Cách chơi : GV châm ngòi nêu 1 phép tính -HS chia làm 3 nhóm, chơi trò chơi: trong bảng trừ, chỉ 1 em trả lời kết quả, nếu Xì điện đúng, em đó nêu 1 phép tính khác, chỉ em khác Cả lớp t[r]
Trang 1Phòng Giáo dục và Đào tạo Tuy Phước
Trường TH số 1 Phước Quang
(22 / 11 /2010 25/ 11 /2010 )
TV TL 2
HĐTT Tập đọc
Nhạc Tập đọc
Toán
40
41 66
Sinh hoạt đầu tuần 14.
Câu chuyện bó đuã.
Câu chuyện bó đũa.
55- 8, 56 – 7, 37 – 8, 68 – 9 3
Chính tả
Thủ công
Toán TD
Kể chuyện
25 14 67 14
(Nghe viết ) Câu chuyện bó đũa.
Gấp cắt dán hình tròn (Tiết 2 )
65 –38, 46 –17, 57 – 28, 78 – 29 Câu chuyện bó đũa
4
Đạo đức
Tập đọc
MT Toán TNXH
14 42
68 14
Giữ gìn trường lớp sạch đẹp.
Nhắn tin
Luyện tập.
Phòng tránh ngộ độc khi ở nhà.
5
Tập viết
TD LTVC Toán
14
14 69
Chữ hoa : M
Từ ngữ về tình cảm gia đình Bảng trừ.
6
Chính Tả
Toán TLV HĐTT
26 70 14
(Tập chép ) Tiếng võng kêu.
Luyện tập Quan sát tranh trả lời câu hỏi Sinh hoạt cuối tuần.
Ngày soạn : 21/11/2010
Ngày dạy: Thứ 2, ngày 22 / 11/ 2010
SINH HOẠT TẬP THỂ ĐẦU TUẦN 14
I/ Mục tiêu : Cho HS nắm được:
- GD HS theo chủ điểm :” Tôn sư trọng đạo”, giáo dục HS yêu thích các trò chơi dân gian
- Nhiệm vụ học tập trong tuần 14
- Hiểu và thực hiện tốt các nhiệm vụ khác tuần 14
II/Lên lớp:
1/ Phần mở đầu : HS vỗ tay và hát bài Chiến sĩ tí hon GV phổ biến mục tiêu sinh hoạt.
Trang 22/Phần cơ bản:
a/ Giáo dục HS theo chủ điểm:” Tôn sư trọng đạo “, HS biết kính trọng và biết ơn thầy cô giáo,
giáo dục HS yêu thích các trò chơi dân gian
b/ Nhiệm vụ tuần 14:
-Tiếp tục ổn định nề nếp, truy bài 15’ đầu buổi
-Trực nhật sạch sẽ, trang trí phòng học đẹp
-Tiếp tục rèn chữ giữ vở
-Học bài và làm bài đầy đủ trước khi đến lớp
-Thực hiện thi đua giữa các tổ
* Biện pháp : Thường xuyên nhắc nhở, kiểm tra, đôn đốc
c/ Sinh hoạt văn nghệ và chơi trò chơi dân gian
-HS xung phong hát cá nhân, nhóm…
-HD học sinh chơi trò chơi dân gian “Rồng rắn lên mây”
3/ Phần kết thúc :
-HS vỗ tay hát
-GV nhận xét tiết sinh hoạt
Tập đọc :
Tiết 40 - 41 CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA
I/ Mục tiêu:
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
-Đọc trơn cả bài Nghỉ hơi đúng sau dấu câu, giữa các cụm từ dài
-Biết đọc phân biệt giọng kể và giọng nhân vật ( người cha, bốn người con)
2 Rèn kĩ năng đọc – hiểu:
-Hiểu từ ngữ : Va chạm, dâu rể, đùm bọc, đoàn kết, chia lẻ, hợp lại
-Hiểu ý nghĩa của bài: Câu chuyện khuyên anh chị em trong gia đình phải đoàn kết, thương yêu
nhau Đoàn kết tạo ra sức mạnh
3 GD HS phải đoàn kết, giúp đỡ anh chị em trong gia đình
II/ Đồ dùng dạy học : GV:1 bó đũa Bảng phụ ghi nội dung cần luyện đọc
HS: SGK
III/ Các hoạt động dạy học :
4’
1’
35’
A/Kiểm tra bài cũ :
-Gọi 2 HS đọc bài Quà của bố, trả lời câu
hỏi SGK
-Quà của bố đi câu về có những gì?
