1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Giáo án các môn học lớp 2 - Tuần thứ 17 - Trường Tiểu học 2 xã Tam Giang

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 282,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Thi đọc giữa đại diện các nhóm đọc nối Chu Ñình Hiệu – Trường Tiểu học 2 xaõ Tam Giang Lop2.net... -Nhận xét, kết luận người đọc tốt nhất.[r]

Trang 1

KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY TUẦN 17 (Từ 14/12/2009 đến 18/12/2009)

Thứ,

ngày Môn(PM)

Tiết

GD BVMT

Hai

14/12

HĐTT Tập đọc

Tập đọc

Toán Thủ công

145 146 81 17

Tìm ngọc Tìm ngọc Ôân tập về phép cộng và phép trừ

Ba

15/12

Thể dục

Đạo đức

Kểchuyện

Toán TN&XH

33 17 147 82 17

Tìm ngọc Ôân tập về phép cộng và phép trừ.(TT) Phòng tránh ngã khi ở trường

16/12

Chính tả

Tâp đọc

Toán

Mĩ thuật

148 149 83 17

TV : Tìm ngọc

Gà “ tỉ tê” với gà

Ôân tập về phép cộng và phép trừ.(TT)

Năm

17/12

LTVC Thể dục

Tập viết

Toán

Âm nhạc

150 34 151 84 17

Từ ngữ về vật nuôi Câu kiểu Ai thế nào ?

Chữ hoa Ô, Ơ

Ôân tập về hình học Học hát :tập biểu diễn một vài bài hát đã học

Sáu

18/12

Chính tả

TLV Toán GDNGLL

152 153 85

TC : Gà “ tỉ tê” với gà

Ngạc nhiên, thích thú Lập thời gian biểu

Ôân tập về đo lường

Trang 2

Thứ hai ngày 14 tháng 12 năm 2008

Tập đọc

Tiết 145 – 146 :

Tìm ngọc ( 2 tiết )

I / MỤC TIÊU :

Giúp HS :

- Đọc rõ ràng, rành mạch; biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu; biết đọc với giọng kể chậm rãi

- Hiểu ý nghĩa truyện : Câu chuyện kể về những con vật nuôi trong nhà tình nghĩa, thông minh, thực sự là bạn của con người.( trả lời được câu hỏi 1,2, 3

- Giáo dục HS biết yêu thương các vật nuôi trong nhà

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

1.Giáo viên : Sử dụng tranh : Tìm ngọc ở sgk

2.Học sinh : Sách Tiếng việt

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Tiết 1

AKT bài cũ :

-Gọi 2 em đọc bài “Thời gian biểu” và

TLCH :

-Nhận xét, chấm điểm

B Bài mới :

1.Giới thiệu bài :

-Trực quan : Bức tranh vẽ cảnh gì ?

-Thái độ của những nhân vật trong

tranh ra sao ?

-Chỉ vào bức tranh : (Truyền đạt) Chó

mèo là những vật nuôi trong nhà rất gần

gũi với các em Bài học hôm nay sẽ cho

các em thấy chúng thông minh và tình

nghĩa như thế nào

2 Luyện đọc :

a)Giáo viên đọc mẫu: giọng nhẹ nhàng,

tình cảm, khẩn trương

b) Hướng dẫn luyện đọc, kết hợp giải

nghĩa từ :

* Đọc từng câu :

- Yêu cầu HS đọc từng câu nối tiếp

-GV ghi bảng và cho HS luyện đọc từ

- HS 1 trả lời câu hỏi 2

- HS 2 nói thời gian biểu 1 buổi trong ngày của mình

-Chó và Mèo đang âu yếm bên cạnh một chàng trai

-Rất tình cảm

-1 HS nhác lại tựa bài

-Theo dõi

-HS nối tiếp nhau đọc từng câu cho đến hết

-HS luyện đọc cá nhân, đồng thanh các

Trang 3

khó

* Đọc từng đoạn trước lớp.

