b Các hoạt động: Hoạt động 1:Tiểu phẩm “Bạn Hùng that đáng khen” * Mục tiêu : Giúp HS biết được việc làm cụ thể để giữ gìn trường lớp sạch đẹp.. * Caùch tieán haønh : - Mời vài HS lên [r]
Trang 1Trường TH Long Điền Tiến A LỊCH BÁO GIẢNG
Lớp: 2 1 Tuần: 14 ; Từ ngày 29/11/2010 đến ngày 03/12/2010
Thứ
Ngày Tiết Môn dạy Thời
gian Tên bài dạy chỉnh từng tiếtNội dung điều Tên ĐDDH sử dụng
trong tiết dạy
2 Tập đọc 45’ Câu chuyện bó đũa (Tiết 1) Tranh minh họa
3 Tập đọc 45’ Câu chuyện bó đũa (Tiết 2)
4 Toán 45’ 55 – 8; 56 – 7; 37 – 8; 68 - 9 BT1 cột 4, 5
BT2 câu c
5 Đạo đức 40’ Giữ gìn trường lớp sạch đẹp
(Tiết 1)
Hai
29/11/
2010
Tổng thời gian : 200’
1 Chính tả 45’ Nghe – viết: Câu chuyện bó đũa
2 Toán 45’ 65 – 38; 46 – 17;
57 – 28; 78 - 29
BT2 cột 4, 5
BT2 cột 2.
3 Kể chuyện 30’ Câu chuyện bó đũa
Ba
30/11/
2010
Tổng thời gian : 120’
4 TN & XH 40’ Phòng tránh ngộ độc khi ở nhà
Tư
01/12/
2010
Tổng thời gian : 160’
1 LT & câu 40’ TN về tình cảm Câu kiểu Ai-là
gì? Dấu chấm, dấu chấm hỏi
Năm
02/12/
2010 Tổng thời gian : 80’
2 Toán 40’ Luyện tập BT2 câu a, c cột 2 BT3
3 Tập làm văn 40’ Quan sát tranh, trả lời câu hỏi
4 SHTT 35’ Sinh hoạt tập thể
Sáu
03/12/
2010
Tổng thời gian : 160’
Trang 2Thứ hai ngày 29 tháng 11 năm 2010
Môn: Tập đọc
Tiết 27 Bài : Câu chuyện bó đũa (2 tiết)
I Mục tiêu :
1 Kiến thức:
- Đọc trơn được cả bài
- Hiểu nghĩa các từ mới: va chạm, dâu (con dâu), rể (con rể), đùm bọc, đoàn kết, chia lẻ, hợp lại
2 Kĩ năng:
- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
3 Thái độ:
- Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài: Câu chuyện khuyên anh chị em trong nhà phải đoàn kết, yêu thương nhau Đoàn kết sẽ tạo nên sức mạnh
II Đồ dùng dạy – học :
- GV: Một bó đũa Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy – học :
5’
40’
Tiết 1
1 Kiểm tra bài cuõ :
- Gọi 2 HS lên bảng, đọc lại bài Quà
của bố
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
a) Giới thiệu:
Có 1 cụ ông đã già cũng đố các con
mình ai bẻ được bó đũa thì sẽ thưởng
cho 1 túi tiền Nhưng, tất cả các con
của ông dù còn rất trẻ và khoẻ mạnh
cũng không sao bẻ được bó đũa trong
khi đó ông cụ lại bẻ được Oâng cụ đã
làm thế nào để bẻ được bó đũa? Qua
câu chuyện ông cụ muốn khuyên các
con mình điều gì? Chúng ta cùng học
bài hôm nay để biết được điều này.
