêu bài tập 1.
- Yêu cầu học sinh thực hiện vào vở
- Mời 3HS lên bảng thực hiện
- Giáo viên nhận xét chữa bài
- Yêu cầu từng cặp đổi vở chéo để KT
bài nhau
Bài 2:
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập 2
- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở
- Mời 3 học sinh lên bảng giải bài
- Yêu cầu lớp theo dõi đổi chéo vở và
- 2 em lên bảng làm bài tập 1
- 1 em làm bài tập 2
- Cả lớp theo dõi nhận xét bài bạn
- Lớp theo dõi giới thiệu bài
-Bài 1: Một học sinh nêu yêu cầu đề bài 1.
- Cả lớp thực hiện làm vào vở
- Ba học sinh lên bảng thực hiện, lớp bổ sung
821 x 4 = 3284 3284 : 4 = 821
1012 x 5 = 5060 5060 : 5 = 1012
1230 x 6 = 7380 7380 : 6 = 1230
- Đổi chéo vở để kiểm tra bài nhau
Bài 2:
- Một em đọc yêu cầu bài
- Lớp thực hiện làm vào vở
- Ba học sinh lên bảng giải bài, lớp nhận xét chữa bài
4691 2 1230 3 1607 4
4 2345 03 410 00 401
06 00 07
09 0 3
Trang 5Bùi Thị Nga 5
chữa bài
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 4:
- Gọi học sinh đọc bài 3
- Hướng dẫn HS phân tích bài toán
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở
- Chấm vở một số em, nhận xét chữa
bài
3) Củng cố - dặn dò:2-3’
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Về nhà xem lại các BT đã làm
11
1
Bài 4:
- Một em đọc bài toán
- Cả lớp cùng GV phân tích bài toán và làm bài vào vở
- Một học sinh lên bảng giải bài, lớp bổ sung:
Giải :
Chiều dài sân vận động là:
95 x 3 = 285 (m) Chu vi sân vận động là:
(285 + 95) x 2 = 760 (m)
Đ/S : 760 m
- Vài học sinh nhắc lại nội dung bài
Đạo đức 24: Tôn trọng đám tang (tiết 2)
I/ Mục tiêu :
1/KT,KN : - Học sinh : Biết được những việc cần làm khi gặp đám tang
- HS có thái độ tôn trọng đám tang, cảm thông với nỗi đau khổ của những gia đình có người vừa mất
2/TĐ : Biết chia sẻ, cảm thông với bạn và những người thân khi gia đình học có đám tang
*GDKNS: Thể hiện sự cảm thông, ứng xử phù hợp
II Đồ dùng dạy - học
Vở bài tập đạo đức Các tấm bìa xanh, đỏ, trắng
III Các hoạt động dạy- học:
1 Bài cũ:4-5’
- Kiểm tra 2 em:
+ Em cần làm gì khi gặp đám tang ?
+ Vì sao cần phải tôn trọng đám tang ?
- Nhận xét đánh giá
2.Bài mới:
* Hoạt động 1 Bày tỏ ý kiến (BT3)
- Giáo viên lần lượt đọc to từng ý kiến
- Yêu cầu lớp theo dõi và bày tỏ thái độ
của mình bằng 3 cách ( đồng ý, không
đồng ý, lưỡng lự )
- Sau mỗi ý kiến giáo viên yêu cầu thảo
luận về các lí do mình chọn
- Kết luận:
- 2 em trả lời câu hỏi của GV
- Lớp lắng nghe giáo viên nêu các ý kiến
- Lần lượt học sinh cả lớp bày tỏ thái độ đồng tình giơ bảng màu đỏ, không đồng tình đưa màu xanh và lưỡng lự đưa màu trắng theo như quy ước
- Thảo luận để đưa ra lời giải thích cho ý kiến của mình
- Học sinh khác nhận xét
Trang 6+ Nên tán thành với các ý kiến b, c.
