Mục tiêu: * Kiến thức: HS biết vận dụng các tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng, phép nhận các số tự nhiên; tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng vào các bài tập tín[r]
Trang 1Tuần 1 Ngày soạn: /08/10
Tiết 1 Ngày dạy: /08/10
Chương I: ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ NHIÊN
§1 TẬP HỢP – PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP
I Mục tiêu:
* Kiến thức: HS được làm quen với khái niệm tập hợp bằng cách lấy các ví dụ về tập hợp Nhận
biết một tập hợp thuộc hay không thuộc một tập hợp đã cho
* Kỹ năng: Viết tập hợp theo diễn đạt bằng lời Biết sử dụng kí hiệu ,
* Thái độ: Tư duy linh hoạt khi dùng những cách khác nhau để viết một tập hợp.
II Chuẩn bị:
* Thầy: Thước thẳng, phiếu học tập, phấn màu
* Trò: Thước thẳng, đọc trước bài học
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu Toán 6 (3 phút)
- Dặn dò HS chuẩn bị đồ dùng học
tập, sách vở cần thiết cho bộ môn
- GV giới thiệu nội dung của
chương I như SGK
Hoạt động 2: Làm quen với tập hợp (25 phút)
2.1 Nhìn H1 SGK đọc tên các đồ
vật trên mặt bàn
- (sách, bút) đó gọi là:tập hợp các đồ
vật
- Hãy lấy thêm VD về tập hợp gần
gũi với lớp học
2.2 Cách viết các kí hiệu
- Đặt tên các tập hợp bằng chữ gì ?
- GV đưa ra ba cách viết tập hợp A
* Nhận xét xem:
a Các phần tử của tập hợp được
viết ở đâu ?
b Giửa các phần tử có dấu gì
c Mỗi phần tử được liệt kê mấy
lần?
d Thứ tự các phần tử ra sao?
Nêu tính đặc trưng của tập hợp
Cho tập hợp:
A={x N/ x<4}
H1 gồm:
Sách, bút
- Tập hợp các quyển sách
- Tập hợp các cây bút
- Chữ cái in hoa
- Các phần tử được viết trong hai dấu {}
- Ngăn cách bởi dấu “,”
hoặc dấu “;”
- Một lần
- Thứ tự liệt kê tuỳ ý
1.Các ví dụ:
- Tập hợp HS lớp 6A
- Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 10
- Tập hợp các chữ cái a, b, c, d
2)Cách viết các kí hiệu.
- Đặt tên tập hợp bằng chữ cái in hoa
VD: A={0; 1; 2; 3}
Hay A={1; 2; 3; 0}
Hay A={x N /x<4}
0, 1, 2, 3 là các phần tử của tập hợp A
* Kí hiệu: (SGK trang 5)
* Chú ý: (SGK trang 5)
- Để viết một tập hợp : (in đậm trong khung trang 5 SGK)
Trang 2Có mấy cách viết một tập hợp?
2.3 Củng cố bài 1
- Giới thiệu thêm hình 2 trang 5
SGK (Sơ đồ ven)
- Có hai cách
HS đọc trong khung trang 5
- Là tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4
- Có 5 phần tử
Bài 1:
A={9; 10; 11; 12; 13}
hoặc A={x N/ 8 < x < 14}
12 A ; 16 A
Hoạt động 3: Củng cố toàn bài (15 phút)
3.1 Bài
Hãy nhận xét đúng ?sai?
Nếu sai sửa lại cho đúng
3.2 Bài
Lưu ý HS có thể viết:
{N, H, A, T, R, A, N, G}
=>mỗi phần tử N và A đã liệt kê
mấy lần?
- Hãy ghi các phần tử của tập hợp
trong bài ?1 và bài ?2 vào hai vòng
kín bên
3.3 Bài 2
- Một HS viết như sau đúng hay sai?
Vì sao?
{T, O, A, N, H, O, C }
Hãy sửa lại cho đúng?