- Yêu cầu HS đọc từng đoạn nối tiếp

- GV treo bảng phụ, hướng dẫn cách

đọc một số câu văn

- Gọi 6 HS đọc 6 đoạn trước lớp

-Gọi 1 HS đọc chú giải : (SGK/ tr 139)

* Đọc từng đoạn trong nhóm

- Yc mỗi nhóm 6 em đọc nối tiếp từng

đoạn trong bài

*Thi đọc giữa các nhóm: Từng đoạn

* Đồng thanh

từ khó : nuốt, ngoạm, rắn nước, Long

Vương, đánh tráo, toan rỉa thịt

-HS luyện đọc nối tiếp

- Luyện đọc câu văn dài

-Xưa/ có chàng trai/ thấy một bọn trẻ định giết con rắn nước/ liền bỏ tiền ra mua,/ rồi thả rắn đi.// Không ngờ/ con rắn

ấy là con của Long Vương.//

-Mèo liền nhảy tới/ ngoạm ngọc/ chạy biến.// Nào ngờ,/ vừa đi một quãng/ thì có con quạ sà xuống/ đớp ngọc/ rồi bay lên cao.//

- 6 HS đọc nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài

-1 HS đọc chú giải: Long Vương, thợ kim hoàn, đánh tráo

-HS đọc từng đoạn nối tiếp trong nhóm

- Các nhóm cử đại diện thi đọc

- Cả lớp đọc cả bài 1 lần

TIẾT 2

3 Tìm hiểu bài :

- Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi

-Gặp bọn trẻ định giết con rắn chàng trai

đã làm gì ?

-Con rắn đó có gì kì lạ ?

-Rắn tặng chàng trai vật quý gì ?

-Ai đánh tráo viên ngọc ?

-Vì sao anh ta tìm cách đánh tráo viên

ngọc ?

-Thái độ của anh chàng ra sao ?

-Chuyện gì xảy ra khi chó ngậm ngọc

mang về?

- HS đọc thầm và trả lời câu hỏi : -Bỏ tiền ra mua rồi thả rắn đi

-Là con của Long Vương

-Một viên ngọc quý

-Người thợ kim hoàn

-Vì anh biết đó là viên ngọc quý

-Rất buồn

-Chó làm rơi ngọc bị cá nuốt mất

Trang 4

-Khi bị Cá đớp mất ngọc, Chó- Mèo đã

làm gì ?

-Lần này con nào sẽ mang ngọc về?

-Chúng có mang ngọc về được không ? Vì

sao ?

-Mèo nghĩ ra kế gì ?

-Qụa có bị mắc mưu không và nó phải làm

gì ?

-Thái độ của chàng trai như thế nào khi

thấy ngọc ?

-Tìm những từ ngữ khen ngợi Chó và Mèo

?

4: Luyện đọc lại.

- Gọi 6 HS đọc nối tiếp 6 đoạn trong bài

-Nhận xét, chấm điểm

5 Củng cố :

-Em biết điều gì qua câu chuyện ?

-Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì ?

- Nhận xét tiết học…

- Giáo dục HS…

-Dặn dò- đọc bài

-Rình bên sông, thấy có người đánh được

cá, mổ ruột cá có ngọc Mèo nhảy tới ngoạm ngọc chạy

-Mèo đội trên đầu

-Không vì bị quạ lớn đớp lấy rồi bay lên cao

-Giả vờ chết để lừa quạ

-Qụa mắc mưu, van lạy xin trả ngọc

-Mừng rỡ

-Thông minh, tình nghĩa

-Đọc bài

-Chó, Mèo là những con vật gần gũi, rất thông minh và tình nghĩa

-Phải sống thật đoàn kết, tốt với mọi người xung quanh

-Đọc bài Chuẩn bị để kể chuyện

Toán

Tiết 81:

Ôn tập về phép cộng và phép trừ.

I/ MỤC TIÊU :

Giúp học sinh :

- Thuộc bảng cộng, trừ trong phạm vi 20 đểû tính nhẩm

- Thực hiện được phép cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100

- Biết giải bài toán về nhiều hơn

- Phát triển tư duy toán học cho học sinh

- HTTV về lời giải ở BT4

II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hoạt động 1: Luyện tập:

Trang 5

Bài 1 : Yêu cầu gì ?

-Viết bảng : 9 + 7 = ?

-Viết tiếp : 7 + 9 = ? có cần nhẩm để

tìm kết quả ? Vì sao ?

-Viết tiếp : 16 – 9 = ?

-9 + 7 = 16 có cần nhẩm để tìm 16 – 9 ?

vì sao ?

-Đọc kết quả 16 – 7 ?

-Yêu cầu học sinh làm tiếp

-Nhận xét, chấm điểm

Bài 2 : Yêu cầu gì ?

-Khi đặt tính phải chú ý gì ?

-Bắt đầu tính từ đâu ?

- Yêu cầu HS làm bài

-Nhận xét

-Yc HS nêu cụ thể cách tính:38 +42,

100 – 42

Bài 3: Yêu cầu gì ?

-Viết bảng :

-9 + 1   + 7  

9 + 8 =

9 + 1 bằng mấy?

10 + 7 bằng mấy?

-Hãy so sánh 1 + 7 và 8 ?

-Vậy 9 + 1 + 7 = 17 có cần nhẩm 9 + 8

không vì sao ?

-Kết luận : Khi cộng một số với một

-Tính nhẩm

-Nhẩm, báo kết quả: 9 + 7 = 16

-Không cần vì đã biết : 9 + 7 = 16, có thể ghi ngay 7 + 9 = 16 Vì khi đổi chỗ các

số hạng thì tổng không đổi

-Nhẩm : 16 – 9 = 7

-Không cần vì khi lấy tổng trừ đi số hạng này sẽ được số hạng kia

-16 – 7 = 9

-Làm vở

9 + 7 = 16 8 + 4 = 12

7 + 9 = 16 4 + 8 = 12

16 – 9 = 7 12 – 8 = 4

16 – 7 = 9 12 – 4 = 8

5 + 6 = 11 2 + 9 = 11

6 + 5 = 11 9 + 2 = 11

11 – 6 = 5 11 – 2 = 9

11 – 5 = 6 11 – 9 = 2

-Đặt tính

-Đặt sao cho đơn vị thẳng cột với đơn

vị, chục thẳng cột với chục

-Từ hàng đơn vị

-2 em lên bảng làm Lớp làm vở

a) b) 42

38

35

47

64

36

27

81

18

63

42

100

80 82 100 54 45 58

- Nhẩm rồi ghi kết quả vào ô trống và sau dấu bằng

9 + 1 = 10

10 + 7 = 17

1 + 7 = 8

-Không cần vì 9 + 8 = 9 + 1 + 7 ta ghi ngay kết quả là 17

Trang 6

tổng cũng bằng cộng số ấy với các số hạng

của tổng

-Nhận xét, chấm điểm

Bài 4 : Gọi 1 em đọc đề.

-Bài toán cho biết gì ?

-Bài toán hỏi gì ?

-Tóm tắt

2A trồng : 48 cây

2B trồng nhiều hơn 2A :12 cây

2B : …cây?

-Bài toán thuộc dạng gì ?

-Yêu cầu HS giải

-Nhận xét, chấm điểm

Bài 5 : Yêu cầu gì ?

-GV viết bảng : 72 +  = 72

-Hỏi điền số nào vào ô trống vì sao ?

-Em làm thế nào để tìm ra 0 ?

-Muốn tìm số trừ ta làm ntn?

-72 + 0 = ?, 85 + 0 = ?

-Vậy khi cộng một số với 0 thì kết quả

thế nào ?

-Kết luận : Một số trừ đi 0 vẫn bằng

chính số đó

-Nhận xét, chấm điểm

Hoạt động 2: Củng cố :

- HDHS củng cố lại bài

Nhận xét tiết học…

- Giáo dục HS …

-2 em nhắc lại

-Làm tiếp câu c vào vởû

9 + 6 = 15

9 + 1 + 5 = 15 -1 em đọc đề

-Lớp 2A trồng được 48 cây Lớp 2B trồng nhiều hơn 12 cây

-Số cây lớp 2B trồng được

-Bài toán về nhiều hơn

- 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở

- HS nhận xét, chữa bài

Bài giải.

Số cây lớp 2B trồng được là :/ Lớp 2B trồng được số cây là:

48 + 12 = 60 (cây)

Đáp số : 60 cây.