- HS đọc và trả lời câu hỏi
Trang 3b) Luyện đọc :
Giáo viên đọc mẫu
- GV đọc mẫu lần 1 Chú ý giọng đọc
thong thả, lời người cha ôn tồn
Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp
giải nghĩa từ :
* Đọc tiếp nối từng câu :
- Yêu cầu đọc từng câu
- GV tổ chức cho HS luyện phát âm
* Đọc từng đoạn trước lớp :
- Yêu cầu HS tìm cách đọc sau đó tổ
chức cho các em luyện đọc các câu
khó ngắt giọng
- Yêu cầu HS đđọc các từ được giải
nghĩa SGK
* Đọc từng đoạn trong nhĩm :
- HS chia nhóm và luyện đọc trong
nhóm
* Thi đọc giữa các nhóm
- Tổ chức cho các nhóm thi đua đọc
bài
- Nhận xét, uốn nắn cách đọc
* Đọc đồng thanh:
Tiết 2 c) H ướng dẫn tìm hiểu bài :
Câu 1: Câu chuyện có những nhân vật
nào?
- Cả lớp theo dõi và đọc thầm theo
- HS nối tiếp nhau theo bàn hoặc theo tổ để đọc từng câu trong bài Mỗi HS đọc 1 câu
+ lớn lên, trai, rể, lần lượt, buồn phiền, bẻ, sức, gãy dễ dàng,…
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
- Tìm cách đọc và luyện đọc các câu sau:
+ Một hôm,/ ông đặt một bó đũa/ và một túi tiền trên bàn,/ rồi gọi các con,/ cả trai,/ dâu,/ rể lại/ và bảo://
+Người cha bèn cởi bó đũa ra,/ rồi thong thả/ bẻ gãy từng chiếc/ một cách dễ dàng.//
+Như thế là/ các con đều thấy rằng/ chia lẻ ra thì yếu,/ hợp lại thì mạnh.// + va chạm, dâu (con dâu), rể (con rể), đùm bọc, đoàn kết, chia lẻ, hợp lại.
- Thực hành đọc theo nhóm
- Các nhóm thi đua đọc
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 2
+ Câu chuyện có người cha, các con cả trai, gái, dâu, rể.
Trang 45’
+ Các con của ông cụ có yêu thương
nhau không? Từ ngữ nào cho em biết
điều đó?
Câu 2 : Người cha đã bảo các con
mình làm gì?
Câu 3 :Tại sao 4 người con không ai
bẻ gãy được bó đũa?
+ Người cha đã bẻ gãy bó đũa bằng
cách nào?
Câu 4: 1 chiếc đũa được ngầm so
sánh với gì? Cả bó đũa được ngầm so
sánh với gì?
Câu 5: Người cha muốn khuyên các
con điều gì?
d) Luyện đọc lại :
- GV đọc bài lần 2
- Tổ chức cho HS thi đọc lại câu
chuyện
3 Củng cố – Dặn dò :
- Yêu cầu HS thi nhau tìm những câu
ca dao, tục ngữ nĩi lên tình cảm anh
em
- Giáo dục HS qua bài học :
- Nhận xét tiết học
- Đọc lại câu chuyện ở nhà
+ Các con của ông cụ không yêu thương nhau Từ ngữ cho thấy điều đó là họ thường hay va chạm với nhau + Người cha bảo các con, nếu ai bẻ gãy được bó đũa ông sẽ thưởng cho 1 túi tiền.
+ Vì họ đã cầm cả bó đũa mà bẻ.
+ Oâng cụ tháo bó đũa ra và bẻ gãy từng chiếc dễ dàng.
+1 chiếc đũa so sánh với từng người con Cả bó đũa được so sánh với 4 người con.
+ Anh em trong nhà phải biết yêu thương đùm bọc đoàn kết với nhau Đoàn kết mới tạo nên sức mạnh Chia rẽ thì sẽ yếu đi.
- HS thi đđọc lại câu chuyện
- Nhận xét
* VD :
+ Môi hở răng lạnh.
+ Anh em như thể tay chân.