- GV yêu cầu HS làm bài 3 tr.6 SGK
theo nhóm nhỏ trong thời gian 2
phút Sau đó GV thu đại diện 3 bài
nhanh nhất và nhận xét bài làm của
HS
- 1 HS đọc đề rồi lên bảng
HS dưới lớp làm vào vở
NX đúng sai?
- 1 HS đọc đề rồi lên bảng
HS dưới lớp làm vào vở
- Phần tử N,A liệt kê 2 lần
=> sai
- Đáp: sai vì chữ O liệt kê hai lần
- Sửa là {T, O, A, N, H, C }
(3) Luyện tập.
D={0; 1; 2; 3; 4; 5; 6} Hay D={x N/ x < 7}
2 D ; 10 D {N, H, A, T, R, A, N, G}
Minh hoạ bằng một vòng kín
Bài 2:
{T, O, A, N, H, C }
Bài 3:
A = {a, b}; B = {b, x, y} Điền ký hiệu thích hợp vào ô vuông:
x A; y B;
b A; b B;
Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà (2 phút)
- Học thuộc phần in đậm trong khung và chú ý trang SGK
- Làm bài 3, 4, 5 (SGK); 6, 7, 8 (SBT)
- Viết đề bài 3, 4 (SGK) ra phiếu học tập
IV Rút kinh nghiệm:
?1
?2
1,2, 3,4, 5,6
Trang 3Tuần 1 Ngày soạn: /08/10
Tiết 2 Ngày dạy: /08/10
§2 TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
I Mục tiêu:
* Kiến thức: HS biết được tập hợp các số tự nhiên, nắm được các quy ước về thứ tự trong tập hợp
số tự nhiên, biết biểu diễn một số tự nhiên trên tia số, nắm được điểm biểu diễn số nhỏ hơn ở bên trái điểm biểu diễn số lớn hơn trên tia số
* Kỹ năng: HS phân biệt được các tập N, N*, biết sử dụng các ký hiệu ≤ và ≥, biết viết số tự nhiên liền sau, số tự nhiên liền trước của một số tự nhiên
* Thái độ: Rèn luyện cho HS tính chính xác khi sử dụng các ký hiệu.
II Chuẩn bị:
- GV: Phấn màu, mô hình tia số, bảng phụ ghi đầu bài tập
- HS: Ôn tập các kiến thức của lớp 5, thước thẳng có chia khoảng
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (7 phút).
+ GV nêu câu hỏi kiểm tra
HS1:- Cho VD về tập hợp, nêu chú
ý trong SGK về cách viết tập hợp
- Làm bài 7 tr.3 (SBT)
HS2: - Nêu các cách viết một tập
hợp
- Viết tập hợp A các số tự nhiên lớn
hơn 3 và nhỏ hơn 10 bằng 2 cách
- Hãy minh họa tập hợp A bằng hình
vẽ
HS1: Lấy VD về tập hợp Sửa bài 7 tr.3(SBT)
a) Cam A và cam B
b) Táo A nhưng táo B HS2: - Trả lời phần đóng khung trong SGK
- Làm bài tập:
C1: A = {4, 5, 6, 7, 8, 9}
C2: A = {x N / 3 < x <
10}
Minh họa tập hợp:
Hoạt động 2: Tập hợp N và N* (10 phút)
- Nêu các số tự nhiên?
Tập hợp các số tự nhiên được ký
hiệu là N
- Vẽ tia Ox
- Biểu diễn các số 0, 1, 2, 3, … trên
tia số
- 0, 1, 2, 3, … là các số tự nhiên
- Điền vào ô vuông các ký hiệu và
12 N; N
4 3
1 Tập hợp N và tập hợp N *
- Các số 0, 1, 2, 3, … là các số
tự nhiên Tập hợp các số tự nhiên ký hiệu là N
.4 5 6 .7 .8 9
A
0 1 2 3 4 5
Trang 4- GV giới thiệu tập hợp N*.
