Bài mới -Giới thiệu bài -Nghe, theo doõi HĐ1: Thực hành dọn vệ sinh trường lớp -hướng dẫn HS tham gia giữ vêï sinh nơi -HS chuẩn bị dụng cụ lao động, khẩu trang công cộng trường học -HD [r]
Trang 1
Thứ hai ngày 21 tháng12 năm 2009.
Môn: TẬP ĐỌC (2 tiết)
Bài:Tìm ngọc.
I.Mục đích, yêu cầu:
1.Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trơn toàn bài – đọc đúng các từ mới :
- Biết nghỉ hơi đúng sau các dấu câu ; biết đọc với giọng kể chậm rãi Đọc truyện giọng kể nhẹ nhàng, tình cảm, nhấn giọng ở các từ ngữ kể về sự thông minh và tình nghĩa của chó, mèo
2 Rèn kĩ năng đọc – hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ mới trong SGK
- Hiểu nội dung câu chuyện: Câu chuyện kể về những con vật nuôi trong nhà rất tình nghĩa, thông minh, trung thực, thực sự là bạn của con người.( trả lời được CH1,2,3,4)
II.Đồ dùng dạy- học.
- Tranh minh hoạ bài tập đọc
- Bảng phụ ghi nội dung cần HD luyện đọc
III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1.Kiểm tra
-Gọi HS đọc bài Đàn gà mới nở
-Nhận xét
2.Bài mới.
GTB
-Tuần qua các em học bài tập đọc nào?
-Các bài tập đọc đó nói lên điều gì?
-Liên hệ vào bài – ghi tên bài
HĐ 1: Luyện đọc
-Đọc mẫu
-HD HS luyện đọc
-Chọn từ để luyện cho HS
-HD HS đọc một số câu văn dài
Xưa/ có chàng trai thấy một bọn trẻ định
giết con rắn nước/ liền bỏ tiền ra mua,/ rồi
-2 – 3 HS đọc và trả lời câu hỏi
-Kể
-Các con vật nuôi
-Theo dõi vào bài
-Nối tiếp nhau đọc từng câu -Phát âm từ khó
-Luyện đọc cá nhân -Nối tiếp nhau đọc đoạn -Giải nghĩa từ theo SGK
Trang 2của Long Vương.//
Mèoliền nhảy tới /ngoạm ngọc/ chạy biến.//
-Chia nhóm và nêu yêu cầu
-Nhận xét đánh giá chung
HĐ 2: Tìm hiểu bài:
-Do đâu chàng trai có viên ngọc quý?
-Ai đã đánh tráo viên ngọc quý?
-Ở nhà người thợ kim hoàn, mèo đã làm gì
để lấy được ngọc?
-Khi ngọc bị cá đớp mất, chó mèo làm cách
gì để lấy lại?
-Khi bị quạ cướp mất chó mèo đã làm gì để
lấy lại?
-Tìm trong bài khen ngợi mèo và chó?
-Qua câu chuyện em hiểu thêm điều gì?
HĐ 3: Luyện đọc lại
Hướng dẫn HS thi đọc lại truyện
-Nhận xét và ghi điểm HS
3.Củng cố – dặn dò:
-Chó mèo là con vật nuôi có ích trong nhà
vậy em cần làm gì?