Mơn: Tốn
Tiết 66 Bài : 55 – 8; 56 – 7; 37 – 8; 68 – 9
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Biết cách thực hiện các phép trừ có nhớ dạng 55 - 8; 56 - 7; 37 - 8; 68 - 9
2 Kĩ năng: Củng cố cách tìm số hạng chưa biết trong một tổng
3 Thái độ: Yêu thích môn Toán Tính chính xác
II Đồ dùng dạy – học:
- GV: Hình vẽ bài tập 3, vẽ sẵn trên bảng phụ
- HS: Vở, bảng con
Trang 5III Các hoạt động dạy – học :
5’
35’
1 Kiểm tra bài cuõ:
- Gọi 2 HS lên bảng:
+ Đặt tính và tính: 15 – 8; 16 – 7;
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới :
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn HS thực hiện phép trừ
55 –8:
* Bươc1:
- Nêu bài toán: Có 55 que tính, bớt đi 8
que tính, hỏi còn lại bao nhiêu que
tính?
+ Muốn biết còn lại bao nhiêu que tính
ta phải làm thế nào?
- Mời 1 HS lên bảng thực hiện tính trừ,
yêu cầu HS dưới lớp làm bài vào vở
nháp
- Yêu cầu HS nêu cách đặt tính của
mình
- Bắt đầu tính từ đâu? Hãy nhẩm to kết
quả của từng bước tính?
+ Vậy 55 trừ 8 bằng bao nhiêu?
- Yêu cầu HS nhắc lại cách đạt tính và
thực hiện phép tính 55 –8
* Phép tính 56 – 7; 37 – 8; 68 – 9
*Tiến hành tương tự như trên để rút ra
cách thực hiện các phép trừ 56 –7; 37
– 8; 68 –9
c)Luyện tập- thực hành:
- HS thực hiện
15 – 8; 16 – 7;
15 16
8 7
7 9
- Nhận xét
- Lắng nghe và phân tích đề toán
+ Thực hiện phép tính trừ 55 –8
55
8 47
+ Viết 55 rồi viết 8 xuống dưới sao cho
8 thẳng cột với 5 (đơn vị) Viết dấu – và kẻ vạch ngang.
+ Bắt đầu từ hàng đơn vị (từ phải sang trái) 5 không trừ được 8, lấy 15 trừ 8 bằng 7, viết 7, nhớ 1 5 trừ 1 bằng 4, viết 4.
+ 55 trừ 8 bằng 47.
- HS trả lời Làm bài vào vở
- Thực hiện trên bảng lớp
Trang 6
-5’
Bài 1:
- Yêu cầu HS tự làm bài vào Vở bài
tập
- Gọi 3 HS lên bảng thực hiện phép
tính: 45 – 9; 96 – 9; 87 – 9
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 2:
- Yêu cầu HS tự làm bài tập
- Yêu cầu HS khác nhắc lại cách tìm
số hạng chưa biết trong một tổng và
cho điểm HS
Bài 3
- HS nêu yêu cầu, cả lớp thực hành vẽ
hình theo mẫu (vở nháp) 1 HS lên
bảng
- Nhận xét, cho điểm
3 Củng cố – Dặn dò :
+ Khi đặt tính theo cột dọc ta phải chú
ý điều gì?
+ Thực hiện tính theo cột dọc bắt đầu
từ đâu?
- Hãy nêu cách đặt tính và thực hiện
phép tính 68 – 9
- Tổng kết giờ học
- Chuẩn bị: 65 – 38 ; 46 – 17 ; 57 – 28
; 78 – 29
9 9 9
36 87 78
- Tự làm bài
a) x + 9 = 27 b)7 + x = 35
x = 27 –9 x = 35 – 7
x =18 x = 28
+ Chú ý sao cho đơn vị thẳng cột với đơn vị, chục thẳng với cột chục Trừ từ hàng đơn vị.
