1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án môn Tiếng Việt 4 - Tuần 28 đến tuần 32

20 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 151,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Gợi ý: + Nhớ lại để kể về một chuyến đi du lịch hoặc cắm trại cùng với cha mẹ, bạn bè, … có thể kể moät cuoäc ñi thaêm oâng baø, coâ baùc + Kể chuyện có đầu đuôi: chú ý các phát hiện m[r]

Trang 1

TUẦN 28

Thứ hai ngày 26 tháng 3 năm 2007

TẬP ĐỌC-HTL

ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ II - Tiết 1

I MĐYC:

- Kiểm tra lấy điểm tập đọc và HTL, kết hợp kiểm tra kỹ năng đọc, hiểu trả lời 1-2 câu hỏi về nội dung bài đọc

- Yêu cầu khả năng đọc thành tiếng: học sinh đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học từ đầu HKII của lớp 4

- Hệ thống được một số điều cần ghi nhớ về các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm: Người ta là hoa đất

II Đồ dùng:

- 17 phiếu viết tên các bài tập và HTL (từ tuần 19-27)

- Một số tờ phiếu khổ to kẻ sẵn bảng ở BT2 để học sinh điền

III Các hoạt động dạy học:

1 Giới thiệu bài: Ôn tập

2 KT tập đọc và HTL

- Gọi học sinh đọc bài + TLCH

- Nhận xét, ghi điểm

3 Tóm tắt vào bảng nội dung các bài tập đọc là

truyện kể đã học trong chủ điểm: Người ta là hoa

đất

- Cá nhân + Bốc thăm chọn bài + Đọc bài + TLCH

- Làm việc nhóm đôi trên phiếu học tập

Bốn anh tài

Anh hùng lao

động Trần Đại

Nghĩa

Ca ngợi sức khỏe, tài năng nhiệt thành làm việc nghĩa trừ ác, cứu dân lành của anh em Cẩu Khây

Ca ngợi anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp giải phóng và xây dựng nền khoa học trẻ của đất nước

Cẩu Khây, Nắm tay đóng cọc, Lấy tai tát nước, Móng tay đục máng, yêu tinh, Bà lão chăn bò Trần Đại Nghĩa

4 Củng cố, dặn dò:- Đánh giá chung qua bài tập của học sinh:+ về nội dung các bài tập đọc

+ Cách thể hiện các bài tập đọc

CB: Ôn tập (Tiết 2)

Thứ ba ngày 27 tháng 3 năm 2007

TẬP LÀM VĂN-CHÍNH TẢ

ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ II Tiết 2

I MĐYC:

- Nghe, viết đúng chính tả, trình bày đúng đọan văn miêu tả Hoa giấy

- Ôn luyện từ về 3 kiểu câu kể: Ai làm gì? ai thế nào? Ai là gì?

II Đồ dùng: -Tranh, ảnh Hoa giấy.- 3 tờ giấy khổ to để 3 học sinh làm BT2

III Các hoạt động dạy học:

1 Giới thiệu bài: Ôn tập

2 Nghe-viết chính tả:

- GV đọc đọan văn “Hoa giấy”

- Nội dung đọan văn: tả vẻ đẹp đặc sắc của lòai hoa giấy

- Từ khó: rực rỡ, trắng muốt, tinh khiết, bốc bay lên, lang thang,

tản mát, … - Viết bài- Chấm, chữa bài: chấm 7-10 vở, nhận xét

3 Đặt câu:

- 3 học sinh dán kết quả bài làm ở phiếu, lên bảng

- Chấm bài, nhận xét

- Theo dõi ở SGK + Nội dung của đọan văn

+ Đọc thầm, phát hiện từ khó

- Vở- KT chéo

- Làm việc cá nhân + Các yêu cầu đặt câu của BT tương ứng với các kiểu câu nào? + Làm vở BT

4 Củng cố, dặn dò:

- Nêu đặc điểm của các kiểu câu kể: Ai làm gì? ai thế nào? Ai là gì?