-Những câu nào cho thấy các con rất thích
món quà của bố ?
- Gọi 1 HS nêu nội dung bài
GV nhận xét ghi điểm
B/ Bài mới :
1 / Giới thiệu bài : Cho HS xem chủ đề
anh, chị, em Giới thiệu bài: Câu chuyện
bó đũa
2/ Các hoạt động :
Hoạt động 1: Luyện đọc :
a/ GV đọc mẫu toàn bài
b/ GV hướng dẫn đọc, kết hợp giải nghĩa
từ
-Đọc từng câu, kết hợp luyện đọc từ khó
-2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi
-1 HS nêu nội dung
-HS xem tranh
-HS lắng nghe
-HS nối tiếp nhau đọc từng câu
Trang 3-Đọc từng đoạn trước lớp
+Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
trong bài
+GV treo bảng phụ, luyện đọc câu văn dài
+Gọi 1 số HS giải từ khó;
-Đọc từng đoạn trong nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm.(Từng đoạn, cả
bài
-HS phát hiện từ khó và luyện đọc
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trước lớp
-Luyện đọc câu văn dài
-HS đọc chú giải
-HS đọc từng đoạn trong nhóm -Thi đọc giữa các nhóm
Tiết 2
4’
17’
15’
4’
A/ Kiểm tra bài cũ :
-Gọi 3 HS mỗi em đọc một đoạn
-GV nhận xét ghi điểm
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài :
-Gọi 1 HS đọc đoạn 1
+Câu chuyện này có những nhân vật nào?
(HSY)
+Thấy các con không yêu thương nhau,
ông cụ làm gì ? (HSK) GV cho HS xem
tranh
-Gọi 1 HS đọc đoạn 2
+Tại sao 4 người không ai bẻ gãy bó đũa?
(HSKG)
Câu 3: Người cha bẻ gãy bó đũa bằng nào?
(HSTB)
Câu 4: Một chiếc đũa được ngầm so sánh
với những gì? (HSKG)
-Cả bó đũa được ngầm so sánh với những
gì? (HSKG)
-Người cha muốn khuyên các con điều gì ?
GV : Người cha muốn dùng câu chuyện rất
dễ hiểu về bó đũa để khuyên bảo các con,
giúp các con thấm thía tác hại cuả sự chia
rẽ, sức mạnh của đoàn kết
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
HS đọc truyện theo vai
3/ Củng cố, dặn dò :
-Nêu ý nghiã của câu chuyện
-Đặt tên khác cho truyện
- Tìm những câu nói về tình cảm anh em
-GV nhận xét tiết học Chuẩn bị bài sau:
Nhắn tin
-3 HS đọc bài
-1 HS đọc đoạn 1
-HS trả lời
-HS trả lời
-1 HS đọc đoạn 2
0 -HS trả lời
1
2 -HS trả lời
3
4 -HS trả lời
-HS trả lời
-HS phát biểu
-HS nghe
-HS đọc theo vai
-HS thi đọc câu chuyện
-HS trả lời
-HS đặt tên
5 -HS nêu
6 -HS nghe
Rút kinh nghiệm:
- Toán:
Tiết 66 55 – 8 ; 56 – 7 ; 37 – 8 ; 68 - 9
I/ Mục tiêu : Giúp HS.
-Biết thực hiện phép trừ có nhớ dạng 55-8 ; 56 –7; 37 –7; 68 –9
Trang 4Biết giải các bài toán có liên quan.
-Rèn kĩ năng tìm số hạng chưa biết trong một tổng
-GDHS tính cẩn thận và chính xác khi làm bài tập
II/ Đồ dùng dạy học: GV: Bảng phụ.