- Trả lời
- HS vẽ theo hình mẫu:
Môn: Đạo đức
Tiết 14 Bài: GiưÕ gìn trường lớp sạch đẹp (Tiết 1)
Trang 7I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nêu được lợi ích của việc giữ gìn trường lớp sạch đẹp
- Nêu được những việc cần làm để giữ gìn trường lớp sạch đẹp
2 Kĩ năng: Giữ gìn trường lớp sạch đẹp là trách nhiệm của HS
3 Thái độ:
- Thực hiện giữ gìn trường lớp sạch đẹp
- Biết nhắc nhở bạn bè giữ gìn trường lớp sạch đẹp
II Đồ dùng dạy – học:
* GV: Phiếu câu hỏi cho hoạt động 1
* HS: Vở bài tập
III Các hoạt động dạy – học:
5’
30’
1 Kiểm tra bài cũ :
- GV nêu câu hỏi :
+ Em làm gì để thể hiện sự quan tâm,
giúp đỡ bạn?
+ Vì sao cần quan tâm giúp đỡ bạn?
- GV nhận xét
2 Bài mới:
a)Giới thiệu:
- Giữ gìn trường lớp sạch đẹp
b) Các hoạt động:
Hoạt động 1:Tiểu phẩm “Bạn Hùng
that đáng khen”
* Mục tiêu : Giúp HS biết được việc làm
cụ thể để giữ gìn trường lớp sạch đẹp
* Cách tiến hành :
- Mời vài HS lên đóng vai theo kịch bản
- GV nêu câu hỏi :
+ Bạn Hùng đã làm gì trong buổi sinh
- HS trả lời Bạn nhận xét
- Một số HS lên đóng vai theo kịch bản
- Các nhân vật :
+ Bạn Hùng + Cô giáo Mai + Một số bạn trong lớp + Người dẫn chuyện
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi
- Nhận xét
Trang 8nhật mình?
+ Hãy đoán xem vì sao bạn Hùng làm như
vậy?
* Kết luận : Vứt rác vào đúng nơi quy
định là góp phần giữ gìn trường lớp sạch
đẹp.
Hoạt động 2: Bày tỏ thái độ
* Mục tiêu : Giúp HS bày tỏ thái độ
phùhợp trước việc làm đúng và không
trong việc giữ gìn trường lớp sạch đẹp
* Cách tiến hành :
- GVcho HS quan sát tranh
- GV nêu câu hỏi:
+ Em có đồng ý với việc làm của các bạn
không? Vì sao?
+ Nếu là bạn trong tranh, em sẽ làm gì?
* Kết luận: Muốn giữ gìn trường lớp sạch
đẹp, ta có thể làm một số công việc sau:
Không vứt rác ra sàn lớp.Không bôi bẩn,
vẽ bậy ra bàn ghế và trên tường.Luôn kê
bàn ghế ngay ngắn.Vứt rác đúng nơi quy
định Quét dọn lớp học hàng ngày…
Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến
* Mục tiêu : Giúp HS nhận thức được bổn
phận của người HS là biết giữ gìn trường
lớp sạch đẹp
* Cách tiến hành :
- GV phát phiếu, HS làm việc theo nhóm
- Mời các nhóm trình bày ý kiến
- Nhận xét
* Kết luận: Giữ gìn trường lớp sạch đẹp
là trách nhiệm của mỗi HS, điều đó thể
- HS quan sát tranh và thảo luận theo nội dung câu hỏi
- Đại diện nhóm trình bày ý kiến thảo luận
- Trao đổi, nhận xét, bổ sung giữa các nhóm
- Các nhóm làm việc trên phiếu học tập
* Đánh dấu + vào ô trước các ý kiến mà em đồng ý:
a) Trường lớp sạch đẹp có lợi cho sức khoẻ HS.
b) Trường lớp sạch đẹp giúp em học tập tiến bộ.
c) Giữ gìn trường lớp sạch đẹp là bổn phận của mỗi HS.