- GV gọi HS đọc mục a trong SGK
- Gọi tên các điểm 0, điểm
1, điểm 2, điểm 3
- Gọi HS lên bảng ghi trên tia số các điểm 4, 5
- So sánh N và N*
- Điểm biểu diễn số tự nhiên a trên tia số gọi là điểm a
- Tập hợp các số tự nhiên khác
0 được ký hiệu N* Tập N = {0, 1, 2, 4, …}
N*= {1, 2, 3, 4, …}
Hoạt động 3: Thứ tự trong tập hợp số tự nhiên (15 phút)
- Chỉ trên tia số giới thiệu điểm biểu
diễn số nhỏ hơn ở bên trái điểm biểu
diễn số lớn hơn
- Giáo viên giới thiệu các ký hiệu
và
- Gọi HS nêu mục b, c (SGK)
- GV giới thiệu số liền trước, số liền
sau của một số tự nhiên
- Giới thiệu hai số tự nhiên liên tiếp
- Trong các số tự nhiên, số nào nhỏ
nhất?
- Số nào lớn nhất? Vì sao?
- Tập hợp các số tự nhiên có bao
nhiêu phần tử
- Điền ký hiệu > hoặc < vào
ô vuông cho đúng:
3 9 15 7 0 2
- Viết tập hợp
A = {x N / 6 x 8}
bằng cách liệt kê các phần
tử của nó
- Tìm số liền sau của các số
4, 7, 15?
- Tìm các số liền trước của các số 9, 15, 20?
- Tìm hai số tự nhiên liên tiếp?
- Tìm 3 số tự nhiên liên tiếp tăng dần?
24, …, … …, 100, …
- Tìm số tự nhiên nhỏ nhất?
Số tự nhiên lớn nhất?
2 Thứ tự trong tập hợp số tự nhiên.
a Trong hai số tự nhiên khác nhau có một số nhỏ hơn số kia
- Nếu a nhỏ hơn b, viết a < b hay b > a
- a b nghĩa là a < b và a = b
b Nếu a < b và b < c thì a < c
c Mỗi số tự nhiên có một số liền sau duy nhất
d Số 0 là số tự nhiên nhỏ nhất, không có số tự nhiên lớn nhất
e Tập hợp các số tự nhiên có
vô số phần tử
Hoạt động 4: Luyện tập củng cố (10 phút)
- Cho HS làm bài tập 6, 7 trong
SGK
- Hoạt động nhóm: Bài tập 8, 9
trang 8 (SGK)
- Hai HS lên bảng làm bài
- Đại diện nhóm lên làm bài tập
Bài 6:
a) 17, 18; 99, 100; a, a+1 (với a N)
b) 34, 35; 999, 1000; b-1, b (với b N*)
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (3 phút)
+ Học kĩ bài trong SGK và ở vở ghi
+ Làm bài tập 10 trang 8 (SGK) và 10 15 trang 4, 5 (SBT)
Hướng dẫn: ………, …………, a là a + 2; a + 1; a
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 5Tuần 1 Ngày soạn: /08/10
Tiết 3 Ngày dạy: /08/10
§3 GHI SỐ TỰ NHIÊN
I Mục tiêu:
* Kiến thức:
- HS hiểu thế nào là hệ thập phân, phân biệt số và chữ số trong hệ thập phân Hiểu rõ trong hệ thập
phân giá trị của mỗi chữ số trong một số thay đổi theo vị trí
* Kỹ năng:
- HS biết đọc và viết các số La Mã không quá 30.
* Thái độ:
- HS thấy được ưu điểm của hệ thập phân trong việc ghi số và tính toán.
II Chuẩn bị:
- GV: Bảng phụ ghi sẵn câu hỏi kiểm tra bài cũ Bảng các chữ số, bảng phân biệt số và chữ số, bảng các số La Mã tứ 1 đến 30
- HS: Bảng phụ, bút dạ
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (7 phút).