HS : Que tính, bảng con
III/ Các hoạt động dạy học:
4’
1’
7’
10’
15’
3’
A/ Kiểm tra bài cũ :
-Gọi 2 HS lên bảng, đặt tính rồi tính:
15 -7 ; 27 -8 ; 17- 9 ; 45- 9
-GV nhận xét, ghi điểm
B/ Bài mới :
1/ Giới thiệu bài : 55-8; 56-7; 37-8; 68-9.
2/ Các hoạt động :
Hoạt động 1: Phép trừ 55-8.
- GV nêu đề toán : Có 55 que tính bớt 8 que
tính, còn bao nhiêu que tính?
Muốn biết còn lại bao nhiêu que tính em
làm thế nào? (HSY)
Gọi 1 HS lên bảng đặt tính rồi tính
Hoạt động 2: Phép trừ 56-8; 37-8; 68-9
Gọi 3 HS lên đặt tính
Hoạt động 3: Luyện tập và thực hành
Bài 1: ( cột 1, 2, 3)
-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
-Gọi 3 HS lên bảng lần lượt chữa bài
Bài 2: ( a, b) Tìm x
GV ghi phép tính lên bảng
3/ Củng cố, dặn dò :
-Gọi HS nêu lại cách đặt tính Nêu cách
thực hiện phép tính
-GV nhận xét giờ học
-Về nhà làm bài 1( cột 4, 5) ; bài 2c; 3
-Chuẩn bị bài sau 65-38 ;46 – 17 ,
57-28 ; 78 -29
-2 HS lên bảng, lớp làm bảng con
- Lấy 55 – 8
-1HS thực hiện, lớp làm bảng con
-3 HS lên bảng đặt tính Lớp làm vào bảng con
-HS nêu cách trừ
-HS tự làm vào vở -3 HS lên bảng chữa bài
-Hai HS ngồi cạnh nhau đổi vở kiểm tra
- HS nêu
- HS nghe
Rút kinh nghiệm:
- Ngày soạn: 21/11/2010
Ngày dạy: Thứ 3, ngày 23 / 11 / 2010
Chính tả :
Tiết 27 Nghe viết CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA
I/ Mục tiêu:
-Nghe và viết lại chính xác đoạn từ :Người cha liền bảo… hết
Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt i/ iê, ac / ăc
-Rèn kĩ năng viết đúng chính tả
-GD HS tính cẩn thận, chăm chú và trình bày bài đẹp
II/ Đồ dùng dạy học :GV Bảng phụ ghi nội dung bài chính tả HS: vở chính tả, bút chì, bảng
con, phấn
Trang 5III/ Các hoạt động dạy học :
4’
1’
8’
17’
7’
3’
A/ Kiểm tra bài cũ :
-Gọi 2 HS lên bảng viết: câu chuyện, yên
lặng, dung dăng, dung dẻ
B/ Bài cũ:
1 / Giới thiệu bài : “ Câu chuyện bó đũa ”và
làm một số bài tập
2/ Các hạot động :
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
-GV đọc mẫu :
Hỏi : Đây là lời nói của ai ? (HSTB)
Người cha nói gì với con?
-Hướng dẫn HS nhận xét
Lời người cha được ghi sau dấu câu gì ?