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS
-Luyện đọc trong nhóm -Thi đọc đoạn 3
-Cử đại diện các nhóm thi đọc
-Bình chọn nhóm bạn đọc hay tốt
-Do cứu con rắn nước, con rắn là con của Long Vương nên Long Vương tặng anh viên ngọc quý
-Người thợ kim hoàn -Bắt chuột phải đi tìm ngọc và chuột đã tìm thấy
-Chó mèo rình bên sông thấy người đánh được con cá lớn mổ ruột ra có viên ngọc –Mèo nhảy tới ngoạm ngọc đi
-Mèo mằm phơi bụng giả chết, quạ sà xuống rỉ thịt, mèo nhảy xổ liền vồ quạ
- quạ van lạy và trả lại ngọc
-Thông minh và tình nghĩa -Chó mèo là những con vật nuôi trong nhà rất tình nghĩa và thông minh
-3– 4 HS thi đọc
-Chọn bạn đọc hay
-Vài học sinh nêu cách chăm sóc vật nuôi trong gia đình
-Về luyện đọc lại
MĨ THUẬT:
GV CHUYÊN DẠY
Trang 3Môn: TOÁN Bài: Ôn tập về phép cộng và phép trừ
I.Mục tiêu Giúp HS củng cố về
- Thuộc bảng cộng trừ trong phạm vi 20 để tính nhẩm
- Thực hiện phép cộng trừ có nhơ trong pham vi 100ù
- Biết giải bài toán về nhiều hơn
II Chuẩn bị: Bảng cộng trừ trong phạm vi 20
III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu.
1.Kiểm tra
-Chấm vở HS
-Nhận xét chung
2.Bài mới
-Giới thiệu bài
Bài 1: Nêu yêu cầu
Bài 2: - Yêu cầu HS làm vào bảng
con
Bài 3: Yêu cầu HS làm vào vở
-Hướng dẫn cách nhẩm nhanh nhất
Bài 4: -Gọi HS đọc bài
-Bài toán thuộc dạng toán gì?
-Hướng dẫn nêu câu hỏi thảo luận
+Bài toán cho biết gì?
+Bài t oán hỏi gì?
3.Củng cố dặn dò:
-Chấm vở HS
-Nhận xét tiết học -Dặn HS
-Đọc theo cặp
- HS nêu kết quả
9 + 7 = 16 8 + 4 = 12
7 + 9 = 16 4 + 8 = 12
16 – 7 = 9 12 – 8 = 4
16 – 9 = 7 12 – 4 = 8 -Nêu nhận xét về các phép tính
-Thực hiện, nhắc lại cách đặt tính cách cộng, trừ
a) 9 + 1 + 7 = 17 c) 9+ 1 + 5 = 15
9 + 8 = 17 9 + 6 = 15
- Nêu kết quả -2HS
-Bài toán về nhiều hơn
- Thảo luận theo cặp để tìm hiểu bài toán -Giải vào vở
Lớp 2B trồng được số cây
48 + 12 = 60 (cây) Đáp số: 60 cây
- Về nhà làm bài tập vào VBTvà BT5 SGK
12 50
27 54
47 35 82
18 45
64 100
+
Trang 4+
-Thø ba ngµy 22 th¸ng 12 n¨m 2009
Môn: TOÁN
Bài: Ôn tập phép cộng và phép trừ.
I Mục tiêu: Giúp HS
- Thuộc bảng cộng trong phạm vi 20 để tính nhẩm
- Thực hiện được phép cộng trừ có nhớ trong phạm vi 100
- Biết giải bài toán về ít hơn
II Chuẩn bị: Giấy khổ to,bút dạ
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu.
1.Kiểm tra
-Chấm vở bài tập của3 HS
-Nhận xét chung
2.Bài mới.
Giới thiệu bài
Bài 1: Yêu cầu HS làm miệng
-Nhận xét ghi kết quả lên bảng
Bài 2: Yêu cầu HS làm vào vở
-Hướng dẫn đặt tính
VD: 68 90
27 32
95 68
Bài 3: HD HS
Thực hiện theo 2 cách:
+Lần lượt trừ từ trái sang phải
+Dựa vào bảng trừ để ghi kết quả
Bài 4: Gọi HS đọc
-Bài toán thuộc dạng toán gì?