d) Giữ gìn trường lớp sạch đẹp
Trang 9Thứ ba ngày 30 tháng 11 năm 2010
Môn: Chính tả (Nghe- viết)
Tiết 27 Bài: Câu chuyện bó đũa
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Nghe - viết lại chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời nói nhân vật
2 Kĩ năng: Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt i/iê, ăt/ăc.
3 Thái độ: Yêu thích môn Tiếng Việt
II Đồ dùng dạy – học:
- GV: Bảng phụ ghi nội dung các bài tập đọc
- HS: vở, bảng con
III Các hoạt động dạy – học:
5’
35’
1.Kiểm tra bài cuõ :
- GV gọi 2 HS lên bảng viết, cả lớp
viết bảng con
- Nhận xét và điểm HS
2.Bài mới :
a) Giới thiệu:
- Trong giờ chính tả này, các con sẽ
nghe và viết lại chính xác đoạn cuối
trong bài Câu chuyện bó đũa Sau đó
làm các bài tập chính tả phân biệt i/iê,
ăt/ăc.
b)Hướng dẫn viết chính tả:
Hướng dẫn HS chuẩn bị:
* GV đọc đoạn văn cuối trong bài Câu
chuyện bó đũa
- Viết các từ ngữ sau: câu chuyện, yên lặng,…
- 2 HS đọc thành tiếng Cả lớp theo dõi
5’
hiện lòng yêu trường, yêu lớp và giúp các
em được sinh hoạt, học tập trong một môi
trường trong lành.
3 Củng cố – Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Tiết 2: Thực hành
thể hiện lòng yêu trường, yêu lớp đ) Vệ sinh trường lớp chỉ là trách nhiệm của các bác lao công.
Trang 10* Giúp HS nắm nội dung và nhận xét:
+ Đây là lời của ai nói với ai?
+ Người cha nói gì với các con?
+ Lời người cha được viết sau dấu câu
gì?
* Hướng dẫn viết từ khó
- GV đọc, HS viết các từ khó theo dõi
và chỉnh sửa lỗi cho HS
Viết chính tả
- GV đọc, chú ý mỗi cụm từ đọc 3 lân
Soát lỗi
Chấm bài
c) Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2 (b,c)
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS làm bài vào Vở bài tập,
1 HS làm bài trên bảng lớp
- Gọi HS nhận xét bài bạn trên bảng
- Yêu cầu cả lớp đọc các từ trong bài
tập sau khi đã điền đúng
3 Củng cố – Dặn dò :
*Trò chơi: “ Thi tìm tiếng có i/iê”
- Cách tiến hành: GV chia lớp thành 4
đội, cho các đội thi tìm Đội nào tìm
được nhiều từ hơn là đội thắng cuộc
- Nhận xét tiết học :
- Chuẩn bị: Tiếng võng kêu
+ Là lời của người cha nói với các con + Người cha khuyên các con phải đoàn kết Đoàn kết mới có sức mạnh, chia lẻ
ra sẽ không có sức mạnh.
+ Sau dấu 2 chấm và dấu gạch ngang đầu dòng.
- Viết các từ: liền bảo, chia lẻ, hợp lại, thương yêu, sức mạnh,…
- Nghe và viết lại
- Đọc yêu cầu
- Làm bài
Lời giải:
b) Mải miết, hiểu biết, chim sẻ, điểm
mười
c) chuột nhắt, nhắc nhở, đặt tên, thắc mắc.
Bài 3:
b/ hiền, tiên, chín.