(HSY)
-Viết bảng con
-Goị 1 HS lên bảng viết tiếng khó
Hoạt động 2: Viết bài :
-GV đọc bài từng câu
-GV đọc toàn bài
-Yêu cầu HS đổi vở chấm và chữa lỗi- GV
treo bảng phụ và hướng dẫn HS chấm
-GV thu vở chấm và nhận xét
Hoạt động 3: Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2: ( chọn bài tập 2 b)
-Gọi 1 HS lên bảng
Bài 3: ( chọn 3b)
-GV nêu lần lượt câu hỏi:
Trái nghĩa với dữ
Chỉ người tốt có phép lạ trong truyện cổ tích
Có nghĩa là (quả, thức ăn đến độ ăn được)
3/ Củng cố, dặn dò :
- GV nhận xét tiết học
-Về nhà tìm thêm những tiếng có âm: i, iê
-Chuẩn bị bài sau: Tập chép: Tiếng võng
kêu
-2 HS lên bảng viết, lớp viết bảng con
-HS nghe
-HS trả lời
-HS trả lời
-HS trả lời
-1HS lên bảng viết tiếng khó Cả lớp viết vào bảng con
-HS viết vào vở -HS rà soát lỗi
-HS đổi vở chấm và chữa lỗi
-HS nộp vở
2b ) Điền i hay iê
Cả lớp làm vào vở, 1 HS lên bảng
HS chữa bài
-HS đọc yêu cầu bài
-HS làm bài -HS lần lượt trả lời
-HS nghe
Rút kinh nghiệm:
-
Thủ công :
Tiết 14 GẤP, CẮT, DÁN HÌNH TRÒN (tiếp theo)
I / Mục tiêu :
- HS biết gấp, cắt, dán hình tròn
- Rèn kĩ năng thực hành: Gấp, cắt, dán được hình tròn
-HS có hứng thú với giờ thủ công
II / Đồ dùng học tập :
Trang 6GV: Mẫu hình tròn được dán trên nền hình vuông
Quy trình gấp cắt dán hình tròn
Giấy thủ công, hoặc giấy màu, kéo hồ
HS : giấy màu, kéo, hồ
III/ Các hoạt động dạy học :
3’
5’
18’
5’
3’
A/ Kiểm tra bài cũ :
-Gọi 2HS nêu các bước gấp hình tròn
B/ Bài cũ:
1/Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay các em sẽ thực
hành: “Gấp, cắt, dán hình tròn ”.
2/ Các hoạt động :
Hoạt động 1: Quan sát nhận xét
-GV cho HS xem lại hình tròn, hướng dẫn cắt gấp
cắt dán
-Gọi HS nêu cách gấp hình tròn
Hoạt động 2: Thực hành :
-GV cho cả lớp gấp, cắt, dán hình tròn
-GV đến từng bàn, theo dõi và hướng dẫn thêm
các em cách gấp, cắt, dán
- Trình bày sản phẩm theo nhóm
Hoạt động 3: Đánh giá sản phẩm.
-Hướng dẫn HS đánh giá sản phẩm
3/ Củng cố , dặn dò :
-Gọi 2 HS nêu 3 bước gấp hình tròn
-GV nhận xét tiết học
-Chuẩn bị tiết sau: giấy thủ công, kéo, hồ biển báo
giao thông
-2HS nêu các bước gấp
-HS nghe
-HS theo dõi GV hướng dẫn
-HS nêu cách bước gấp
-HS thực hành gấp, cắt, cắt dán hình tròn
-Trình bày sản phẩm -HS tự đánh giá
-2 HS nêu 3 bước
-HS nghe
Rút kinh nghiệm:
- Toán
Tiết 62: 65 – 38 ; 46 – 17 ; 57 – 28 ; 78 - 29.
I/ Mục tiêu:
-HS thực hiện phép trừ có nhớ trong đó có số bị trừ có hai chữ số
- Kĩ năng: Rèn thực hiện các phép trừ liên tiếp (tính giá trị biểu thức số và giải toán có lời văn)
-GD HS tính cẩn thận, chính xác khi làm bài tập
II/ Đồ dùng dạy học : GV: SGK HS: Bảng con, vở bài tập.
III/ Các hoạt động dạy học :
4’
1’
14’
A/ Kiểm tra bài cũ :
-Gọi 2 HS lên bảng đặt tính và thực hiện phép
tính: 55 -8 ; 66- 7
-GV nhận xét, ghi điểm
B/ Bài mới:
1/ Giới thiệu bài : 65-38 ; 46-17; 57-28 ;
78-29
2/ Các hoạt động :
Hoạt động 1: Phép trừ 65-38
- GV nêu bài toán : Có 65 que tính, bớt 38 que
tính, còn lại bao nhiêu que tính? Muốn biết còn
-2 HS lên bảng thực hiện, lớp làm bảng con
-HS lắng nghe
Trang 73’
lại bao nhiêu que tính, ta làm thế nào?