+ Không tán thành với ý kiến a
* Hoạt động 2: Xử lí tình huống (BT4)
- Chia lớp thành 4 nhóm Yêu cầu mỗi
nhóm thảo luận 1 tình huống ở BT4 trong
VBT
- Mời đại diện các nhóm lên trình bày
trước lớp
- Yêu cầu cả lớp nhận xét bổ sung
- Giáo viên kết luận:
+ Tình huống a: Không nên gọi bạn Nểu
có thể, em nên đi cùng bạn một đoạn
đường
+ Tình huống b: Không nên chạy nhảy,
cười đùa, vặn to đài, ti vi
+ Tình huống c: Nên hỏi thăm và chia
buồn cùng bạn
+ Tình huống d: Nên khuyên ngăn các
bạn
* Hoạt động 3: Chơi TC : Nên và không
nên
- Chia nhóm
- GV phổ biến cách chơi và luật chơi:
Trong 5 phút, các nhóm thảo luận, liệt kê
những việc nên làm và không nên làm khi
gặp đám tang lên tờ giấy theo 2 cột Nhóm
nào ghi được nhiều việc nhất thì nhóm đó
sẽ thắng
- Yêu cầu các nhóm dán kết quả lên bảng
- Nhận xét đánh giá về kết quả công việc
của các nhóm Biểu dương nhóm thắng
cuộc
* Kết luận chung: SGV.
* Dặn dò:2-3’
- Về nhà học thuộc bài và áp dụng bài học
vào cuộc sống hàng ngày
- Trao đổi thảo luận trong nhóm để hoàn thành bài tập trong phiếu
- Lần lượt đại diện các nhóm lên trình bày về cách ứng xử các tình huống của nhóm mình
- Các nhóm khác nhận xét bổ sung
- Lắng nghe GV phổ biến cách chơi và luật chơi
- Các nhóm tiến hành chơi TC
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- Cả lớp nhận xét, đánh giá, bình chọn nhóm thắng cuộc
- HS nhắc lại bài học trong SGK
I Mục tiêu:
1/KT,KN :
- Nghe viết chính xác, trình bày đúng một đoạn trong bài “ Đối đáp với vua”
- Làm đúng bài tập 3b
2/TĐ : Yêu thích môn TV
II Chuẩn bị :
Trang 7Bùi Thị Nga 7
- Ba tờ giấy khổ to viết nội dung bài tập 3a
III Các hoạt động dạy- học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:4-5’
- Yêu cầu 2HS viết ở bảng lớp, cả lớp viết
vào bảng con các từ : chúc mừng, nhục
nhã; nhút nhát, cao vút.
- Nhận xét ghi điểm
2 Bài mới:
HĐ1 Giới thiệu bài:1-2’
HĐ2 Hướng dẫn nghe viết :23-24’
* Hướng dẫn chuẩn bị:
- Đọc đoạn chính tả 1 lần: Thấy nói là học
trò người cởi trói
- Yêu cầu hai em đọc lại bài cả lớp đọc
thầm
+ Những chữ nào trong bài viết hoa?
+ Hai vế đối trong đoạn chính tả viết như
thế nào ?
- Yêu cầu HS luyện viết từ khó vào bảng
con
* Đọc cho học sinh viết bài vào vở
* Chấm, chữa bài
HĐ3 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2a : - Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập.
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- Mời HS đọc kết quả
- Giáo viên nhận xét chốt lại lời giải đúng
Bài 3a:
- Giúp học sinh nắm vững yêu cầu đề bài
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Dán ba tờ phiếu lên bảng Mời ba nhóm
làm bài dưới hình thức thi tiếp sức
- Gọi học sinh nhìn bảng đọc lại kết quả
- Nhận xét chốt lại kết quả đúng
- Cả lớp viết lời giải đúng
- 2 em lên bảng viết Cả lớp viết vào bảng con
- Lớp lắng nghe giới thiệu bài
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc
- 2 học sinh đọc lại bài
- Cả lớp đọc thầm tìm hiểu nội dung bài + Viết hoa các chữ đầu tên bài, đầu dòng thơ, tên riêng của người
+ Viết giữa trang vở, cách lề 2 ô
- Cả lớp viết từ khó vào bảng con: lệnh,
mặt hồ, nghĩ ngợi, …
- Cả lớp nghe và viết bài vào vở
- Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì
- Bài 2a : 2 em đọc yêu cầu bài: Tìm từ
chứa tiếng bắt đầu s hay x
- Học sinh làm vào vở
- 3HS nêu kết quả
- Cả lớp nhận xét bổ sung: sáo - xiếc.