C/ dắt, bắc, cắt
- Nhận xét và tự kiểm tra bài mình
- Đọc bài
- VD về lời giải: Lim, tìm hiểu, kìm, phím đàn, con nhím, chúm chím, bím tóc, in ấn, nhìn, vin cành,… tiên, hiền, liền, nghiền, chùa chiền, viền, liền mạch, tiến lên, tiếng đàn, kiểng, viếng thăm,…
Trang 11Môn: Toán
Tiết 67 Bài: 65 – 38; 46 – 17; 57 – 28; 78 – 29
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp HS biết cách thực hiện phép trừ có nhớ dạng 65 – 38; 46 – 17; 57 – 28; 78 – 29
2 Kĩ năng: Củng cố giải bài toán có lời văn bằng một phép tính trừ (bài toán về ít hơn)
3 Thái độ: Ham thích học Toán
II Đồ dùng dạy – học:
- GV: Bộ thực hành Toán, bảng phụ
- HS: Vở, bảng con
III Các hoạt động dạy – học:
5’
35’
1.Kiểm tra bài cuõ :
- Gọi 3 HS lên bảng, cả lớp làm bảng
con
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới :
a)Giới thiệu:
b) Hướng dẫn HS thực hiện phép trừ
65 – 38:
Nêu bài toán: Có 65 que tính, bớt 38
que tính Hỏi còn lại bao nhiêu que
tính?
+ Để biết còn lại bao nhiêu que tính
ta phải làm gì?
- Yêu cầu 1 HS lên bảng đặt tính và
thực hiện phép tính trừ 65 – 38 HS
dưới lớp làm bài vào nháp
- Yêu cầu HS nêu rõ cách đặt tính và
thực hiện phép tính
- Yêu cầu HS khác nhắc lại, sau đó
- HS thực hiện
55 66 47
8 7 8
47 59 39
- Nghe và phân tích đề
+ Thực hiện phép tính trừ 65 – 38
65 38 27
+ Viết 65 rồi viết 38 dưới 65 sao cho 8 thẳng cột với 5, 3 thẳng cột với 6 Viết dấu trừ v à kẻ vạch ngang.
+ 5 không trừ đuợc 8, lấy 15 trừ 8 bằng
7, viết 7, nhớ 1, 3 thêm 1 là 4, 6 trừ 4 bằng 2.
- Nhắc lại và làm bài 5 HS lên bảng làm
_
Trang 12cho HS cả lớp làm phần a, bài tập 1
- Gọi HS dưới lớp nhận xét bài của
các bạn trên bảng
Bài 2:
+ Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
- Viết lên bảng
+ Số cần điền vào là số nào? Vì sao?
+ Điền số nào vào ? Vì sao?
+ Vậy trước khi điền số chúng ta phải
làm gì?
- Yêu cầu HS làm bài tiếp, gọi 3 HS
lên bảng làm bài
- Yêu cầu HS nhận xét bài của các
bạn trên bảng
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
+ Bài toán thuộc dạng gì? Vì sao con
biết?
+ Muốn tính tuổi mẹ ta làm thế nào?
- Yêu cầu HS tự giải bài toán vào Vở
bài tập
3 Củng cố – Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Luyện tập
bài, mỗi HS thực hiện một con tính
a) 85 55 95
27 18 46
58 37 49
b) 96 86 66
48 27 19
48 59 47
c) 98 88 48
19 39 29
79 49 19
- Điền số thích hợp vào ô trống
- Điền số 80 vào vì 86 – 6 = 80.
- Điền số 70 vì 80 – 10 = 70.
- Thực hiện tính nhẩm tìm kết quả của phép tính.
- Làm bài
- Nhận xét bài của bạn và tự kiểm tra bài của mình
- Đọc đề bài
+ Bài toán thuộc dạng bài toán về ít hơn,
vì “kém hơn” nghĩa là “ít hơn”.
+Lấy tuổi bà trừ đi phần hơn.
- Làm bài
Tóm tắt
Bà : 65 tuổi Mẹ kém bà: 27 tuổi Mẹ : tuổi?
_
_ _
_ _
Bài giải Tuổi của mẹ là:
65 – 27 = 38 (tuổi) Đáp số: 38 tuổi.