-Gọi 1 HS lên bảng đặt tính và tính
-Cho HS nêu cách tính
-GV cho HS nhắc lại cách đặt tính và tính
-GV viết 3 phép tính lên bảng
-Gọi 3 HS lên bảng
-Yêu cầu HS tính và nêu cách tính
Hoạt động 2: Luyện tập :
Bài 1 : ( cột 1, 2, 3) Gọi 1 HS đọc yêu cầu
-GV viết phép tính lên bảng
-GV yêu cầu HS tự làm bài
-Gọi lần lượt 3 HS lên bảng chữa bài
Bài 2 : ( cột 1)Gọi 1 HS đọc yêu cầu
-GV ghi đề lên bảng chia lớp làm 3 nhóm, mỗi
nhóm 4 em chơi trò chơi
-Giải toán tiếp sức
-GV tổng kết trò chơi, tuyên dương nhóm
thắng cuộc
Bài 3 : Gọi 1 HS đọc đề
-GV yêu cầu HS tóm tắt bài toán rồi giải
-Gọi 1 HS khá lên bảng chữa bài
3/ Củng cố, dặn dò :
-Yêu cầu HS nêu cách thực hiện phép tính:
65 – 38 , 46 – 17 , 57 – 28 , 78 – 29
- GV nhận xét tiết học
-Về nhà làm các bài còn lại và học thuộc bảng
15 , 16 , 17 , 18 trừ đi một số .Chuẩn bị bài
sau : Luyện tập
65-38 -1 (HSKG) lên bảng đặt tính và tính
Cả lớp làm vào bảng con
- HS nêu cách tính
-Vài HS nhắc lại
-3 HS lên bảng
-HS thực hiện
-HS đọc
- HS làm bài vào vở
-3 HS lên bảng chữa bài
HS nhận xét
- Điền số -3 nhóm, mỗi nhóm 4 em chơi trò chơi
-Giải toán tiếp sức
-HS nghe
-HS đọc đề
-1 HS lên bảng tóm tắt và giải
Cả lớp làm vào vở -1 HS khá giỏi lên bảng chữa bài -HS nêu
-HS nghe
Rút kinh nghiệm:
-
Kể chuyện
Tiết 14 CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA
I/ Mục tiêu:
1.Rèn kĩ năng nói: Dựa vào trí nhớ, 5 tranh minh hoạ và các gợi ý dưới tranh, kể lại từng đoạn
câu chuyện với giọng kể tự nhiên
Biết phối hợp lời kể với điệu bộ nét mặt, biết thay đổi giọng kể cho phù hợp
với nội dung
2 Rèn kĩ năng nghe: Lắng nghe bạn kể chuyện, nhận xét đánh giá đúng lời kể của bạn
3.GD HS anh em phải biết đoàn kết, thương yêu nhau
II/ Đồ dùng dạy học:GV : 5 tranh minh hoạ nội dung câu chuyện HS : Xem trước câu chuyện
III/ Các hoạt động dạy học:
4’
1’
A/ Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS nối tiếp nhau kể
lại câu chuyện: Bông hoa Niềm Vui
GV nhận xét ghi điểm
B/ Bài mới:
1/ Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay các em sẽ kể
- 2 HS kể chuyện
-HS nghe
Trang 83’
lại câu chuyện: Câu chuyện bó đũa
2/ Các hoạt động:
Hoạt động : Hướng dẫn câu chuyện :
-Kể từng đoạn theo tranh
GV treo tranh minh họa
-Gọi 1 HS khá kể mẫu theo tranh 1
-Kể trong nhóm: Yêu cầu HS kể trong nhóm
-Kể trước lớp :Yêu cầu HS quan sát tranh đọc
thầm từ ngữ gợi ý dưới tranh nối tiếp nhau kể
trước lớp
-Phân vai kể lại câu chuyện:Yêu cầu các nhóm
phân vai kể lại câu chuyện
-Sau mỗi lần kể cả lớp theo dõi bình chọn nhóm
kể hay nhất
3 / Củng cố , dặn dò :
-Câu chuyện khuyên em điều gì ?(KG)
-GV tuyên dương HS khá giỏi kể tốt Chuẩn bị
tiết sau: Kể chuyện Hai anh em
-1 HS đọc yêu cầu, cả lớp quan sát tranh, 1HS khá nói vắn tắt nội dung từng tranh
-1 HS khá kể mẫu theo tranh
-HS kể trong nhóm
-HS kể trước lớp
-HS phân vai kể toàn câu chuyện
-Cả lớp lắng nghe, bình chọn cá nhân kể hay nhất
-HS nêu
-HS nghe
Rút kinh nghiệm:
- Ngày soạn: 21/11/2010
Ngày dạy: Thứ 4, 24 /11 /2010
Đạo đức
Tiết 14 GIỮ GÌN TRƯỜNG LỚP SẠCH ĐẸP ( Tiết 1 )
I/ Mục tiêu:
-HS biết: Một số hiện tượng cụ thể của việc giữ gìn trường lớp sạch đẹp
Lý do vì sao cần phải giữ gìn trường lớp sạch đẹp
- HS biết làm một số công việc cụ thể để giữ gìn trường lớp sạch đẹp
-HS có thái độ đồng tình với các việc làm đúng để giữ gìn trường lớp sạch đẹp
II/ Đồ dùng dạy học : GV:Tiểu phẩm bạn Hùng thật đáng khen.HS : Bài hát Em yêu trường em.