- CB: Ôn tập

Lop4.com

Trang 2

Thứ tư ngày 28 tháng 3 năm 2007

TẬP ĐỌC

ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ II- Tiết 3

I MĐYC:

- Tiếp tục KT lấy điểm tập đọc và HTL

- Hệ thống được những điều cần ghi nhớ về nội dung chính của các bài tập đọc là văn xuôi thuộc chủ điểm: Vẻ đẹp muôn màu

- Nghe-viết đúng chính tả, trình bày đúng bài thơ “Cô tấm của mẹ”

II Đồ dùng:

- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL

- Phiếu ghi sẵn nội dung chính của 6 bài tập đọc thuộc chủ điểm vẻ đẹp muôn màu

III Các hoạt động dạy học:

1 Giới thiệu bài: Ôn tập

2 Kiểm tra tập đọc và HTL

- Thực hiện như tiết 1

3 Nêu tên các bài Tập Đọc thuộc chủ điểm: Vẻ

đẹp muôn màu, nội dung chính

- Học sinh trình bày -> Treo phiếu ghi nội dung

của 6 bài tập đọc

4 Nghe-viết: Bài Cô Tấm của mẹ

- GV đọc bài thơ

- Nội dung bài thơ: Khen ngợi con bé ngoan giống

như cô Tấm xuống trần giúp đỡ mẹ cha

- Từ khó: ngỡ, xuống trần, lặng trầm, nết na,…

- Viết bài

- Chấm chữa bài: chấm 7-10 vở, nhận xét

- Cá nhân đọc bài

- Làm việc nhóm đôi + Tìm 6 bài tập đọc thuộc chủ điểm: Vẻ đẹp muôn màu

+ nêu nội dung chính của từng bài

- Theo dõi ở SGK + Bài thơ nói điều gì?

- Đọc thầm, phát hiện từ khó

- Viết vở

- Kiểm tra chéo

5 Củng cố, dặn dò:

- Qua nội dung của các bài tập đọc, em có cảm nhận gì về cuộc sống xung quanh chúng ta?

- CB: Ôn tập

LT VÀ CÂU

ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ II Tiết 4

I MĐYC:

- Hệ thống hóa các từ ngữ, thành ngữ, tục ngữ đã học trong 3 chủ điểm: Người ta là hoa đất, vẻ đẹp muôn màu, những người quả cảm

- Rèn khả năng lựa chọn và kết hợp từ qua bài tập điền từ vào chỗ trống để tạo cụm từ

II Đồ dùng:- Một số tờ phiếu kẻ bảng để học sinh làm BT1, 2.

- Một số tờ phiếu viết nội dung BT3a, b, c

III Các hoạt động dạy học:

1 Giới thiệu bài: Ôn tập

2 Bài tập 1, 2

Các nhóm trình bày kết quả làm bài - Làm việc theo nhóm

- Nhận xét, chấm điểm cho nhóm có + Lập bảng thống kê vốn từ, vốn thành ngữ,tục ngữ kết quả tốt nhất thuộc các chủ đề đã học

+ N.1: Chủ điểm : Người ta là hoa đất + N.2: “ : Vẻ đẹp muôn màu

+ N3.: “ : Những người quả cảm

3 Bài tập 3 : - Làm việc cá nhân

- Kết quả: + Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống a) tài đức, tài hoa, tài năng

b) đẹp mắt, đẹp trời, đẹp đẽ

c) dũng sĩ, dũng khí, dũng cảm

4 Củng cố, dặn dò : Đánh giá chung bài làm của học sinh

Chuẩn bị : Ôn tập

Lop4.com

Trang 3

Thứ năm ngày 29 tháng 3 năm 2007

ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ 2 -Tiết 5

I MĐYC:

- Tiếp tục kiểm tra lấy điểm TĐ và HTL

- Hệ thống hóa một số điều cần nhớ về nội dung chính, nhân vật của các bài tập đọc là truyện kể thuộc

chủ điểm : Những người quả cảm

II Đồ dùng:

- Phiếu viết tên từng bài TĐ và HTL

- Một số tờ phiếu viết khổ to để HS làm BT 2

III Các hoạt động dạy học:

1 Giới thiệu bài : Ôn tập

2 Kiểm tra Tập đọc và HTL Cá nhân đọc lại

Tiến hành như T.1

3 Tóm tắt vào bảng nội dung các bài Làm việc theo nhóm

TĐ là truyện kể thuộc chủ điểm Nêu tên các bài tập đọc

Những người quả cảm Nội dung chính, nhân vật của mỗi bài ?

