Slide bài giảng phương pháp luận và nghiên cứu khoa học (chuong 1 đại cương về nghiên cứu khoa học)
Trang 1CHƯƠNG I ĐẠI CƯƠNG VỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Trang 2NỘI DUNG
Khái niệm “khoa học”
Phân loại khoa học
Khái niệm “Nghiên cứu khoa học”
Đặc điểm của NCKH
Phân loại NCKH
Yêu cầu của NCKH
Bài tập 2 (về phương pháp/phương pháp luận nghiên cứu)
Trang 3www.ptit.edu.vn Bộ môn Phát triển kỹ năng Trang 3
Trang 4 Phương pháp là hệ thống những nguyên tắc được rút ra từ tri
thức về quy luật khách quan để điều chỉnh hoạt động nhận thức
và hoạt động thực tiễn nhằm thực hiện mục tiêu nhất định;
Sự đa dạng của sự vật, hiện tượng dẫn đến sự đa dạng của phương pháp: phương pháp riêng, phương pháp chung, phương pháp phổ biến, phương pháp nhận thức, phương pháp thực tiễn.
Phương pháp luận là lý thuyết về phương pháp; là một hệ thống
những quan điểm, những nguyên tắc xuất phát, những cách thức chung
để thực hiện hoạt động nhận thức và thực tiễn;
Phương pháp luận được phân chia thành các cấp độ khác nhau như phương pháp luận bộ môn, phương pháp luận chung, phương pháp luận chung nhất (phương pháp luận triết học)
Trang 5www.ptit.edu.vn Bộ môn Phát triển kỹ năng Trang 5
Phương pháp nghiên cứu khoa học có thể hiểu: là công cụ,
giải pháp, cách thức, thủ pháp, con đường, bí quyết, quy trình công nghệ để chúng ta thực hiện công việc nghiên cứu khoa học;
Phương pháp luận nghiên cứu khoa học có thể hiểu: là hệ
thống các nguyên lý, quan điểm (trước hết là những nguyên
lý, quan điểm liên quan đến thế giới quan) làm cơ sở, có tác dụng chỉ đạo, xây dựng các phương pháp, xác định phạm vi, khả năng áp dụng các phương pháp và định hướng cho việc nghiên cứu tìm tòi cũng như việc lựa chọn, vận dụng phương pháp nghiên cứu khoa học
Trang 6KHOA HỌC
(Tri thức (knowledge) là kiến thức mà con người hiểu và biết Tri thức hay kiến thức có nhiều ý nghĩa tùy theo văn cảnh, nhưng lúc nào cũng có liên quan với những khái niệm như hiểu biết, ý nghĩa, thông tin, giảng dạy, giáo dục (quá trình giáo dục), giao tiếp, diễn tả, học hỏi, suy luận, nhận thức và kích thích trí óc)
Có 2 loại tri thức:
o Tri thức kinh nghiệm: là những hiểu biết được tích lũy một cách rời rạc,
có thể là ngẫu nhiên từ kinh nghiệm, trong đời sống hàng ngày.
o Tri thức khoa học : là những hiểu biết được tính lũy một cách có hệ thống
nhờ hoạt động NCKH, nó được khái quát hóa thành cơ sở lý thuyết về các liên hệ bản chất.