III/ Các hoạt động dạy học :
3’
1’
10’
A/ Kiểm tra bài cũ : Quan tâm giúp đỡ bạn
-Vì sao em cần quan tâm giúp đỡ bạn ?
-Em đã làm những việc gì thể hiên sự quan tâm
giúp đỡ bạn ?
B/ Bài mới :
1/ Giới thiệu bài : Giữ gìn trường lớp sạch đẹp
2/ Các hoạt động:
Hoạt động 1: Tiểu phẩm bạn Hùng đáng khen
+ Mục tiêu : Giúp HS biết được một việc làm cụ
thể để giữ gìn trường lớp sạch đẹp
+ Cách tiến hành : GV mời1 số HS đóng tiểu
phẩm
GV nêu nội dung kịch bản : ( xem trang 50) –
GV tổ chức HS thảo luận đóng vai
Bạn Hùng đã làm gì trong buổi sinh nhật mình?
-Hãy đoán xem vì sao bạn Hùng làm như vậy?
GV kết luận : Vứt giấy rác vào đúng nơi qui định
-HS trả lời
HS đóng vai
-HS nghe
Trang 98’
3’
là góp phần gìn giữ trường lớp sạch đẹp
Hoạt động 2: Bày tỏ thái độ
+ Mục tiêu : HS bày tỏ thái độ phù hợp với việc
làm đúng và không đúng trong việc giữ gìn
trường lớp sạch đẹp
+ Cách tiến hành :Yêu cầu HS quan sát tranh,
nêu nội dung tranh, thảo luận nhóm các câu hỏi
Thời gian thảo luận 3’
-Em có đồng ý với việc làm của các bạn trong
tranh không ? Vì sao ?
-Nếu là bạn trong tranh em sẽ làm gì ?
Đại diện nhóm lên báo cáo kết quả
Hỏi cả lớp :
-Em cần làm gì để gìn giữ trường lớp sạch đẹp ?
-Trong những việc đo, việc gì làm em được, việc
gì chưa làm được
GV kết luận: Để giữ gìn trường lớp sạch đẹp,
chúng ta nên làm trực nhật hằng ngày ……
Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến
+ Mục tiêu: HS nhận thức được bổn phận của
người HS là biết gìn giữ trường lớp sạch đẹp
+ Cách tiến hành :
GV hướng dẫn HS làm việc trong vở bài tập
a, Trường lớp sạch đẹp có lợi cho sức khoẻ HS
b, Trường lớp sạch đẹp giúp em học tập tốt hơn
c, Giữ gìn trường lớp sạch đẹp là bổn phận của
HS
d, Giữ gìn trường lớp sạch đẹp là thể hiện lòng
yêu trường , yêu lớp
đ,Vệ sinh trường lớp chỉ là trách nhiệm của các
bác lao công
-GV cho HS trình bày ý kiến mình và giải thích lí
do
GV kết luận
3/ Củng cố dặn dò :
-Giữ gìn trường lớp sạch đẹp là trách nhiệm của
ai ?