Khuất phục tên

cướp biển Ca ngợi hành động dũng cảm của bác sĩ Ly trong cuộc đối đầu với tên cướp biển Bác sĩ LyTên cướp biển

Ga-vrốt ngòai

chiến lũy Ca ngọi lòng dũng cảm của chú bé Ga-vrốt, bất chấp nguy hiểm, ra ngòai chiến lũy nhặt đạn tiếp tế cho

nghĩa quân

-Ga-vrốt -Aêng-giôn-ra Cuốc-phây-rắc Dù sao trái đất

vẫn quay

Ca ngợi hai nhà khoa học Co-pec-nich và Ga-li-lê, dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân lý khoa học

Con sẻ Ca ngợi hành động dũng cảm xả thân cứu con của sẻ

mẹ

Con sẻ mẹ, sẻ con

- Nhân vật “tôi”- con chó săn

3 Củng cố, dặn dò :

Em học tập được đức tính gì qua các nhân vật của các bài tập đọc

Chuẩn bị : Ôn tập

-Thứ sáu ngày 30 tháng 3 năm 2007

ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ 2 - Tiết 6

I MĐYC:

- Tiếp tục ôn luyện về 3 kiểu câu kể (Ai làm gì? ai thế nào? Ai là gì?)

- Viết được một đoạn văn ngắn có sử dụng 3 kiểu câu kể

II Đồ dùng:

- Một số tờ phiếu kẻ bảng để học sinh phân biệt 3 kiểu câu kể (BT1)

- Một tờ giấy viết sẵn lời giải BT1 Một tờ phiếu viết đoạn văn BT2

III Các hoạt động dạy học:

1 Giới thiệu bài : Ôn tập

2 Hướng dẫn ôn tập

Bài tập 1: Làm việc theo nhóm

Trao đổi -> Hình thành nội dung của phiếu học tập

Định nghĩa CN trả lời câu hỏi Ai (con gì)

VN trả lời câu hỏi làm gì?

VN là động từ, cụm động từ

CN trả lời câu hỏi Ai (cái gì, con gì?)

VN trả lời câu hỏi thế nào?

VN là tính từ, động từ, cụm tính từ

CN trả lời câu hỏi Ai (cái gì, con gì?)

VN trả lời câu hỏi là gì?

VN là danh từ, cụm danh từ

Lop4.com

Trang 4

Ví dụ Các cô ấy đang gặt lúa Ngoài vườn, không gian

thật tĩnh lặng

Cô Hoa là giáo viên dạy giỏi

Bài tập 2: Làm việc nhóm đôi

Đọc đoạn văn -> trao đổi -> xác định kiểu câu kể

Nêu tác dụng của mỗi kiểu câu

- Bấy giờ tôi còn là một chú bé lên mười

- Mỗi lần … từng cây một

- Buổi chiều ở làng ven sông yên tĩnh một cách lạ

lùng

Ai là gì?

Ai làm gì?

Ai thế nào?

Giới thiệu nhân vật “tôi”

Kể các hành động của nhân vật “tôi” Kể về đặc điểm, trạng thái của buổi chiều ở làng ven sông

Bài tập 3:

- yêu cầu: Viết đoạn văn ngắn về bác sĩ Ly, chú ý sử - Làm việc cá nhân

Dụng 3 kiểu câu kể đã học Viết đoạn văn ngắn về bác sĩ Ly

- Học sinh trình bày, nhận xét

Vd: Bác sĩ Ly là một người nhân từ và hiền hậu Trước

Thái độhung hãn của tên cướp, ông rất điểm tĩnh và

cương quyết Vì vậy ông đã khuất phục được tên cướp

biển

3 Củng cố, dặn dò:

- Nêu đặc điểm của 3 loại câu kể đã học?