Trang 7www.ptit.edu.vn Bộ môn Phát triển kỹ năng Trang 7
KHOA HỌC
Các giai đoạn phát triển của tri thức khoa học
Phương hướng khoa học: là một tập hợp những nội dung NC thuộc
một hoặc một số lĩnh vực KH, được đính hướng theo một hoặc một số mục tiêu về lý thuyết hoặc phương pháp luận;
Trường phái khoa học: là một phương hướng KH đặc biệt, được
phát triển đến một cách nhìn mới hoặc một góc nhìn mới đối với đối tượng NC Từ đó hình thành một hướng mới về lý thuyết hoặc PP luận khoa học;
Bộ môn khoa học: là hệ thống lý thuyết hoàn chỉnh về một đối tượng
nghiên cứu Đặc điểm quan trọng nhất của BMKH là sự hình thành một khung mẫu lý thuyết ổn định VD: Toán học, Vật lý học, Logic học, Kinh tế học, v.v…
Trang 8KHOA HỌC
Không có khoa học nào mà không có lý thuyết
Lý thuyết là học thuyết; là hệ thống các ý tưởng giải thích sự vật; là
tập hợp các định lý và định luật được sắp xếp một cách có hệ thống, được kiểm chứng bằng thực nghiệm [theo các Từ điển]
Lý thuyết khoa học là một hệ thống luận điểm khoa học về mối liên
hệ giữa các khái niệm khoa học Lý thuyết cung cấp một quan niệm hoàn chỉnh về bản chất sự vật, những liên hệ bên trong của sự vật và mối liên hệ cơ bản giữa sự vật với thế giới hiện thực [Vũ Cao Đàm]
Lý thuyết khoa học bao gồm một hệ thống khái niệm và các mối
liên hệ giữa các khái niệm đó.
Trang 9www.ptit.edu.vn Bộ môn Phát triển kỹ năng Trang 9
KHÁI NIỆM (Mở rộng: 1/4)
Lý thuyết KH bao gồm một hệ thống khái niệm và các mối liên hệ giữa các khái niệm
Khái niệm là hình thức của tư duy, trong đó phản ánh các dấu hiệu
cơ bản khác biệt của một sự vật đồng nhất Khái niệm gồm 2 bộ
phận hợp thành là nội hàm và ngoại diên
Nội hàm là tất cả các thuộc tính (hoặc dấu hiệu cơ bản khác biệt) của
sự vật Ngoại diên là tất cả các cá thể có chứa thuộc tính chỉ trong nội hàm
Một khái niệm được biểu đạt bởi định nghĩa Định nghĩa một khái
niệm là tách ngoại diên của khái niệm đó ra khỏi khái niệm gần nó và chỉ rõ nội hàm
Trang 10KHÁI NIỆM (Mở rộng: 2/4)
Lý thuyết KH bao gồm một hệ thống khái niệm và các mối liên hệ giữa các khái niệm
Mối liên hệ giữa các khái niệm:
o Liên hệ hữu hình: là những liên hệ có thể vẽ thành sơ đồ hoặc
biểu diễn bằng biểu thức toán học
Ví dụ: liên hệ sơ đồ hóa: nối tiếp, song song, hình cây, mạng lưới, hỗn hợp
Ví dụ: liên hệ sử dụng toán học: tuyến tính: s=vt; phi tuyến:
a2+b2=c2,…
o Liên hệ vô hình: là những liên hệ không thể biểu hiện trên bất cứ
loại sơ đồ nào
Ví dụ: liên hệ chức năng: hành chính, pháp lý, thương mại; Liên hệ tình cảm: yêu, ghép, lạnh nhạt; Trạng thái tâm lý: bồ chồn, căng thẳng
Trang 11www.ptit.edu.vn Bộ môn Phát triển kỹ năng Trang 11
Lý thuyết KH bao gồm một hệ thống khái niệm và các mối liên hệ giữa các khái niệm
Quan hệ giữa các khái niệm:
o Quan hệ so sánh được: các khái niệm có chung một dấu hiệu
VD: “người” và “động vật”; “sinh viên” và “vận động viên”
o Quan hệ không so sánh được: các khái niệm không có dấu hiệu chung nào.VD: “nhật thực” và “bút máy”; “xinh đẹp” và “điện áp”
o Quan hệ hợp (đồng nhất; bao hàm; giao nhau): các khái niệm
có ngoại diên trùng nhau một phần hoặc trùng nhau hoàn toàn VD:
“sinh viên” và “người có tri thức”, “Nguyễn Du” và “Tác giả truyện Kiều”
o Quan hệ không hợp (tách rời; đối lập; mâu thuẫn): các khái
niệm không có phần ngoại diên nào trùng nhau VD: “tốt” và “xấu”,
“số chẵn” và “số lẻ”
KHÁI NIỆM (Mở rộng: 3/4)
Trang 12Lý thuyết KH bao gồm một hệ thống khái niệm và các mối liên hệ giữa các khái niệm
Bài tập :
o Xác định nội hàm và ngoại diên của các khái niệm: “sinh viên”,
“nàng tiên cá”
o Xác định quan hệ và mô hình hóa quan hệ giữa các khái niệm
- “học sinh” và “sinh viên”
- “Nguyễn Trãi” và “Tác giả “Bình Ngô đại cáo””
- “sinh viên”, “giảng viên”, “ giáo viên”
- “Thanh niên”, “sinh viên”, ‘vận động viên”
KHÁI NIỆM (Mở rộng: 4/4)
Trang 13www.ptit.edu.vn Bộ môn Phát triển kỹ năng Trang 13
Phân loại theo phương pháp hình thành khoa học:
Khoa học tiền nghiệm: được hình thành dựa trên những tiên đề
hoặc hệ tiên đề VD: hình học, lý thuyết tương đối,…
Khoa học hậu nghiệm: được hình thành dựa trên quan sát hoặc
thực nghiệm VD: xã hội học, vật lý học thực nghiệm,
Khoa học phân lập: dựa trên dự phân chia đối tượng nghiên cứu
của một bộ môn khoa học thành những đối tượng nghiên cứu hẹp hơn VD: khảo cổ được phân lập từ sử học, cơ học từ vật lý học,…
Khoa học tích hợp: dựa trên sự hợp nhất về cơ sở lý thuyết
hoặc phương pháp của 2 hoặc nhiều bộ môn khoa học VD: kinh tế học chính trị, hóa lý,…
Tiêu thức phân loại là phương pháp hình thành trên cơ sở lý thuyết của bộ môn khoa học Cách phân loại này ko quan tâm tới Khoa học nghiên cứu cái gì, mà chỉ
quan tâm tới việc khoa học được hình thành như thế nào
PHÂN LOẠI KHOA HỌC
Trang 14PHÂN LOẠI KHOA HỌC
Tâm lý học
KHOA HỌC NHÂN VĂN
Phân loại theo đối tượng nghiên cứu của khoa học (1/2):
Trang 15www.ptit.edu.vn Bộ môn Phát triển kỹ năng Trang 15
Khoa học tự nhiên và khoa học trừu tượng (KH chính xác)
Khoa học kỹ thuật và công nghệ (KTĐT, KT di truyền,…)
Khoa học nông nghiệp (NN, lâm nghiệp, thủy sản,…)
Khoa học sức khỏe (dịch tễ học, bệnh học,…)
Khoa học XH&NV (sử học, ngôn ngữ học, xã hội học,…)
Triết học, bao gồm cả khoa học về tư duy, logic học
Phân loại theo đối tượng nghiên cứu của khoa học (2/2):
PHÂN LOẠI KHOA HỌC
Trang 16NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Nghiên cứu: quá trình học tập một vấn đề hoặc chủ đề theo các
phương pháp khoa học nhằm khám phá ra những sự kiện mới
NCKH là sự phát hiện bản chất sự vật, phát triển nhận thức khoa học
về thế giới; hoặc là sáng tạo phương pháp mới và phương tiện kỹ thuật mới để làm biến đổi sự vật phục vụ cho mục tiêu hoạt động của con người
Về mặt thao tác, có thể định nghĩa:
NCKH là quá trình hình thành và chứng minh luận điểm khoa học.
Trang 17www.ptit.edu.vn Bộ môn Phát triển kỹ năng Trang 17
o Phát minh (discovery) : là những hiểu biết được tích lũy một cách rời rạc, có
thể là ngẫu nhiên từ kinh nghiệm, trong đời sống hàng ngày.
VD: Newton phát minh định luật vạn vật hấp dẫn; Medeleev phát minh bảng tuần hoàn
các nguyên tố hóa học
o Phát hiện (discovery) : là sự khám phá ra những vật thể, những quy luật xã
hội đang tồn tại một cách khách quan.
VD: Robert Koch phát hiện vi trùng lao; Marie Curie phát hiện nguyên tố phóng xạ radi; Cristóvão Colombo phát hiện Châu Mỹ; Adam Smith phát hiện quy luật bàn tay
vô hình của kinh tế thị trường
o Sáng chế (invention): là một giải pháp kỹ thuật mới về nguyên lý kỹ thuật, tính sáng tạo và áp dụng được.
VD: Alexander Graham Bell sáng chế ra điện thoại; Thomas Alva Edison sáng chế
ra bóng đèn sợi đốt; Wilbur Wright và Orville Wright sáng chế ra máy bay
Trang 18THÀNH TỰU KHOA HỌC ĐẶC BIỆT (VD)
Trang 19www.ptit.edu.vn Bộ môn Phát triển kỹ năng Trang 19
Trang 20THÀNH TỰU KHOA HỌC ĐẶC BIỆT (VD)
Trang 21www.ptit.edu.vn Bộ môn Phát triển kỹ năng Trang 21
dụng
Không trực tiếp phải qua sáng chế Có (trực tiếp hoặc thử nghiệm)
Trang 22NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Câu hỏi trao đổi: Tìm hiểu, chia sẻ, thuyết trình về các chủ
đề sau:
o Học tập (Study)?
o Sự khác biệt giữa học tập ở bậc trung học và bậc đại học?
Trang 23www.ptit.edu.vn Bộ môn Phát triển kỹ năng Trang 23
ĐẶC ĐIỂM CỦA NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Đặc điểm chung nhất của NCKH là sự tìm tòi, phát hiện những sự vật, hiện tượng
mà khoa học chưa hề biết đến Đặc điểm này dẫn đến hàng loạt các đặc điểm khác
nhau của NCKH mà người nghiên cứu cần quan tâm :
Trang 24ĐẶC ĐIỂM CỦA NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Tính khách quan:
Tính khách quan vừa là một đặc điểm của NCKH, vừa là tiêu chuẩn về phẩm chất của người NC Để đảm bảo tính khách quan, người NC cần phải luôn đặt các loại câu hỏi ngược lại những kết luận đã được xác nhận Ví dụ:
Kết quả có thể khác không?
Nếu kết quả là đúng, thì đúng trong những điều kiện nào?
Còn phương pháp nào cho kết quả tốt hơn?
Khách quan có nghĩa: Nói, phản ánh SVHT tồn tại ngoài ý thức con người; hoặc
nói thái độ, phản ánh nhận xét SVHT căn cứ vào sự thực bên ngoài.
Trang 25www.ptit.edu.vn Bộ môn Phát triển kỹ năng Trang 25
Phân loại theo chức năng nghiên cứu:
Nghiên cứu mô tả
Là nghiên cứu nhằm đưa ra một hệ thống tri thức về nhận dạng một SV-HT, đánh giá một SV-HT.
Nghiên cứu giải thích
Là nghiên cứu nhằm giải thích nguồn gốc; động thái; cấu trúc; tương tác;
Nghiên cứu giải pháp
Là nghiên cứu nhằm sáng tạo ra các giải pháp (CN; TC; QL)
Nghiên cứu dự báo
Là nghiên cứu nhằm nhận dạng trạng thái của SV-HT trong tương lai.
PHÂN LOẠI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Trang 26Phân loại theo các giai đoạn của nghiên cứu:
Nghiên cứu cơ bản
Là những nghiên cứu nhằm phát hiện thuộc tính, cấu trúc, động thái các sự vật Kết quả nghiên cứu cơ bản có thể là các khám phá, phát hiện, phát minh, dẫn tới hình thành một hệ thống lý thuyết mới.
Nghiên cứu ứng dụng
Là sự vận dụng quy luật được phát hiện từ nghiên cứu cơ bản để giải thích một sự vật hoặc tạo ra những nguyên lý mới về các giải pháp.
Nghiên cứu triển khai
Là triển khai thực nghiệm, là sự vận dụng các lý thuyết để đưa ra các
hình mẫu (prototype) với những tham số khả thi về kỹ thuật.
Trong đó có 3 giai đoạn: Tạo vật mẫu (prototype); Tạo công nghệ (làm pilot); Sản xuất thử loạt nhỏ (sản xuất Série 0)
PHÂN LOẠI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Trang 27www.ptit.edu.vn Bộ môn Phát triển kỹ năng Trang 27
Nghiên cứu thư viện: hay còn gọi là phương pháp NC tài liệu,
dựa trên cơ sở thông tin từ thư viện hoặc từ các nguồn tài liệu khác nhau Hầu như không có công trình NCKH nào mà không thực hiện loại NC này
Nghiên cứu điền dã: là phương thức NC dựa trên sự quan sát
trực tiếp ngoài hiện trường, hoặc quan sát gián tiếp nhờ các phương tiện đo đạc, ghi âm, ghi hình hoặc thực hiện các hình thức giao tiếp, trò chuyện, phỏng vấn, điều tra, v.v…
Nghiên cứu Labo: hay NC thực nghiệm, là phương pháp NC
trong đó người NC cố ý gây những tác động làm biến đổi một số yếu tố, trạng thái của đối tượng nghiên cứu Trong nhiều trường hợp, người NC tiến hành cả những thực nghiệm ngoài hiện
trường
PHÂN LOẠI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Phân loại theo phương thức thu thập thông tin:
Trang 28NGHIÊN CỨU THƯ VIỆN
Trang 29www.ptit.edu.vn Bộ môn Phát triển kỹ năng Trang 29
NGHIÊN CỨU ĐIỀN DÃ
Trang 30NGHIÊN CỨU LABO
Trang 31www.ptit.edu.vn Bộ môn Phát triển kỹ năng Trang 31
Các nhà khoa học trực tiếp thực hiện quá trình nghiên cứu
Thông tin khoa học trong lĩnh vực nghiên cứu
Phương tiện nghiên cứu, thiết bị, dụng cụ nghiên cứu
Năng lượng, kinh phí cho hoạt động nghiên cứu
Cơ quan/Các nhà khoa học quản lý
CÁC THÀNH PHẦN CỦA NCKH
Trang 32 Hướng nghiên cứu, mục đích nghiên cứu, đối tượng cụ thể
Lý luận liên hệ với thực tiễn (nghiên cứu có kế hoạch, trọng tâm,
trọng điểm, kế thừa và kết hợp trước mắt với lâu dài)
Quan điểm/Tư duy biện chứng (vận động và phát triển; toàn
diện; bản chất; thực tiễn)
Người nghiên cứu có năng lực (có lý thuyết và phương pháp
NCKH; Có kinh nghiệm thực tiễn; Có thái độ và tác phong NCKH)
YÊU CẦU CỦA NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Trang 33www.ptit.edu.vn Bộ môn Phát triển kỹ năng Trang 33
Học gì, nhớ gì?
Tóm tắt bài
Trang 34Học gì, nhớ gì?
Các khái niệm: PP; PPL; KH; NCKH; Lý thuyết,
Phân loại khoa học: có nhiều cách phân loại
Đặc điểm của NCKH: 7 đặc điểm
Phân loại NCKH: có một số cách phân loại
Yêu cầu của NCKH: có một số yêu cầu
Bài tập: Bài tập tại lớp và bài tập về nhà (về khái niệm)
Trang 35www.ptit.edu.vn Bộ môn Phát triển kỹ năng Trang 35
Sinh viên nộp bài tập về nhà (viết tay: bài tập
về khái niệm)
Đại diện nhóm … hoặc các thành viên trong
nhóm thuyết trình 3 nội dung cuối của chương 1;