3.Củng cố – dặn dò:
-Thu chấm vở HS
-Hướng dẫn HS khá, giỏi làm bài 5
-Nhận xét giờ học
-Làm bảng con:
100 – 54 ; 38 + 62 ; 57 + 28
-Thảo luận cặp đôi
-Từng cặp nêu kết quả
-Vài HS nêu kết quả
-Đổi vở và sửa bài cho bạn
-Nêu miệng
17-3= 14, 14 -6 = 8
17 – 9 =8
16 – 9 = 7 ; 16 – 6 – 3 = 7 -2HS đọc
-Bài toán về ít hơn
-Tự nêu câu hỏi tìm hiểu bài cho bạn trả lời -Giải vào vở
-Thùng bé được số lít là
60 – 22 = 38 (l) Đáp số : 38 lít -Nối tiếp nhau lấy ví dụ Phép cộng có tổng bằng số hạng
0 + 1 = 1 4+ 0 = 4
Trang 5Môn: KỂ CHUYỆN
Bài:Tìm ngọc
I.Mục tiêu:
-Dựa vào trí nhớ tranh minh hoạ kể lại được từng đoạn và toàn bộ nội dung câu
chuyện
- Biết kể tự nhiên phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, biết thay đổi giọng kể phù hợp với nội dung
- Nhận xét – đánh giá lời kể của bạn, kể tiếp được lời kể của bạn
II.Đồ dùng dạy- học: Tranh minh hoạ ở SGK
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu.
1.Kiểm tra.
-Gọi HS K/C: Con chó nhà hàng xóm
-Qua câu chuyện em hiểu thêm điều gì?
-Nhận xét đánh giá
2.Bài mới
-Giới thiệu bài
HĐ1: Kể theo tranh từng đoạn câu
chuyện
-Yêu cầu HS quan sát các tranh trong
sách giáo khoa và nêu nội dung từng
tranh
Chia lớp thành nhóm 6 HS và nêu yêu
cầu kể trong nhóm
-Nhận xét chung
HĐ 2: Kể toàn bộ nội dung câu chuyện
-Gọi HS kể lại toàn bộ nội dung câu
chuyện
3.Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét đánh giá từng HS
-3HS kể
-Nêu
-Nhắc lại tên bài học
-Quan sát
-Nêu nội dung từng tranh
+T1: Chàng trai được Long Vương cho ngọc quý
+T2:Người thợ Kim hoàn đánh tráo +T3:Mèo nhờ chuột tìm ngọc
+T4:Chó mèo tìm lại ngọc ở người đánh cá
+T 5:Mèo chó dùng mưu lấy lại ngọc quý
ở con quạ
+T6:Chó, mèo trả lại ngọc quý cho chủ -Kể trong nhóm
-2- 3 nhóm nối tiếp nhau kể
-Bình chọn bạn kể đúng hay
-1 –2 HS kể
-Vài HS lên thi đua kể
-Nhận xét bình chọn HS kể hay
Trang 6-Nhận xét nhắc nhở HS -2 –3HS nêu.
- Về nhà tập kể lại chuyện
Môn: CHÍNH TẢ (Nghe – viết)
Bài.Tìm ngọc.
I.Mục đích – yêu cầu
- Nghe viết chính xác, trình bày đúng đoạn văn tóm tắt nội dung chuyện tìm Ngọc
- Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm vần dễ lẫn: Ui/Uy; r/d/gi; et/ec
II.Đồ dùng dạy – học.
- Bảng phụ ghi bài tập
- Vở BTTV, phấn, bút,…
III.Các hoạt động dạy – học.
1.Kiểm tra
-Đọc: Con trâu, ra ngoài rộng, nối nghiệp
-Nhận xét chung.
2.Bài mới.
-Giới thiệu bài
-Đọc mẩu bài viết
-Đoạn viết muốn nói lên điều gì?
-Giúp HS nhận xét
-Trong bài có những chữ nào viết hoa vì
sao?
-Trong bài có những tiếng nào các em
hay viết sai?
-Đọc lại bài lần 2:
-Đọc chính tả
-Đọc lại bài cho HS soát lỗi
-Thu chấm 10 –12 bài
Luyện tập
Bài 2: Gọi HS đọc
-Bài tập yêu cầu gì?