- GV đưa câu hỏi kiểm tra bài cũ:
HS1: - Viết tập hợp N; N*
- Làm bài 11 trang 5 (SBT)
- Viết tập hợp A các số tự nhiên x
mà x N*
HS2: Viết tập hợp B các số tự nhiên
không vượt quá 6 bằng 2 cách Sau
đó biểu diễn các phần tử của tập hợp
B trên tia số Đọc tên các điểm ở
bên trái điểm 3 trên tia số
- Làm bài 10 trang 8 (SGK)
2 HS lên bảng:
HS1: N = {0; 1; 2; 3; …}
N* = {1; 2; 3; …}
Sửa bài 11 tr.5 (SBT) A={19; 20}; B={1; 2; 3;
…}
C = {35; 36; 37; 38}
A = {0}
HS2:
C1: B = {0; 1; 2; 3; 4; 5; 6}
C2: B = {x N / x 6}
Biểu diễn trên tia số:
Các điểm ở bên trái điểm 3 trên tia số là 0; 1; 2
Bài 10 tr.8 (SGK) 4601;
4600; 4599 a + 2; a + 1; a
Hoạt động 2: Số và chữ số (10 phút)
- Gọi HS đọc ba số tự nhiên bất kỳ
- Giới thiệu 10 chữ số để ghi các số
tự nhiên
- HS làm bài tập 11b
- Chú ý: + Khi viết các số tự nhiên
có từ 5
- Từ bài cũ: ghi số ba trăm hai lăm (325)
- Mỗi số tự nhiên có thể có một, hai, ba, … chữ số
1 Số và chữ số
Với 10 chữ số 0, 1, 2, 3, 4,
5, 6, 7, 8, 9 ta ghi được mọi số
tự nhiên
0 1 2 3 4 5
Trang 6chữ số trở lên ta thường viết tách
Riêng từng nhóm 3 chữ số kể từ
phải sang trái
+ Cần phân biệt: số với chữ số;
số chục với chữ số hàng chục
- 7 là số có một chữ số
- 312 là số có 3 chữ số
-15712314
235 = 200 + 30 + 5
= 10a + b (a 0)
ab
222 = ? abc = ? Hãy viết số tự nhiên lớn nhất có ba chữ số?
Số tự nhiên lớn nhất có ba chữ số khác nhau?
Hoạt động 3: Hệ thập phân (10 phút)
Hãy viết số 32 thành tổng của các
số?
Tương tự, hãy viết 127, ab abc,
thành tổng của các số?
32 = 30 + 2
2 Hệ thập phân:
Ví dụ: 32 = 30+ 2 = 3.10+ 2
127 = 100 + 20 + 7 = 1.100 + 2.10 + 7
ab= a.10 + b (a0) abc= a.100 + b.10 + c Các số tự nhiên được viết theo
hệ thập phân
Hoạt động 4: Cách ghi số La Mã (10 phút).
- Gọi HS đọc 12 số La Mã trên mặt
đồng hồ
- Giới thiệu các chữ số I, V, X và
IV, IX
- Lưu ý: Ở số La Mã có những chữ
số ở vị trí khác nhau nhưng có giá
trị như nhau
IV = 4
IX = 9 VII = V + I + I = 7 VIII = ?
Gọi HS lên bảng viết
3 Chú ý: Cách ghi số La Mã:
Các số La Mã từ 1 đến 10:
I II III IV V VI
1 2 3 4 5 6 VII VIII IX X
7 8 9 10 Nếu thêm vào bên trái mỗi số trên:
+ Một chữ số X ta được các số
La Mã từ 11 đến 20 + Hai chữ số X ta được các số
La Mã từ 21 đến 30
Hoạt động 5: Luyện tập – Củng cố (6 phút).