-Em đã làm gì để giữ gìn trường lớp sạch đẹp?
-Liên hệ trong lớp xem đã sạch đẹp chưa ?
-GDHS : Mỗi em phải tự giác có ý thức giữ vệ
sinh trường lớp
-GV nhận xét tiết học Chuẩn bị tiết sau “ Giữ gìn
trường lớp sạch đẹp ( T2 )
HS quan sát tranh, thảo luận HS nêu nội dung tranh
Đại diện nhóm lên báo cáo kết quả, các nhóm khác bổ sung
-HS trả lời
-HS kể
-HS làm bài tập Đánh dấu cộng trước ý kiến em đồng ý
HS trình bày ý kiến của mình và giải thích lí do
-HS nhắc lại kết luận -HS trả lời
-HS trả lời
-HS tự liên hệ
-HS nghe
Rút kinh nghiệm:
- Tập đọc :
Tiết 42 NHẮN TIN
I/ Mục tiêu :
1.Rèn kĩ năng đọc thành tiếng : Đọc trơn hai mẫu nhắn tin, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, đọc giọng
thân mật
Trang 102.Rèn kĩ năng đọc- hiểu Hiểu nội dung các mẫu nhắn tin Nắm được cách viết nhắn tin (ngắn
gọn, đủ ý)
3 GDHS biết viết nhắn tin khi cần thiết
II/ Đồ dùng dạy học :
GV: Một số mẫu nhắn tin, mẫu giấy nhỏ để viết mẫu nhắn tin HS : Xem trước bài
III/ Các hoạt động dạy học :
4’
1’
10’
10’
8’
3’
A/ Kiểm tra bài cũ :
Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc
-Vì sao 4 người con không ai bẻ được bó đũa?
- Câu chuyện khuyên em điều gì ?
B/ Bài mới:
1/ Giới thiệu bài : Nhắn tin
2/ Các hoạt động :
Hoạt động 1: Luyện đọc :
1/ GV đọc mẫu toàn bài, giọng nhắn nhủ thân
mật
2/GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải
nghĩa từ
a/ Đọc từng câu, kết hợp luyện đọc từ khó
b/ Đọc từng mẫu nhắn tin trước lớp
Luyện HS đọc đúng câu khó
c/ Đọc từng mẫu nhắn tin trong nhóm
d/ Thi đọc giữa đại diện các nhóm
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu :
Câu 1: Ai nhắn tin cho Linh ? (HSY)
Nhắn tin bằng cách nào? (HSTB)
Câu 2: Vì sao chị Nga và Hà nhắn tin cho
Linh? (HSK)
Câu 3: Chị Nga nhắn Linh những gì ?
Câu 4: Hà nhắn Linh những gì ?
Câu 5: GV giúp HS nắm tình huống viết
Em viết nhắn tin cho ai? Vì sao phải viết nhắn
tin Nội dung viết nhắn tin là gì ?
-Cho HS viết nhắn tin vào vở
Gọi nhiều HS nối tiếp nhau đọc nhắn tin
Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
Yêu cầu 1 số HS đọc bài
GV khen những HS viết ngắn, đủ ý gọn lời
3 / Củng cố , dặn dò :
-Bài học hôm nay giúp em hiểu biết gì về cách
viết nhắn tin?
-GV nhận xét tiết học.Về nhà thực hành viết
nhắn tin
Đọc trước bài “ Tiếng võng kêu ”
-2HS đọc bài và trả lời câu hỏi
-HS lắng nghe
-HS nối tiếp nhau đọc từng câu
-HS đọc tiếng khó: chuyền, quyển, quét nhà
-HS đọc từng mẫu nhắn tin trước lớp
-HS luyện đọc
-HS luyện đọc trong nhóm
-HS thi đọc
-HS trả lời
-HS trả lời
-HS trả lời
-HS trả lời
-HS trả lời
-HS nghe
-HS viết nhắn tin vào vở -HS nối tiếp nhau đọc nhắn tin
-1 số HS đọc bài
-HS nêu
-HS nghe
Rút kinh nghiệm:
-