Bài 3a:
- 2HS đọc yêu cầu bài: Tìm TN chỉ hoạt động chứa tiếng bắt đầu s hay x
- Tự làm bài
- 3 nhóm lên bảng thi làm bài
- Cả lớp nhận xét bình chọn nhóm thắng cuộc
- 5 - 7 em đọc lại lời giải đúng
- Cả lớp làm bài vào VBT theo lời giải đúng
+ san sẻ, soi đuốc, soi gương, so sánh, sửa soạn, sa ngã,
+ xé vải, xào rau, xới đất, xơi cơm, xẻo
Trang 83) Củng cố - dặn dò:2-3’
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- Về nhà KT lại các bài tập đã làm
thịt,
-
Tự nhiên- xã hội 47:
Hoa
I/ Mục tiêu:
1/KT,KN : - Nêu được chức năng của hoa đối với đời sống của thực vật và ích lợi của hoa đối với đời sống con người
- Kể tên được các bộ phận của hoa
2/TĐ : Có thái độ biết bảo vệ ,chăm sóc các loài hoa có ích cho con người
*GDKNS: Kỹ năng quan sát , so sánh, tổng hợp, phân tích
II / Chuẩn bị :
- Các hình trong SGK trang 90, 91 Sưu tầm các loại hoa khác nhau mang đến lớp
III / Các hoạt động dạy học chủ yếu:
2.Bài cũ : 4’
Khả năng kì diệu của lá cây
+ Trong quá trình hô hấp, lá cây hấp thụ khí gì và
thải ra khí gì?
+ Ngoài chức năng quang hợp và hô hấp, lá cây
còn có chức năng gì ?
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
- Học sinh trình bày
3.Bài mới :
Giới thiệu bài:1’ KHÁM PHÁ
Hoạt động 1 : Quan sát và thảo luận : 13’
GDKNS: Kĩ năng quan sát, so sánh
Cách tiến hành:
- Giáo viên cho học sinh làm việc theo nhóm: - HS q.sát, thảo luận nhóm và
ghi kết quả ra giấy
Quan sát các hình trang 90, 91 trong SGK và
kết hợp quan sát những bông hoa học sinh mang đến
lớp
- Hoa có nhiều màu sắc khác nhau: trắng, đỏ, hồng,… Mùi hương của hoa khác nhau
Nói về màu sắc của những bông hoa quan sát
được Trong những bông hoa đó, bông hoa nào có
hương thơm, bông hoa nào không có hương thơm ?
Hãy chỉ đâu là cuống hoa, cánh hoa, nhị hoa của
bông hoa đang quan sát
Hình dạng của các loài hoa như thế nào ?
- Hoa có hình dạng rất khác nhau: có hoa to trông như cái kèn, có hoa tròn, có hoa dài …
- HS lên chỉ
Trang 9Bùi Thị Nga 9
- Giáo viên yêu cầu đại diện các nhóm trình bày kết
quả thảo luận của nhóm mình
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình
Kết luận: Các loài hoa thường khác nhau về hình
dạng, màu sắc và mùi hương mỗi bông hoa thường
có cuống hoa, đài hoa, cánh hoa và nhị hoa
- Các nhóm khác nghe và bổ sung
Hoạt động 2: Làm việc với vật thật : 6’
Cách tiến hành :
-Giáo viên phát cho mỗi nhóm một tờ bìa và băng
dính Nhóm trưởng yêu cầu các bạn đính các bông
hoa đã sưu tầm được theo từng loại và ghi chú ở dưới
theo từng nhóm có kích thước, hình dạng tương tự
nhau
- Học sinh quan sát, thảo luận nhóm và ghi kết quả ra giấy
- Các nhóm giới thiệu bộ sưu tập các loại bông hoa
của mình trước lớp và nhận xét nhóm nào sưu tầm
được nhiều, trình bày đúng, đẹp và nhanh
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình
-Các nhóm khác nghe và BS
Hoạt động 3: Thảo luận cả lớp: 10’
GDKNS: Tổng hợp, phân tích thơng tin để biết vai trị, ích lợi đối với đời sống thực
vật, đời sống con người của các lồi
Cách tiến hành :
-GV cho cả lớp cùng thảo luận các câu hỏi:
của cây
trang trí, làm nước hoa, ướp chè, để ăn, để làm thuốc
+ Quan sát các hình trang 91, những hoa nào
được dùng để ăn?