1/ Đọc các số La Mã sau: XIV; XXVII; XXIX
2/ Viết các số sau bằng số La Mã: 26; 28
Bài 12: Viết tập hợp các chữ số của số 2000.
Gọi A là tập hợp các chữ số của số 2000 A = {0, 2}
Bài 13a: Viết số tự nhiên nhỏ nhất có 4 chữ số: 1000
Hoạt động 6: Hướng dẫn về nhà (2 phút)
+ Học kĩ bài – Đọc SGK + Làm bài tập 14; 15
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 7Tuần 2 Ngày soạn: /08/10
Tiết 4 Ngày dạy: /08/10
§4 SỐ PHẦN TỬ CỦA MỘT TẬP HỢP – TẬP HỢP CON
I Mục tiêu:
* Kiến thức: HS hiểu được một tập hợp có thể có một phần tử, có nhiều phần tử, có thể có vô số
phần tử cũng có thể không có phần tử nào Hiểu được khái niệm tập hợp con và khái niệm hai tập hợp bằng nhau
* Kỹ năng: HS biết tìm số phần tử của một tập hợp, biết kiểm tra một tập hợp là tập hợp con hoặc
không là tập hợp con của một tập hợp cho trước, biết viết một vài tập con của một tập hợp cho trước, biết sử dụng đúng các ký hiệu , Þ
* Thái độ: Rèn luyện cho HS tính chính xác khi sử dụng các ký hiệu và
II Chuẩn bị:
- GV: Phần màu, bảng phụ ghi sẵn đề bài các bài tập
- HS: Ôn tập các kiến thức cũ
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (5 phút).
- GV nêu câu hỏi kiểm tra:
- Sửa bài 19 tr.5 (SBT)
- Viết giá trị của số abcd trong hệ
thập phân dưới dạng tổng giá trị các
chữ số?
- Đọc các số La Mã: XVII; XXVII?
- Viết bằng chữ số La Mã các chữ
số sau: 19; 25
- HS lên bảng:
Bài 19: 340; 304; 430; 403 Viết:
=1000a +100b +10c+ d
abcd
(a 0) XVII: Mười bảy XXVII: Hai mươi bảy 19: XIX
25: XXV
Hoạt động 2: Số phần tử của một tập hợp (12 phút).
Cho tập hợp:
A = {bút} B = {a, b}
C= {xN/ x 50} N = { 0; 1; 2;
…}
- GV cho HS các tập hợp trên dưới
dạng biểu đồ Ven
- HS nhận xét mỗi tập hợp có bao
nhiêu phần tử?
Cho tập M = {xN/ x +5 = 2} Tập
hợp M có bao nhiêu phần tử?
Hình thành tập hợp rỗng, ký
hiệu
Viết thành tập hợp, nêusố phần tử của các tập hợp:
Tập hợp A có 1 phần tử Tập hợp B có 2 phần tử Tập hợp C có 51 phần tử Tập hợp N có vô số phần tử
Tập M không có phần tử nào Tập hợp rỗng, ký hiệu
1 Số phần tử của một tập hợp:
A = {Bút}
B = {a, b}
C = { xN/ x 50}
N = { 0; 1; 2; …}
M =
* Nhận xét: Học SGK trang
12
Trang 8- GV tổng kết chung số phần tử của
một tập hợp, yêu cầu HS học phần
đóng khung
- Yêu cầu học sinh làm bài 16 theo
nhóm
HS giải bài 16/13 (SGK) a) A = {20} có 1 phần tử b) B = {0} có 1 phần tử c) C = N có vô số phần tử d) D =
Hoạt động 3: Tập hợp con (18 phút)
- Dùng biểu đồ Ven minh họa hai
tập hợp sau: K = {cam; quýt,
bưởi}
H = {cam}
Cam ? K Cam ? H
Mọi phần tử của tập hợp H đều
là phần tử của tập hợp K
- Tiến hành ví dụ 1