-Viết bảng con
-Nhắc lại tên bài viết
-2-3 HS đọc lớp đọc
-Nêu:
-Nêu:Chó, Thấy, Nhờ, Từ chữ đầu câu +Tên riêng:Long Vương, Mèo
-Nhiều HS tìm -Phân tích và viết bảng con
-Nghe
-Nghe – chép
-Đổi vở và soát lỗi
- 2 –3 HS đọc đề bài
-Điều ui – uy -Làm vào vở bài tập
Trang 7
Bài 3a: Gọi HS đọc
3.Củng cố – dặn dò:
-Chấm một số vở bài tập
-Nhận xét tiết học
-Nhắc nhở HS
-3 – 4 HS đọc lại bài – chữa bài
-2 HS đọc
-Làm bảng con
-Rừng núi, dừng chân, cây giang, rang tôm
- Về nhà luyện viết lại các chữ viết sai
Môn: THỂ DỤC Bài: Trò chơi “Bịt mắt bắt dê”, “ Nhóm 3 nhóm 7”.
I.Mục tiêu.
- Ôn trò chơi: Bịt mắt bắt dê và nhóm 3 – nhóm 7
- Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi tương đối chủ động
II.Chuẩn bị
- Địa điểm: sân trường
- Phương tiện: Còi, Khăn
III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu.
A.Phần mở đầu:
-Tập hợp lớp phổ biến nội dung bài học
-Xoay các khớp cổ chân, đầu gối, hông
-Chạy nhẹ theo địa hình tự nhiên
-Đi theo vòng tròn và hít thở sâu
-Ôn bài thể dục TDPTC
B.Phần cơ bản.
1)Ôn trò chơi “Nhóm 3 – nhóm 7”
-Cho HS đi theo vòng tròn Đọc vần điệu kết hợp
chơi
-Chơi vài lượt cho HS tự quản
2)Ôn trò chơi: “Bịt mắt bắt dê”
-Nhắc lại cách chơi
-Cho cả lớp thực hiện chơi
-GV theo dõi giúp đỡ các em chơi đảm bảo an toàn
C.Phần kết thúc.
-Đi đều theo 4 hàng dọc và hát gv điều khiển
Trang 8-Ôn một số động tác thả lỏng cơ thể.
-Nhận xét đánh giá tiết học
-Hệ thống bài – nhắc về ôn bài
Môn: TẬP VIẾT Bài: Chữ hoa Ơ, Ô I.Mục đích – yêu cầu:
- Biết viết chữ hoa Ô, Ơ(theo cỡ chữ vừa và nhỏ)
- Biết viết câu ứng dụng “ Ơn sâu nghĩa nặng” theo cỡ chữ nhỏ viết đúng mẫu chữ, đều nét và nối đúng quy định
II Đồ dùng dạy – học.
- Mẫu chữ Ô, Ơ bảng phụ
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu.
1.Kiểm tra
-Chấm vở HS
-Nhận xét chung
2.Bài mới.
-Giới thiệu bài
HĐ 1: HD viết chữ hoa
-Đưa mẫu chữ
-Chữ Ô, Ơ được viết giống như chữ gì
khác?
-Viết mẫu:
-Theo dõi, uốn nắn HS viết
HĐ 2: Viết cụm từ ứng dụng
-HD viết chữ Ôn
Giới thiệu cụm từ ứng dụng
-Kể chuyện: Chim quốc
-Viết bảng con: O, Ong
-Quan sát
-Viết giống chữ O, chỉ khác dấu mũ -Nhắc lại cách viết chữ O, Ô, Ơ
-Viết bảng con 2 – 3 lần
-Đọc đồng thanh -Nghe
-Có tình nghĩa sâu nặng với nhau
-Vài HS nêu
Trang 9-Câu chuyện trên có ý nghĩa như câu
thành ngữ: Ơn sâu nghĩa nặng
-Vậy em
hiểu
nghĩa câu này như thế nào?
-Nêu độ cao các con chữ trong cụm từ ứng
dụng?
HĐ 3: Tập viết
-Nhắc nhở, theo dõi, uốn nắn tư thế ngồi
3.Củng cố-Dặn dò:
-Chấm một số vở
-Nhận xét tiết học -Nhắc HS
-Quan sát
-Viết bảng con
-Viết vào bảng con
-Chữ Ơ,g,h cao 2,5 li,còn lại các chữ khác đều 1li
- Viết bài vào vở theo mẫu vở tập viết
-Hoàn thành bài ở nhà
Thứ tư ngày 23 tháng 12 năm 2009
Môn: TẬP ĐỌC Bài: Gà “tỉ tê” với gà
I.Mục đích – yêu cầu:
1.Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu
- Bước đầu biết đọc bài với giọng kể tâm tình thay đổi giọng đọc phù hợp với nội dung từng đoạn
2 Rèn kĩ năng đọc – hiểu:
- Hiểu nghĩa các tư økhó: tỉ tê, tín hiệu, xôn xao, hớn
- Hiểu nội dung:Loài gà cũng có tình cảmvới nhau: che chở, bảo vệ, yêu thương nhau như con người
II Chuẩn bị.
- Bảng phụ hgi câu cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu.
1 Kiểm tra
-Gọi HS đọc bài Tìm ngọc
-Nhận xét đánh giá
2 Bài mới
-Giới thiệu bài
HĐ1:Luyện đọc
-Đọc mẫu HD cách đọc
-Hd HS luỵên đọc từ khó: gấp gáp, roóc
-4 HS đọc kết hợp trả lời câu hỏi
-Theo dõi dò bài -Nối tiếp đọc từng câu -Phát âm từ khó
Trang 10roóc,nũng nịu, gõ mỏ, phát tín hiệu.
-Chia đoạn: Đoạn 1: câu 1,2; Đoạn2: câu 3,4
Đoạn3:Còn lại
-HD đọc câu văn dài
Từ khi gà con còn nằm trong trứng,/ gà mẹ đã
nói chuyện với chúng/ bằng cách gõ mỏ lên vỏ
trứng,/ còn chúng thì phát tín hiệu nũng nịu
đáp lờ mẹ.//
-Chia lớp thành các nhóm và yêu cầu luyện
đọc
HĐ 2: Tìm hiểu bài
-Yêu cầu HS đọc thầm
-Gà con biết trò chuyện với mẹ từ khi nào?
-Khi đó gà mẹ nói chuyện với gà con bằng
cách nào?
-Gọi hs đọc câu hỏi 2
-Cách gà mẹ báo cho con biết “ không có gì
nguy hiểm”
-“Lại đây mau các con, mồi ngon lắm”
- “Tai hoạ, nấp mau”
-Qua bài này em hiểu gì?
-Ghi nội dung bài lên bảng
HĐ 3:
Luyện đọc lại:
-Gọi HS đọc lại bài
3.Củng cố – dặn dò
-GDHS biết chăm sóc bảo vệ gà
-Nhận xét giờ học
-Nhắc HS về nhà luyện đọc
-Luyện đọc cá nhân -Nối tiếp nhau đọc từng đoạn
-Từng HS đọc theo từng đoạn
+Giải nghĩa từ SGK -Luyện đọc câu khó cá nhân, lớp
-Đọc trong nhóm -Cử đại diện các nhóm thi đọc toàn bài
-Bình chọn HS đọc hay
-Cả lớp đọc -Từ khi chùng còn nằm ở trong trứng -Gà mẹ gõ lên vỏ trứng, gà con phát
ra tín hiệu…
-2 HS đọc -Nối tiếp nhau nói theo cách của gà Gà mẹ kêu đều đều “cúc ,cúc, cúc” Gà mẹ kêu nhanh “ cúc ,cúc ,cúc” Gà mẹ xù lông kêu gấp “roóc, roóc” -Gà cũng biết ngôn ngữ để nói chuyện với nhau
-1 HS đọc -Luyện đọc cá nhân -Thi đua đọc
-Kể cho lớp nghe ở nhà em đã chăm sóc gà như thế nào?
ÂM NHẠC
GV CHUYÊN DẠY
Môn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU Bài: Từ ngữ về vật nuôi- Câu kiểu: Ai thế nào?
Trang 11I Mục đích yêu cầu.
- Nêu được các từ ngữ chỉ đặc điểm của loài vật trong tranh; bước đầu thể hiện được hình ảnh so sánh vào sau từ cho trước và nói câu có hình ảnh so sánh
II Đồ dùng dạy – học.
- Bảng phụ viết bài tập 2
- Vở bài tập
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu.
1.Kiểm tra
Tìm hai cặp từ trái nghĩa?
-Nhận xét đánh giá
2.Bài mới.
-Giới thiệu bài
Bài1: Yêu cầu HS đọc và quan sát SGK
-Để nói các con vật khoẻ người ta có thể
ví như thế nào?
-Yêu cầu HS tìm thành ngữ để nhấn
mạnh đặc điểm các con vật
Bài 2: Gọi HS đọc
Bài 3: Gọi HS đọc
-Bài tập yêu cầu gì?
-Ghi bảng con
-Đặt câu với các cặp từ đó -Kể tên các con vật nuôi
-2HS đọc
-Thảo luận cặp đôi xem từ ngữ nào phù hợp với con vật nào?
-Nêu: trâu khoẻ, rùa chậm, chó trung thành, thỏ nhanh
-Khoẻ như trâu, khoẻ như vo -Chậm như rùa, chậm như sên -Nhanh như thỏ, nhanh như cắt -2HS đọc
-Hoạt động theo nhóm(5) Tìm hình ảnh
so sánh
-Nối tiếp nhau cho ý kiến +Đẹp như tiên, cao như sếu
-Hiền như đất (bụt) -Trắng như tuyết (trắng như bóc)
-Xanh như tàu lá -Đỏ như gấc(son, như lửa)
-2HS đọc
-Dựa vào bài 2 để viết tiếp vào các câu sau
-Đọc câu mẫu
+Con mèo nhà em mắt tròn như hai hột nhãn
-Tự làm bài vào vở bài tập
+Toàn thân nó phủ một lớp lông màu tro
Trang 12+ _ _ +
3.Củng cố dặn dò:
-Chấm bài của HS
Nhận xét tiết học
-Nhắc nhở HS
mượt như nhung (tơ)
+2Tai nó nhỏ xíu như hai búp lá non.(như
2 cái mục nhĩ tí hon
-Vài HS đọc bài
-Về tìm thêm từ chỉ đặc điểm của con vật có ý so sánh
Môn: TOÁN Bài: Ôn tập phép cộng – phép trừ.
I Mục tiêu: Giúp HS
- Thuộc bảng cộng trừ trong phạm vi 20 để tính nhẩm
- Thực hiện được phép cộng trừ có nhớ trong phạm vi 100
- Biết giải bài toán về ít hơn, tìm số bị trừ, số trừ, số hạn của một tổng
II Chuẩn bị: Phiếu bài tập bài 3, bài 4
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu.
1.Kiểm tra.
-Chấm một số vở bài tập
-Nhận xét chung
2.Bài mới.
Bài 1: Tính nhẩm
Yêu cầu HS nhớ lại bảng vộng trừ để
nhẩm
Bài 2: Đặt tính rồi tính
- Yêu cầu HS đặt tính đúng rồi tính
Bài 3: Gọi Hs đọc
- Bài tập yêu cầu gì?
-Phát phiếu cho HS làm vào phiếu
-Nhận xét chốt lời giải đúng
Bài 4:Tóm tắt bài toán lên bảng
-3HS lên giải 3 bài tập 2, 3, 4
- Nối tiếp nêu kết quả
HS thực hiện vào bảng con cột 1,2
36 100 100 45
36 75 2 45
72 25 98 90
2 HS đọc yêu cầu Tìm số hạng, tìm số trừ và tìm số bị trừ -Làm vào phiếu sau đó trình bày lên bảng -Đối chiếu nhận xét bài của nhau
- HS nhìn vào tóm tắt đọc bài toán