- Hình 5, 6: hoa để ăn
- Giáo viên yêu cầu đại diện các nhóm trình bày kết
quả thảo luận của nhóm mình
Kết luận: Hoa là cơ quan sinh sản của cây Hoa
thường dùng để trang trí, làm nước hoa và nhiều việc
khác
-GD: Hoa có hương thơm, nhưng chúng ta không nên
ngửi nhiều hương thơm hoa vì sẽ không tốt cho sức
khoẻ Nếu ở trong phòng kín có nhiều hoa hoặc đặt lọ
hoa ở đầu giường khi đi ngủ sẽ rất khó thở Một số
phấn hoa như hoa mơ có thể gây ngứa nên chúng ta
cần chú ý khi tiếp xúc với các loại hoa
-Hình 7, 8: hoa để trang trí
- Đại diện các nhóm t rình bày kết quả thảo luận của nhóm mình
- Các nhóm khác nghe và
bổ sung
Trang 103 Củng cố - dặn dò:1-2’
- Kể tên những loại hoa được dùng để trang trí, những
loại hoa được dùng để ăn
- Về nhà học bài và xem trước bài mới
+ Hoa là cơ quan sinh sản của cây
+ Hoa được dùng để trang trí, dùng để ăn, dùng làm nước hoa
- Hoa dùng để trang trí nhứ hoa cúc, hồng, mai, đào, dùng để ăn nhứ hoa lí, hoa chuối, hoa sen
Ngày soạn: Ngày 26 tháng 2 năm 2012
Ngày dạy: Thứ tư, ngày 29 tháng 2 năm 2012
Toán 118: Làm quen với chữ số La Mã
I Mục tiêu:
1/KT,KN : - Học sinh bước đầu làm quen với chữ số La Mã Nhận biết một vài số viết bằng chữ số La Mã như các số viết từ 1 đến 12 để xem được đồng hồ ; số 20, 21 để đọc viết tên thể kỉ
2/TĐ : - Giáo dục HS tự giác, chăm học
II Đồ dùng dạy - học
- Mặt đồng hồ có ghi các chữ số La Mã.
III Các hoạt động dạy- học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1,Kiểm tra bi cũ:4-5’
- Gọi hai em lên bảng làm lại BT2 ;
một em làm BT3 (trang 120)
- Nhận xét ghi điểm
2.Bài mới:
HĐ1 Giới thiệu bài:1-2’
HĐ2 Dạy bài mới: 14-15’
* Giới thiệu một số chữ số La Mã và
một vài số La Mã thường gặp.
- Giới thiệu mặt đồng hồ có các số viết
bằng chữ số La Mã
- Gọi học sinh đứng tại chỗ cho biết
đồng hồ chỉ mấy giờ
- Giới thiệu từng chữ số thường dùng I,
V, X như sách giáo khoa
* Giới thiệu cách đọc số La Mã từ I -
XII.
- Giáo viên ghi bảng I ( một ) đến XII (
mười hai)
- Hướng dẫn học sinh đọc và nhận biết
- 2 em lên bảng làm bài tập 2
- 1 em làm bài tập 3
- Cả lớp theo dõi nhận xét bài bạn
- Lớp theo dõi giới thiệu bài
- Lớp theo dõi để nắm về các chữ số La Mã được ghi trên đồng hồ
- Lớp theo dõi
- Quan sát và đọc theo giáo viên: I (đọc là một);
V (đọc là năm) ; VII (đọc là bảy); X (mười)