- Từ 2 ví dụ hình thành nhận xét
trong SGK
- Yêu cầu học sinh phân biệt ,
-GV yêu cầu học sinh làm ví dụ 2
- Thông qua ví dụ 2 hình thành hai
tập hợp bằng nhau
Rút ra nhận xét
- Yêu cầu HS làm bài tập theo
nhóm nhỏ bài 19, 20 trang 13 theo
nhóm nhỏ để điều chỉnh kiến thức
HS viết thành tập hợp
K = {cam; quýt, bưởi}
H = {cam}
Cam K; Cam H
H K
- Vẽ hình xác định ví dụ, làm quen khái niệm tập hợp con
HS giải bài 19 trang 13 vào phiếu học tập
A={0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9}
B={0; 1; 2; 3; 4; 5}
B A
HS giải nhanh bài 20, phân biệt ,
a) 15 A; b) {15} A;
c) {15; 24} = A
2 Tập hợp con:
a Ví dụ 1:
A = {a, b}
B = {a, b, c, d, e, g, h}
Ký hiệu: A B
A là tập hợp con của A hay A chứa trong B
* Nhận xét: SGK trang 13
b Ví dụ 2:
M = {1; 3; 5} ta có M N
N = {3; 5; 1} và N M Hay N = M
* Chú ý: SGK trang 13
Hoạt động 4: Luyện tập – Củng cố (8 phút).
GV vẽ biểu đồ Ven
Yêu cầu HS viết thành tập hợp
- Có bao nhiêu tập hợp?
HS xác định tập hợp
Yêu cầu học sinh điền vào ô trống
nhằm luyện tập tổng kết
GV yêu cầu HS là bài tập ?3 trang
13 SGK
HS điền vào ô trống xác định đúng hay sai
3 Luyện tập:
F
E E = {a; b; c; 1; 2; 3}
F = {a; b; c} D = {a; b; c}
E F D F
D F 3 E
C E D F
Bài ?3
M A; M B; A = B
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (2 phút)
+ Học kĩ bài đã học
+ BTVN: 17 20 tr.13 (SGK)
IV Rút kinh nghiệm:
c d
e
a
b
g
h
A
B
a
b c
1
2 3
a
b c
D
Trang 9Tuần 2 Ngày soạn: /08/10 Tiết 5 Ngày dạy: /08/10
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
* Kiến thức:
- HS biết tìm số phần tử của một tập hợp (Lưu ý trường hợp các phần tử của một tập hợp được viết
dưới dạng dạy số có quy luật)
* Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng viết tập hợp, viết tập hợp con của một tập hợp cho trước, sử dụng đúng, chính xác
các ký hiệu , Þ,
* Thái độ:
- Vận dụng kiến thức toán học vào một số bài toán thực tế.
II Chuẩn bị:
- GV: Phần màu, bảng phụ ghi sẵn đề bài các bài tập
- HS: Bảng phụ, bút dạ
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (6 phút).
- GV nêu câu hỏi kiểm tra:
Câu 1: Mỗi tập hợp có thể có bao
nhiêu phần tử? Tập hợp rỗng là
tập hợp như thế nào?
Sửa bài 29 tr.7 (SBT)
Câu 2: Khi nào tập hợp A được
gọi là tập hợp con của tập hợp B
Sửa bài 32 tr.7 (SBT)
- HS1: Trả lời phần chú ý tr.12
Bài 29 tr.7 (SBT)
a A = {18} b B = {0}
c C = N d D = Þ HS2: Trả lời như SGK Bài 32 tr.7 (SBT)
A = {0; 1; 2; 3; 4; 5}
B = {0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7}
A B
Hoạt động 2: Luyện tập (38 phút).
Dạng 1: Tìm số phần tử của một tập hợp cho trước.