- CB: KTĐK

Tiết 7 KTĐK (Đọc)

-Tiết 8 KTĐK (Viết)

TUẦN 29:

Thứ hai ngày 02 tháng 4 năm 2007

TẬP ĐỌC

Tiết 57 Bài: ĐƯỜNG ĐI SA PA

I MĐYC:

- Đọc lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng, thể hiện sự ngưỡng mộ, niềm vui, sự háo hức của du khách trước vẻ đẹp của đường lên SaPa, phong cảnh SaPa

- Hiểu các từ ngữ trong bài

- Hiểu nội dung, ý nghĩa bài: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của SaPa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp của đất nước

- HTL hai đoạn cuối bài

II Đồ dùng:

- Tranh minh họa bài trong SGK

- Một số tranh ảnh khác về SaPa

III Các hoạt động dạy học:

A Bài cũ: Con sẻ : Gọi học sinh đọc bài + TLCH

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Đường đi SaPa

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

a/ Luyện đọc:

- Đ1: xe … liễu rủ

- Đ2: Buổi chiều … tím nhạt

- Đ3: còn lại

- Phát âm: SaPa, bồng bềnh, trắng xóa, lướt thướt,

- Đọc nối tiếp

Lop4.com

Trang 5

khoảnh khắc, thoắt

- Giải nghĩa từ: SGK/103

b/ Tìm hiểu bài:

- Đ1: Du khách đi lên SaPa có cảm giác như đi

trong những đám mây trắng bồng bềnh, huyền ảo,

đi giữa những thác trắng xóa … lướt thướt liễu rủ

- Đ2: Cảnh phố huyện rất vui mắt, rực rỡ sắc màu:

nắng vàng hoe… sương núi tím nhạt

- Đ3: Ngày liên tục đổi mùa, tạo nên phong cảnh

rất lạ: Thoắt cái, lá vàng rơi trong khoảnh khắc

mùa thu … quý hiếm

- Những đám mây trắng nhỏ sà xuống cửa kính ô

tô tạo nên cảm giác bồng bềnh -> du khách tưởng

như đang đi trên mây Những bông hoa chuối rực

lên như ngọn lửa… Sự thay đổi mùa ở SaPa: Thoắt

cái … nồng nàn

- Vì phong cảnh SaPa rất đẹp Vì sự đổi mùa trong

một ngày ở SaPa rất lạ lùng, hiếm có

- Tác giả ngưỡng mộ, háo hức trước cảnh đẹp

SaPa Ca ngợi: SaPa quả là món quà diệu kì của

thiên nhiên dành cho đất nước ta

- Ý nghĩa: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của SaPa, thể

hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với

cảnh đẹp của đất nước

c/ Đọc diễn cảm:

- Cách thể hiện: Toàn bài đọc với giọng nhẹ

nhàng, nhấn giọng ở một số từ gợi tả, gợi cảm

- Đọc đoạn: “xe … liễu rủ”

- HTL hai đoạn sau

- Đọc lần lượt các đoạn 1, 2, 3 -> TLCH:

+ Mỗi đoạn trong bài là một bức tranh đẹp về cảnh, về người Hãy miêu tả những điều em hình dung được về mỗi bức tranh?

+ Những bức tranh trong cảnh bằng lời trong bài thể hiện sự quan sát tinh tế của tác giả Hãy nêu một chi tiết thể hiện sự quan sát tinh tế đó?

+ Vì sao tác giả gọi SaPa là “món quà kì diệu của thiên nhiên”?

+ Bài văn thể hiện tình cảm của tác giả đối với cảnh đẹp SaPa như thế nào?

- Ý nghĩa của bài?

- Đọc nối tiếp -> tìm cách thể hiện?

- Luyện đọc nhóm đôi -> cá nhân

3 Củng cố, dặn dò:

- Nêu ý nghĩa bài?

- CB: Trăng ơi … từ đâu đến

-KỂ CHUYỆN

Tiết 28 Bài: ĐÔI CÁNH CỦA NGỰA TRẮNG

I MĐYC:

1 Rèn kĩnăng nói:

- Dựa vào lời kể của giáo viên và tranh minh họa, học sinh kể lại được từng đoạn văn toàn bộ câu chuyện Đôi cánh của ngựa trắng, có thể kết hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt một cách tự nhiên

- Hiểu truyện, biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện: phải mạnh dạn đi đó đi đây mới mở rộng tầm hiểu biết, mới mau khôn lớn vững vàng

2 Rèn kĩ năng nghe:

- Chăm chú nghe cô kể chuyện, nhớ chuyện

- Lắng nghe bạn kể chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời bạn

II Đồ dùng:- Tranh minh họa bài trong SGK

III Các hoạt động dạy học:

A Bài cũ: Ôn tập

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Đôi cánh của ngựa Trắng

2 Giáo viên kể chuyện:

- Kể lần 1 + giải nghĩa từ khó

- Kể lần 2 + hướng dẫn tranh minh họa

3 Hướng dẫn học sinh kể chuyện và trao đổi ý

Lop4.com

Trang 6

nghĩa câu chuyện:

- Thi kể chuyện -> trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

- Ý nghĩa câu chuyện: phải mạnh dạn đi đó đi đây

mới mở rộng tầm hiểu biết, mới mau khôn lớn,

vững vàng

- Nhận xét, bình chọn bạn kể chuyện hấp dẫn, hiểu

ý nghĩa câu chuyện nhất

- Đọc yêu cầu BT1, 2

- Kể chuyện theo nhóm -> cá nhân kể cả chuyện

4 Củng cố, dặn dò:

- Có thể dùng câu tục ngữ nào để nói về chuyến đi của ngựa Trắng

- CB: Kể chuyện đã nghe, đã đọc

-Thứ ba ngày 03 tháng 4 năm 2007

TẬP LÀM VĂN

Tiết 57 Bài: LUYỆN TẬP TÓM TẮT TIN TỨC

I MĐYC:

- Tiếp tục ôn luyện cách tóm tắt tin tức đã học ở BT 24, 25

- Tự tìm tin, tóm tắt các tin đã nghe, đã đọc

II Đồ dùng:

- 6 tờ giấy khổ to để học sinh làm BT1, 2, 3

- Một số tin cắt từ báo (phù hợp với trình độ học sinh)

III Các hoạt động dạy học:

A Bài cũ: Gọi học sinh nêu lại các yêu cầu để tóm tắt một bản tin.

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Luyện tập tóm tắt tin tức

2 Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1, 2:

- Học sinh nối tiếp nhau trình bày -> nhận xét

Vd:

Tin a: Khách sạn treo

Để thoả mãn ý thích của những người muốn nghỉ

ngơi ở những chỗ lạ, tại Vát-te-rát, Thụy Điển, có

một khách sạn treo trên cây sồi 13m

Tin b: Khách sạn cho súc vật ở Pháp mới có một

khu cư xá dành cho súc vật đi du lịch cùng với chủ

Bài 3:

- KT sự chuẩn bị của học sinh

- Học sinh trình bày -> nhận xét -> bình chọn bản

tin tóm tắt hay nhất

- Làm việc cá nhân + Quan sát tranh -> nắm nội dung thông tin + Chọn 1 trong 2 tin để tóm tắt và đặt tên cho bản tin

- Làm việc cá nhân + Trình bày mẫu tin sưu tầm

+ Tóm tắt nội dung của bản tin

3 Củng cố, dặn dò:

- Nêu các yêu cầu để tóm tắt một bản tin

-CHÍNH TẢ

Tiết 29 Bài: Nghe-Viết AI NGHĨ RA CÁC CHỮ SỐ 1, 2, 3, 4…?

I MĐYC:

- Nghe và viết lại đúng chính tả bài: Ai nghĩ ra các chữ số 1, 2, 3, 4…?, viết đúng các tên riêng nước ngoài, trình bày đúng bài văn

- Tiếp tục luyện viết đúng các chữ có âm đầu hoặc vần dễ lẫn: tr/ch ; êt/êch

II Đồ dùng:- 4 tờ phiếu khổ rộng viết nội dung BT2b.

- 4 tờ phiếu viết nội dung BT3

III Các hoạt động dạy học:

1 Giới thiệu bài: Ai nghĩ ra các chữ số 1, 2, 3, 4…?

2 Hướng dẫn học sinh nghe-viết

a/ Giáo viên đọc bài viết - lắng nghe- Đọc thầm, nêu nội dung mẫu chuyện

Lop4.com

Trang 7

- Nội dung: Mẫu chuyện giải thích các chữ số 1, 2,

3, 4…không phải do người A-rập nghĩ ra Một nhà

thiên văn người Ấn Độ khi sang Bát-đa đã ngẫu

nhiên truyền bá một bản thiên văn có các chữ số

Ấn Độ 1, 2, 3, 4…

b/ Từ luyện viết đúng: A-rập, Bát-đa, Ấn Độ,

truyền bá

c/ Viết bài

d/ Chấm, chữa bài: chấm 7-10 vở

3 Hướng dẫn học sinh làm BT

Bài 2b: Kết quả:

- bết, bệt – vết thương làm bết lại những mớ tóc

trên trán anh chiến sĩ

- chết – Hôm qua, chú mèo mun nhà em đã chết

- dệt - Mẹ đang dệt vải

- hết, hệt – Bạn ấy giống hệt bố

- kết – Hai chúng tôi kết thành một cặp rất ăn ý

- tết – mẹ tết tóc cho Hoa

Bài 3:

Các từ cần điền: nghếch mắt, Châu Mĩ, kết thúc,

nghệt mặt ra, trầm trồ, trí nhớ

- Đọc thầm, phát hiện từ khó

- Viết vở

- KT chéo

- Làm việc theo nhóm

+ Trao đổi -> ghép các vần êt/êch với các âm đầu:

b, ch, d, h, k, t tạo thành các tiếng có nghĩa

+ Đặt câu với tiếng tìm được

- Làm việc theo nhóm Trao đổi -> tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống của câu chuyện

4 Củng cố, dặn dò:

- Lưu ý một số lỗi học sinh còn mắc phải nhiều

- CB: Nhớ-viết Đường đi SaPa

-Thứ tư ngày 04 tháng 4 năm 2007

TẬP ĐỌC

Tiết 58 Bài: TRĂNG ƠI … TỪ ĐÂU ĐẾN?

I MĐYC:

- Đọc trôi chảy, lưu loát bài thơ Biết ngắt, nghỉ hơi đúng nhịp thơ, cuối mỗi dòng thơ

- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng tha thiết, đọc đúng những câu hỏi lặp đi lặp lại” Trăng ơi … từ đâu đến” với giọng ngạc nhiên, thân ái, dịu dàng, thể hiện sự ngưỡng mộ của nhà thơ với vẻ đẹp của trăng

- Hiểu các từ ngữ trong bài

- Hiểu bài thơ, thể hiện tình cảm yêu mến, sự gần gũi của nhà thơ với Trăng Bài thơ là khám phá độc đáo của nhà thơ về trăng Mỗi khổ thơ như một giả định về nơi trăng đến để tác giả nêu suy nghĩ của mình về trăng

- HTL bài thơ

II Đồ dùng:

- Tranh minh họa bài trong SGK

III Các hoạt động dạy học:

A Bài cũ: Đường đi SaPa – Gọi HS đọc bài + TLCH

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:Trăng ơi … từ đâu đến?

2 Luyện đọc và tìm hiểu bài:

a/ Luyện tập:

- Phát âm : Trăng, soi

- Giải nghĩa từ : SGK/108

b/ Tìm hiểu bài :

-Trăng hồng như quả chín;-Trăng tròn như mắt cá

- Tác giả nghĩ như vậy vì trăng hồng như một quả

chín treo lơ lửng trước nhà, trăng đến từ biển xanh

vì trăng tròn như mắt cá

- Đó là sân chơi, quả bóng, lời mẹ ru, chú Cuội,

Đọc nối tiếp

Đọc 2 khổ thơ đầu + Trong 2 khổ thơ đầu, trăng được so sánh với những gì ?

-Vì sao tác giả nghĩ trăng đến từ cánh đồng xa, từ biển xanh?

Đọc 4 khổ thơ tiếp theo

Lop4.com

Trang 8

đường hành quân, chú bộ đội, góc sân ( hình ảnh

vầng trăng trong bài thơ là vầng trăng dưới con

mắt trẻ thơ

-Tác giả rất yêu trăng, yêu mến, tự hào về quê

hương đất nước, cho rằng không có nơi nào trăng

sáng hơn “ Đất nước em”

Ý nghĩa : Bài thơ thể hiện tình cảm yêu mến, sự

gần gũi của tác giả đối với trăng

c) Đọc diễn cảm và HTL:

- Cách thể hiện : Đọc diễn cảm toàn bài Giọng

thiết tha câu” Trăng ơi…từ đâu đến” với giọng hỏi

đầy ngạc nhiên, ngưỡng mộ, đọc chậm rãi, tha

thiết, trải dài ở khổ thơ cuối

-Đọc đoạn “Trăng ơi…lên trời”

- Thi đọc diễn cảm-> HTL

Trong mỗi khổ thơ tiếp theo vầng trăng gắn với một đối tượng cụ thể Đó là những gì, những ai?

Bài thơ thể hiện tình cảm của tác giả đối với quê hương đất nước như thế nào ?

Ý nghĩa bài thơ?

Đọc nối tiếp-> tìm cách thể hiện

Luyện đọc theo nhóm đôi- cá nhân->HTL

3 Củng cố, dặn dò :

-Hình ảnh nào là phát hiện độc đáo của tác giả khiến em thích nhất ?

- Chuẩn bị : Hơn một nghìn ngày vòng quanh trái đất

-LUYỆN TỪ VÀ CÂU :

Tiết 57 Bài MỞ RỘNG VỐN TỪ : DU LỊCH – THÁM HIỂM

I MĐYC:

-Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm du lịch – thám hiểm

- Biết một số từ chỉ địa danh, phản ứng trả lời nhanh trong trò chơi “ Du lịch trên sông”

II Đồ dùng:- Một số tờ giấy để HS làm BT4

III Các hoạt động dạy học:

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: MRVT : Du lịch và thám hiểm

Hướng dẫn HS làm bài tập:

Bài 1, 2: kết quả

- Câu b: Đi chơi xa để nghỉ ngơi, ngắm cảnh

- Câu c: Thăm dò, tìm hiểu những nơi xa lạ, khó

khăn, có thể nguy hiểm

Bài 3:

- Đi một ngày đàng học một sàng khôn: ai đi được

nhiều nơi sẽ mở rộng tầm hiểu biết, sẽ khôn

ngoan, trưởng thành hơn

Bài 4:- Tổ chức trò chơi: Đính kết quả nhanh

+ Mỗi nhóm cử 8 học sinh, lần lượt đính kết quả

(tên sông) vào các câu hỏi:

+ Nhóm đính kết quả đúng, nhanh thì thắng cuộc

- Kết quả đúng: sông Hồng, sông Cửu Long, sông

Cầu, sông Lam, sông Mã, sông Đáy, sông Tiền,

sông Hậu, sông Bạch Đằng

- Làm việc cá nhân trên phiếu BT1 và 2

- Làm việc nhóm đôi Trao đổi, tìm ra nghĩa đúng của câu tục ngữ

- Làm việc theo nhóm

3 Củng cố, dặn dò:

- Nêu lại ý nghĩa câu tục ngữ :”Đi một ngày đàng học một sàng khôn”

- CB: Giữ phép lịch sự khi bày tỏ yêu cầu, đề nghị

-Lop4.com

Trang 9

Thứ năm ngày 05 tháng 4 năm 2007

LUYỆN TỪ VÀ CÂU :

Tiết 58 Bài GIỮ PHÉP LỊCH SỰ KHI BÀY TỎ YÊU CẦU, ĐỀ NGHỊ.

I MĐYC:

- Học sinh hiểu thế nào là lời yêu cầu, đề nghị lịch sự

- Biết nói lời yêu cầu, đề nghị lịch sự, biết dùng các từ ngữ phù hợp với các tình huống khác nhau để đảm bảo tính lịch sự của lời yêu cầu, đề nghị

II Đồ dùng:

- Bảng phụ ghi lời giải BT2, 3 (phần nhận xét)

- Giấy khổ to (3 tờ) để học sinh làm BT4 (LT)

III Các hoạt động dạy học:

A Bài cũ: MRVT: Du lịch – Thám hiểm

- Gọi học sinh làm lại BT2, 3

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: MRVT : Giữ phép lịch sự khi bày tỏ yêu cầu, đề nghị

2 Phần nhận xét:

- Câu nêu yêu cầu, đề nghị:

+ Bơm cho cái bánh … học rồi

(yêu cầu bất lịch sự)

+ Vậy, cho mượn … lấy vậy

(yêu cầu bất lịch sự)

+ Bác ơi! … bơm nhé

(yêu cầu lịch sự)

- Lời yêu cầu lịch sự là lời yêu cầu phù hợp với

quan hệ giữa người nói và người nghe, có cách

xưng hô phù hợp

3 Phần ghi nhớ:

- Khi nêu yêu cầu, đề nghị phải giữ phép lịch sự

- Muốn cho yêu cầu, đề nghị được lịch sự, cần có

cách xưng hô cho phù hợp và thêm vào trước hoặc

sau động từ các các từ: làm ơn, giùm, giúp…

- Có thể dùng câu hỏi, câu kể để nêu yêu cầu, đề

nghị

4 Luyện tập:

Bài 1: Kết quả: cách b và c

Bài 2: Kết quả: cách b, c, d

Bài 3:

- Lắng nghe -> chốt lại ý đúng

Vd:

+ Lan ơi, cho tớ về với! -> Lời nói lịch sự vì có các

từ xưng hô -> chỉ quan hệ thân mật

+ Cho đi nhờ một cái ! -> Câu nói bất lịch sự vì nói

trống không, thiếu từ xưng hô

Bài 4:

- Gợi ý: Mỗi tình huống có thể đặt nhiều câu khiến

khác nhau để bày tỏ thái độ lịch sự

- Làm việc theo nhóm + Đọc thầm đoạn văn ở BT1 -> TLCH2, 3, 4/SGK

- Đọc nội dung phần ghi nhớ

- Làm việc cả lớp + Trao đổi -> nêu ý kiến

- Làm việc nhóm đôi

+ Trao đổi -> nêu ý kiến về sự lựa chọn của mình

- Vở BT + Suy nghĩ -> đặt câu khiến phù hợp với tình huống

5 Củng cố, dặn dò:

- Khi nêu yêu cầu, đề nghị chúng ta cần phải như thế nào?

- CB: MRVT Du lịch – Thám hiểm

Lop4.com

Trang 10

Thứ sáu ngày 06 tháng 4 năm 2007

TẬP LÀM VĂN :

Tiết 58 Bài CẤU TẠO CỦA BÀI VĂN MIÊU TẢ CON VẬT

I MĐYC:

- Nắm được cấu tạo 3 phần của bài văn miêu tả con vật

- Biết vận dụng những hiểu biết trên để lập dàn ý cho một bài văn miêu tả đồ vật

II Đồ dùng:

- Tranh minh họa trong SGK; Tranh ảnh một số con vật: mèo, chó, gà…

- Một số tờ giấy khổ rộng để học sinh lập dàn ý (LT)

III Các hoạt động dạy học:

A Bài cũ: Luyện tập tóm tắt tin tức

- Gọi học sinh làm lại BT3

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Cấu tạo của bài văn miêu tả con vật

2 Phần nhận xét:

- Bài văn có 3 phần, 4 đoạn

+ Mởbài (đoạn 1): Giới thiệu con mèo sẽ được tả trong

bài

+ Thân bài (đoạn 2): Tả hình dáng con mèo

(đoạn 3): Tả hành động, thói quen của con mèo

+ Kết luận (đoạn 4): Nêu cảm nghĩ về con mèo

3 Phần ghi nhớ: Bài văn miêu tả con vật thường có 3

phần:

a/ Mở bài: Giới thiệu con vật sẽ tả

b/ Thân bài:

- Tả hình dáng

- Tả thói quen sinh hoạt và một vài hành động chính của

con vật

c/ kết luận: Nêu cảm nghĩ đối với con vật

4 Luyện tập:

- Trình bày dàn ý

- Chọn 1-2 dàn ý viết tốt -> đính bảng để làm mẫu

+ Mở bài: Giới thiệu về con mèo (hoàn cảnh, thời gian …)

+ Thân bài:

Ngoại hình của con mèo: bộ lông, đầu, tai, chân, …

Hành động chính của mèo:

Bắt chuột: động tác rình, động tác vồ

Hành động đùa giỡn của mèo

+ Kết luận: Cảm nghĩ chung về con mèo

- Làm việc theo nhóm + Đọc các yêu cầu của BT1 + Suy nghĩ, phân đoạn-> xác định nội dung chính của mỗi đoạn?

+ Nêu nhận xét về cấu tạo của bài?

- Đọc nội dung phần ghi nhớ?

- Làm việc cá nhân + Trình bày tranh về một số vật nuôi

+ Lập dàn ý về một con vật nuôi mà em ấn tượng

5 Củng cố, dặn dò:

- Cấu tạo một bài văn miêu tả con vật gồm mấy phần?

- CB: Luyện tập quan sát con vật

Lop4.com

Ngày đăng: 30/03/2021, 06:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w