-Điền số thích hợp vào  -Điền số 0 vì 72 + 0 = 72

-Lấy tổng trừ đi số hạng đã biết :

72 – 72 = 0

-HS tự làm phần b

85 -  = 85 -Muốn tìm số trừ lấy số bị trừ trừ đi hiệu : 85 – 85 = 0

72 + 0 = 72, 85 + 0 = 85

-Bằng chính số đó

-Nhiều em nhắc lại

Trang 7

-Dặn dò HS ôn bảng cộng, trừ

Thứ ba ngày 15 tháng 12 năm 2008.

KỂ CHUYỆN Tiết 147:

Tìm ngọc I/ MỤC TIÊU :

Giúp HS:

- Dựa theo tranh, kểlại được từng đoạn của câu

chuyện. Giáo dục học sinh biết phải đối xử thân ái với vật nuôi trong nhà

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

1.Giáo viên : Tranh trong SGK

2.Học sinh : Nắm được nội dung câu chuyện, thuộc

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

A KT bài cũ :

-Gọi 2 em nối tiếp nhau kể lại câu

chuyện : Con chó nhà hàng xóm và TLCH

–Câu chuyện nói lên điều gì ?

-Nhận xét, chấm điểm

B Bài mới :

1.Giới thiệu bài:

-Tiết tập đọc vừa rồi em đọc bài gì ?

-Câu chuyện kể về điều gì?

-Tiết kể chuyện hôm nay chúng ta sẽ

quan sát tranh và kể lại câu chuyện “Tìm

ngọc”

Hoạt động 1 : Kể từng đoạn truyện theo

tranh

Trực quan : 6 bức tranh

-Phần 1 yêu cầu gì ?

-GV yêu cầu chia mỗi nhóm 6 em

-GV : Mỗi gợi ý ứng với một đoạn của

truyện

-Gọi đại diện các nhóm lên kể

-2 em kể lại câu chuyện

-Câu chuyện ca ngợi tình bạn thắm thiết giữa Bé và Cún Bông

-Tìm ngọc

-Chó và Mèo là những vật nuôi trong nhà rất tình nghĩa, thông minh, thật sự là bạn của con người

-Quan sát tranh trong SGK

-1 em nêu yêu cầu : Kể lại từng đoạn câu chuyện đã học theo tranh

-Hoạt động nhóm : Chia nhóm

-6 em trong nhóm kể :lần lượt từng em

kể 1 đoạn trước nhóm Các bạn trong nhóm nghe chỉnh sửa

-Đại diện các nhóm lên kể Mỗi em chỉ

kể 1 đoạn

Trang 8

-Giáo viên theo dõi, đặt câu hỏi gợi ý

khi thấy HS lúng túng :

Tranh 1 : Do đâu chàng trai có được

viên ngọc ?

-Thái độ của chàng trai ra sao khi được

tặng ngọc ?

Tranh 2 : - Chàng trai mang ngọc về và

ai đến nhà ?

-Anh ta đã làm gì với viên ngọc ?

-Thấy mất ngọc, Chó và Mèo làm gì ?

Tranh 3 : - Tranh vẽ hai con gì ?

-Mèo đã làm gì để tìm được ngọc ở nhà

ông thợ ?

Tranh 4 : -Tranh vẽ cảnh ở đâu ?

-Chuyện gì đã xảy ra với Chó và Mèo ?

Tranh 5 :-Chó, Mèo đang làm gì ?

-Vì sao Quạ bị Mèo vồ ?

Tranh 6 :- Hai con vật mang ngọc về

thái độ của chàng trai ra sao ?

-Theo em hai con vật đáng yêu ở chỗ

nào ?

-GV nhận xét

Hoạt động2: Kể từng đoạn câu chuyện

(không nhìn tranh).

-Gợi ý HS kể theo hình thức : Kể nối

tiếp

-Nhận xét : giọng kể, điệu bộ, nét mặt

-Khen thưởng cá nhân, nhóm kể hay

Hoạt động 3 : Kể lại toàn bộ câu

chuyện (HSKG)

-GV nhận xét, ghi điểm

Hoạt động 4: Củng cố :

- Khi kể chuyện phải chú ý điều gì ?

-Lớp theo dõi, nhận xét

-Cứu con rắn Rắn là con Long Vương, Long Vương tặng viên ngọc

- Rất vui

-Người thợ kim hoàn -Tìm mọi cách đánh tráo

- Xin đi tìm ngọc -Mèo và Chuột -Bắt Chuột, hứa không ăn thịt nếu nó tìm được ngọc

-Trên bờ sông -Ngọc bị cá đớp Chó Mèo rình người đánh cá mổ cá để lấy ngọc

-Mèo vồ Quạ Quạ lạy van trả lại ngọc cho chó

-Vì Quạ đớp ngọc trên đầu Mèo

-Mừng rỡ -Thông minh, tình nghĩa

- 6 HS xung phong kể nối tiếp lại toàn

bộ câu chuyện

-Nhận xét, chọn cá nhân, nhóm kể hay nhất

1, 2 HS khá giỏi kể cả câu chuyện

-Kể bằng lời của mình Khi kể phải thay

Trang 9

-Câu chuyện khen ngợi nhân vật nào?

Khen ngợi về điều gì ?

-Nhận xét tiết học

- Dặn dò HS về Kể lại câu chuyện

đổi nét mặt cử chỉ điệu bộ

-Khen Chó và Mèo vì chúng thông minh, tình nghĩa

- Về tập kể lại chuyện

Toán Tiết 82 :

Ôn tập về phép cộng và trừ (tt) I/ MỤC TIÊU :

Giúp HS :

- Thuộc bảng cộng, trừ trong phạm vi 20 để tính nhẩm

- Thực hiện được phép cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100

- Biết giải bài toán về ít hơn

- Phát triển tư duy toán học cho học sinh

- HTTV về lời giải ở BT4

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

1 Giáo viên : Ghi bảng bài 4 -5

2 Học sinh : Sách, vở, nháp

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hoạt động 1 : KT bài cũ :

-Ghi bảng : 91 – 37 85 – 49

39 + 16

-Nhận xét, chấm điểm

Hoạt động 2 : Ôn tập.

Bài 1 : Yêu cầu gì ?

-Yêu cầu HS tự nhẩm.Và cho HS nêu

nhanh kết quả

- Cả lớp và GV nhận xét

-3 em lên bảng tính

-Lớp làm bảng con

- 1HS nêu : Tính nhẩm

Tự nhẩm, nhiều em nối tiếp báo kết quả

12 – 6 = 6 6 + 6 = 12

9 + 9 = 18 13 – 5 = 8

14 – 7 = 7 8 + 7 = 15

17 – 8 = 9 16 – 8 = 8

17 – 9 = 8 5 + 7 = 12

8 + 8 =16 13 – 8 = 5

11 – 8 = 3 2 + 9 = 11

4 + 7 = 11 12 – 6 = 6

Trang 10

Bài 2: Yêu cầu gì ?

- Gọi 2 em lên bảng làm

-Yc HS nêu cách thực hiện phép tính :

56 + 44, 100 - 7

-Nhận xét, chấm điểm

Bài 3 : (a,c)

- Gọi HS nêu yêu cầu

-Viết bảng :

17 - 3  - 6 

-Điền mấy vào ô trống ?

-Ở đây ta thực hiện liên tiếp mấy phép

trừ ? Thực hiện từ đâu ?

-Viết : 17 – 3 – 6 = ?

- Viết 17 – 9 = ? và yêu cầu HS nhẩm

-Kết luận : 17 – 3 – 6 = 17 – 9 vì khi

trừ đi một tổng ta có thể thực hiện trừ liên

tiếp các số hạng của tổng

Nhận xét, chấm điểm

Bài 4 : Gọi 1 em đọc đề.

-Bài toán cho biết gì ?

-Bài toán hỏi gì ?

Tóm tắt:

Thùng to : 60l

Thùng bé ít hơn : 22l

Thùng bé :….?l

-Bài toán thuộc dạng gì ?

-Đặt tính và tính

-2 em lên bảng làm a)

27

68

44

56

48

82

95 100 34 b)

32

90

25

71

7

100

58 46 93 -2 em trả lời

-1 HS nêu : Điền số thích hợp vào ô trống

-Điền 14 vì 17 – 3 = 14 -Điền tiếp 8 vì 14 – 6 = 8 -2 phép trừ, thực hiện từ trái sang phải

-HS nhẩm kết quả :

17 – 3 = 14, 14 – 6 = 8

- 17 – 9 = 8

-Vài em nhắc lại

-1 em lên bảng làm tiếp Lớp làm vở c) 16 – 9 = 7

16 – 6 – 3 = 7

-1 em đọc đề

-Thùng to 60 lít, thùng bé ít hơn 22 lít -Thùng bé đựng bao nhiêu lít

-Bài toán về ít hơn.

- 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở

Trang 11

- Yêu cầu HS làm bài.

- Gọi HS nhận xét

-Nhận xét

Bài 5 : (HSKG)

- Gọi HS nêu yêu cầu

- Cho HS tự làm bài

- cả lớp và GV nhận xét, chữa bài

Hoạt động 3 : Củng cố :

- HDHS củng cố lại bài…

-Giáo dục tính cẩn thận khi làm tính

-Nhận xét tiết học…

Dặn dò- Học bài

- HS nhận xét, chữa bài

Bài giải

Thùng nhỏ đựng là: / Số lít nước thùng nhỏ đựng được là:

60 – 22 = 38 (l)

Đáp số: 38 l nước.

-1HS nêu yêu cầu

- 2HSKG lên bảng làm, HS dưới lớp làm vào bảng con (viết phép cộng có tổng bằng một số hạng)

17 + 0 = 17;…

- HS lắng nghe

Tự nhiên & xã hội Tiết 17:

Phòng tránh ngã khi ở trường.

I/ MỤC TIÊU :

Sau bài học, học sinh biết :

-Kể tên những hoạt động dễ gây ngã và nguy hiểm cho bản thân và cho người khác khi ở trường

-Có ý thức trong việc chọn và chơi những trò chơi để phòng tránh ngã khi ở trường

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

1.Giáo viên : Tranh vẽ trang 36,37 Phiếu BT

2.Học sinh : Sách TN & XH, Vở BT

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

A KT bài cũ :

-Trong trường bạn biết những thành

viên nào ? Họ làm những việc gì ?

-Thầy cô Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, thầy cô giáo, và các cán bộ nhân viên

-Thầy cô Hiệu trưởng quản lí chung, Thầy cô giáo dạy HS, các nhân viên trông

Trang 12

-Tình cảm của em đối với các thành

viên đó như thế nào ?

-Nhận xét

-Khởi động : Trò chơi “Bịt mắt bắt dê”

-Hỏi đáp : Các em chơi có vui không ?

Trong khi chơi có em nào bị ngã không ?

-GV truyền đạt : Đây là hoạt động vui

chơi thư giãn, nhưng trong quá trình chơi

chú ý chạy từ từ không xô đẩy nhau để

tránh ngã

B Bài mới :

-GV giới thiệu bài

Hoạt động 1 : Những hoạt động nguy

hiểm cần tránh

A/ Động não :

-GV nêu câu hỏi : Hãy kể tên những

hoạt động dễ gây nguy hiểm ở trường ?

-Giáo viên ghi ý kiến lên bảng

B/ Trực quan : Hình 1,2,3 (SGK/ tr 36,

37)

-Hoạt động nào dễ gây nguy hiểm ?

C/ Thảo luận nhóm :

-Gọi đại diện nhóm trình bày

-GV phân tích mức độ nguy hiểm ở mỗi

hoạt động

Kết luận:

Những hoạt động: Chạy đuổi nhau

trong sân trường, với cành qua cửa sổ trên

tầng… là rất nguy hiểm không chỉ cho bản

thân mà đôi khi còn nnguy hiểm cho các

bạn khác

Hoạt động 2 : Thảo luận – Lựa chọn trò

chơi bổ ích

-Làm việc theo nhóm.

-Giáo viên theo dõi, giúp đỡ

-Làm việc cả lớp

coi, giữ gìn vệ sinh chung

-Yêu quý, kính trọng

-HS ra sân chơi

-HS trả lời

- 1 HS nhác lại : Phòng tránh ngã khi ở trường

-Một số trả lời mỗi em nói 1 câu

-Quan sát

-Làm việc theo cặp Chỉ và nói hoạt động của các bạn trong từng hình

-Đại diện nhóm trình bày

-1, 2 em nhắc lại

-Làm việc theo nhóm : Mỗi nhóm lựa chọn 1 trò chơi

Ngày đăng: 30/03/2021, 06:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w