Bài 21 tr.14 (SGK)
+ GV gợi ý: A là tập hợp các số
tự nhiên từ 8 đến 20
+ Hướng dẫn cách tìm số phần tử
của tập hợp A như SGK
Công thức tổng quát (SGK)
Gọi 1 HS lên bảng tìm số phần tử
của tập hợp B:
B = {10; 11; 12; … ; 99}
Bài 23 tr.14 (SGK)
+ GV yêu cầu HS làm bài theo
nhóm Yêu cầu của nhóm:
-Nêu công thức tổng quát tính số
HS bằng cách kiệt kê để tìm
số phần tử của tập hợp A
Áp dụng công thức vừa tìm được, tìm số phần tử của tập hợp B
HS làm việc theo nhóm trong
5 phút
Các nhóm trưởng phân chia công việc cho các thành viên
Bài 21 tr.14 (SGK)
A = {8; 9; 10; … ; 20}
Có 20 – 8 + 1 = 13 phần tử
Tổng quát:
Tập hợp các số tự nhiên từ a đến b có b – a + 1 phần tử
B = {10; 11; 12; … ; 99}
Có 99 – 10 + 1 = 90 phần tử
Bài 23 SGK:
- Tập hợp các số chẵn từ số a đến số b có:
(b – a):2 + 1 (phần tử)
Trang 10phần tử của tập hớp các số chẵn
từ số chẵn a đến số chẵn b(a<b)
- Các số lẻ từ số lẻ m đến số lẻ n
(m < n)
-Tính số phần tử của tập hợp
D,E
+ GV gọi một đại diện nhóm lên
trình bày
Tập hợp D là tập hợp có tính chất
gì?
- Tập hợp E là tập hợp có tính
chất gì?
Áp dụng công thức nào để có
được số phần tử của tập hợp D và
E
- Gọi HS nhận xét
- Kiển tra bài các nhóm còn lại
trong nhóm
HS nộp bảng nhóm
- Tập hợp các số chẵn từ số a đến số b có:
(n – m):2 + 1 (phần tử)
D = {21, 23, 25, …, 99} có (99 – 21):2 + 1 = 40 phần tử
E = {32, 34, 36, …, 96} có (96 – 32):2 + 1 = 33 phần tử
Dạng 2: Viết tập hợp – Viết một số tập hợp con của tập hợp cho trước.
Bài 22 tr.14 (SGK)
- GV yêu cầu 2 học sinh lên bảng
làm bài
- Các HS khác làm bài và bảng
phụ
Yêu cầu HS dưới lớp nhận xét
bài làm của bạn, GV thu bài của
5 HS nhanh nhất và nhận xét bài
làm của bạn
- GV yêu cầu thêm: Hãy tính số
phần tử của các tập hợp vừa viết?
Áp dụng công thức nào?
a) Viết tập hợp C các số chẵn nhỏ hơn 10?
b) Viết tập hợp L các số lẻ lớn hơn 10 nhưng nhỏ hơn 20
c) Viết tập hợp A có 3 số chẵn liên tiếp, số nhỏ nhất là 18
d) Viết tập hợp B có bốn số
lẻ liên tiếp trong đó số lớn nhất là 31
Bài 22 tr.14 (SGK)
a C = {0,2,4,6,8}
b L = {11,13,15,17,19}
c A = {18,20,22}
d B = {25,27,29,31}
Dạng 3: Bài toán thực tế
Bài 25 SGK
Yêu cầu HS đọc đề bài
- Gọi một HS lên bảng viết tập
hợp A bốn nước có diện tích lớn
nhất
- Gọi một HS lên bảng viết tập
hợp A bốn nước có DT nhỏ nhất
- Thu 3 bài nhanh nhất của HS
HS đọc đề bài
2 HS lên bảng làm bài
HS dưới lớp làm bài vào bảng phụ
Bài 25 SGK
A = {Inđô; Mianma; Thái Lan, Việt Nam}
B = {Xingapo, Brunây, Campuchia}
Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà (1 phút)
BTVN: 34 37; 41, 42 tr.8 (SBT)
IV Rút kinh nghiệm: