GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực hieän GV: Cho HS nhaän xeùt vaø boå sung theâm GV: Uoán naén vaø thoáng nhaát caùch trình baøy cho hoïc sinh Hoạt động 2: Làm quen về luỹ thừa GV:[r]
Trang 1Tuần: 21 Ngày soạn: 01/ 01/ 2010
§9 QUY TẮC CHUYỂN VẾ
I MỤC TIÊU
- HS hiểu và vận dụng đúng các tính chất của đẳng thức:
+ Nếu a = b thì a + c = b + c và ngược lại + Nếu a = b thì b = a
- HS hiểu và vận dụng thành thạo quy tắc chuyêbr vế: khi chuyển một số hạng của một đẳng thức từ vế này sang vế kia, ta phải đổi dấu của số hạng đó
II CHUẨN BỊ
* Giáo viên: Giáo án, thước thẳng, phấn màu
* Học sinh: Thực hiện hướng dẫn về nhà
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ: Không kiểm tra
3 Bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1: Tìm hiểu tính chất của đẳng
thức.
GV: Giới thiệu cho HS thực hiện như hình
50/85 (SGK)
Có một cân đĩa, đặt trên hai đĩa cân 2 nhóm
đồ vật sao cho cân thăng bằng
Tiếp tục đặt lên mỗi đĩa cân một quả cân
1kg, hãy rút ra nhận xét
HS: Khi cân thăng bằng, nếu đồng thời cho
thêm 2 vật có khối lượng bằng nhau vào hai
đĩa cân thì cân vẫn thăng bằng
GV: Ngược lại:Đồng thời bỏ từ hai đĩa cân 2
quả cân 1kg hoặc 2 vật có khối lượng bằng
nhau, rút ra nhận xét
HS: Ngược lại, nếu đồng thời bớt hai vật có
khối lượng bằng nhau ở hai đĩa cân thì cân
vẵn thăng bằng
GV: Tương tự như đĩa cân, nếu ban đầu ta
có hai số bằng nhau, kỳ hiệu: a = b ta được
một đẳng thức Mỗi đẳng thức có hai vế, vế
trái là biểu thức ở bên trái “=”, vế phải là
biểu thức ở bên phải “=”
1 Tính chất của đẳng thức.
?1 Nhận xét
- Khi cân thăng bằng, nếu đồng thời cho thêm 2 vật có khối lượng bằng nhau vào hai đĩa cân thì cân vẫn thăng bằng
- Ngưuợc lại, nếu đồng thời bớt hai vật có khối lượng bằng nhau ở hai đĩa cân thì cân vẵn thăng bằng
* Tính chất:
Khi biến đổi các đẳng thức, ta thường áp dụng các tính chất sau:
Nếu a = b thì a+c = b+c Nếu a+c = b+c thì a = b Nếu a = b thì b = a
Trang 2GV: Từ phần thực hành trên đĩa cân, em có
thể rút ra những nhận xét gì về tính chất của
đẳng thức?
HS: Nêu phần đóng khung SGK
GV: Nhắc lại các tính chất của đẳng thức
Hoạt động 2: Aùp dụng
GV: Đưa VD trên bảng yêu cầu HS thực
hiện
HS: Thực hiện VD trên bảng
GV: Yêu câu HS làm ?2
HS: Đọc và trình bày ?2 trên bảng
GV: Nhận xét
Hoạt động 3: Quy tắc chuyển vế
GV: Giớ thiệu quy tắc chuyển vế trang 86
SGK Và yêu cầu HS nhắc lại quy tắc
GV: Cho HS làm VD (SGK)
HS: Thực hiện VD trên bảng
GV: Tổng kết
GV: Yêu cầu HS làm ?3
HS: Thực hiện ?3 trên bảng
GV: Nhận xét
GV: Ta đã học phép cộng và phép trừ các
số nguyên Ta hãy xét xem hai phép toán
này quan hệ với nhau như thế nào?
GV: Trình bày trên bảng
GV: Vậy hiệu (a – b) là một số x mà khi lấy
x cộng với b sẽ được a hay phép trừ là phép
toán ngược của phép cộng
2 Ví dụ
Tìm số tự nhiên x, biết: x – 2 = -3 Giải: x – 2 = -3
x – 2 + 2 = -3 + 2
x = -3 + 2
x = -1
?2 Tìm số nguyên x, biết: x + 4 = -2 Giải: x + 4 = -2
x + 4 – 4 = -2 -4
x + 0 = -2 – 4
x = -6
3 Quy tắc chuyển vế
Ví dụ: Tìm số nguyên x, biết:
a x – 2 = -6 b x – (-4) = 1
x = -6 + 2 x + 4 = 1
x = -4 x = 1 – 4
x = -3
?3 Tìm số nguyên x, biết: x + 8 = (-5) + 4 Giải: x + 8 = (-5) + 4
x + 8 = -1
x = -1 – 8
x = -9
Mở rộng:
Gọi x là hiệu của a và b
Ta có: x = a – b Áp dụng quy tắc chuển vế:
x + b = a Ngược lại nếu có: x + b = a theo quy tắc chuyển vế thì: x = a – b
4 Củng cố
– GV nhấn mạnh lại quy tắc chuyển vế
– Hướng dẫn học sinh làm bài tập 61 trang 87 SGK
5 Dặn dò
– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 62; 63; 64; 65 trang SGK;
– Chuẩn bị bài “NHÂN HAI SỐ NGUYÊN KHÁC DẤU”
Trang 3Tuần: 21 Ngày soạn: 02/ 01/ 2010
§10 NHÂN HAI SỐ NGUYÊN KHÁC DẤU
I MỤC TIÊU
- Tương tự như phép nhân hai số tự nhiên: thay phép nhân thành phép cộng các số hạng bằng nhau, HS tìm được kết quả phép nhân hai số nguyên khác dấu
- HS hiểu và tính đúng tích hai số nguyên khác dấu Vận dụng vào một số bài toán thực tế
II CHUẨN BỊ
* Giáo viên: Bài soạn, phấn, SGK, thước thẳng
* Học sinh: Sách vở, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ: Phát biểu quy tắc chuyển vế
3 Bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1: Nhận xét mở đầu
GV: Chúng ta đã học phép cộng, phép trừ
các số nguyên Hôm nay ta sẽ học tiếp phé
nhân hai số nguyên
Em đã biết phép nhân là phép cộng các số
hạng bằng nhau Hãy thay phép nhân bằng
phép cộng để tìm kết quả ở ?1và ?2
HS: Lần lượt lên bảng trình bày ?1 và ?2
GV: Qua các phép nhân trên, khi nhân hai số
nguyên khác dấu em có nhân xeta gì về giá
trị tuyệt đối của tích? Về dấu của tích?
HS: Nhận xét,
GV: Tổng kết trên bảng
GV: Ta có thể tìm ra kết quả phép nhân
bằng cách khác
GV: Đưa ví dụ lên bảng
GV: Hãy giải thích các bước làm?
HS: Giải thích:
- Thay phép nhân bằng phép cộng
- Cho các số hạng vào trong ngoặc
1 Nhận xét mở đầu
?1 Hướng dẫn (-3) 4 = (-3)+(-3)+(-3)+(-3) = - 12
?2 Hướng dẫn (-5).3 = (-5)+(-5)+(-5) = -15 2.(-6) = (-6)+(-6) = -12
?3 Hướng dẫn Khi nhân hai số nguyên khác dấu, tích có: + Giá trị tuyệt đối bằng tích các gí trị tuyệt đối
+ Dấu là dấu “-”
Ví dụ: (-5).3 = (-5)+(-5)+(-5)
= - (5+5+5) = -5.3 = -15
Trang 4thành phép nhân.
- Nhận xét về tích
GV: Tổng kết
Hoạt động 2: Quy tắc nhân hai số nguyên
khác dấu
GV: Yêu cầu HS nêu quy tắc nhân hai số
nguyên khác dấu
HS: Nêu quy tắc (SGK)/88
GV: Hãy phát biểu quy tắc cộng hai số
nguyên khác dấu rồi so sánh với quy tắc
phép nhân?
HS: Quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu:
- Trừ hai giá trị tuyệt đối
- Dấu là dấu của số có giá trị tuyệt đối lớn
hơn (có thể “+”, có thể “-“)
GV: Nêu chú ý (SGK) và cho ví dụ trên
bảng
HS: Làm ví dụ
GV: Nhận xét
GV: Yêu cầu HS đọc đề VD SGK/89 và tóm
tắc đề bài
GV: Hướng dẫn HS giải VD
HS: Trình bày VD trên bảng
GV: Còn có cách giải nào khác nữa hay
không?
HS: Có và trình bày cách 2 trên bảng
GV: Nhận xét:
GV: Yêu cầu HS làm ?4
HS: Trình bày ?4 trên bảng
GV: Tổng kết
2 Quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu.
Quy tắc:
(SGK)
Chú ý: Tích của một số nguyên a với số 0
bằng 0
a Z thì a 0 = 0
Ví dụ: Tính: 15 0 và (-15).0
15 0 = 0 (-15) 0 = 0
Tóm tắt baì toán:
1 sản phẩm đúng quy cách: +20000đ
1 sản phẩm sai quy cách: -10000đ Một tháng làm: 40 sản phẩm đúng quy cách và 10 sản phẩm sai quy cách
Tính lương tháng?
Giải:
Cách 1: Lương công nhân A tháng vừa quả là:
40 20000 + 10 (-10000) = 800000 + (-100000) = 700000đ Cách 2:(Tổng số tiền được nhận trừ đi tổng số tiền bị phạt)
40 20000 – 10 (10000) = 800000 – 100000
= 700000
?4 Hướng dẫn
a 5 (-14) = -70
b (-25) 12 = -300
4 Củng cố
– Hướng dẫn học sinh làm bài tập 73 trang 89 SGK
Trang 5a (-5).6 = -30 c (-10).11 = -110
b 9.(-3) = -27 d 150.(-4) = -600
– GV nhấn mạnh lại quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu
5 Dặn dò
– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 74; 75; 76; 77 SGK – Chuẩn bị bài mới “NHÂN HAI SỐ NGUYÊN CÙNG DẤU”
IV RÚT KINH NGHIỆM
.
Trang 6Tuần: 21 Ngày soạn: 03/ 01/ 2010
§11 NHÂN HAI SỐ NGUYÊN CÙNG DẤU
I MỤC TIÊU
- HS hiểu quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu, đặc biệt là dấu của tích hai số âm
- Biết vận dụng quy tắc để tính tích hai số nguyên, biết cách đổi dấu tích
- Biết dự đoán kết quả trên cơ sở tìm ra quy luật thay đổi của các hiện tượng, của các số
II CHUẨN BỊ
* Giáo viên: Bài soạn, phấn, SGK, thước thẳng
* Học sinh: Sách vở, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ: Phát biểu quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu?
3 Bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1: Tìm hiểu phép nhân hai số
nguyên dương
GV: Nhân hai số nguyên dương chính là
nhân hai số tự nhiên khác 0
GV: Cho HS làm ?1
HS: Làm ?2 trên bảng
GV: Nhận xét
Hoạt động 2:Nhân hai số nguyên âm.
GV: Cho HS làm ?2
GV: Viết trên bảng đề bài và yêu cầu HS
lên điền kết quả
HS: Điền kết quả trên bảng và nhận xét kết
quả
GV: Trong 4 tích này, ta giữ nguyên thừa số
(-4), còn thừa số thứ nhất giảm dần 1 đơn vị,
em thấy các tích như thế nào?
HS: Trả lời,
GV: Tổng kết trên bảng
GV: Theo quy luật đó, em hãy dự đoán kết
quả hai tích cuối
GV: Khẳng định (-1).(-4) = 4; (-2).(-4) = 8 là
1 Nhân hai số nguyên dương
Nhân hai số nguyên dương chính là nhân hai số tự nhiên khác 0
?1 Hướng dẫn
a 12.3 = 36
b 5.120 = 600
2 Nhân hai số nguyên âm
?2 Quan sát và dự đoán kết quả.
3.(-4) = -12 2.(-4) = -8 1.(-4) = -4 0.(-4) = 0
* Các tích tăng dần 4 đơn vị (hoặc giảm (-4) đơn vị).
(-1).(-4) = 4 (-2).(-4) = 8
Trang 7đúng, vậy muốn nhân hai số nguyên âm ta
làm như thế nào?
HS: Phát biểu quy tắc (SGK)/90
GV: Đưa ví dụ lên bảng, yêu cầu HS trình
bày bài giải trên bảng
GV: Vậy tích của hai số nguyên âm là một
số như thế nào?
HS: tích của hai số nguyên âm là một số
nguyên dương
GV: Muốn nhân hai số nguyên dương ta làm
thế nào?
HS: Muốn nhân hai số nguyên dương ta nhân
2 giá trị tuyệt đối của nhau
GV: Muốn nhân hai số nguyên âm ta làm thế
nào?
HS: Muốn nhân hai số nguyên âm ta nhân 2
giá trị tuyệt đối của nhau
GV: Vậy muốn nhân hai số nguyên cùng dấu
ta chỉ việc nhân hai giá trị tuyệt đối với
nhau
Hoạt động 3: Kết luận
GV: Đưa VD trên bảng yêu cầu HS làm VD
trên bảng
GV: Từ vd trên hãy rút ra quy tắc:
Nhân 1 số nguyên với số 0?
Nhân hai số nguyên cùng dấu?
Nhân hai số nguyên khác dấu?
HS: Lần lượt nêu quy tắc
GV: Tổng kết trên bảng
GV: Nếu chú ý (SGK)
GV: Yêu cầu HS làm ?4
HS: Trình bày ?4 trên bảng
GV: Tổng kết:
Ví dụ: Tính
(-4).(-25) = 4.25 = 100 (-12).(-10) = 12.10 = 120
* Tích của hai số nguyên âm là một số nguyên dương.
3 Kết luận
Ví dụ: a 3.0 = 0.3 = 0
b (-2).(-4) = 2.4 = 8
c (-3).5 = -15
Quy tắc:
* a.0 = 0.a = 0
* Nếu a, b cùng dấu thì a.b = a b
* Nếu a, b khác dấu thì a.b = ( )a b
Chú ý: (SGK)
?4 Cho a là 1 số nguyên
Hỏi b là số nguyên dương hay số nguyên âm:
a Tích a.b là một số nguyên dương
b Tích a.b là một số ngyuên âm
Giải: a) b là số nguyên dương
b) b là số nguyên âm
4 Củng cố
– Hướng dẫn học sinh làm bài tập 78 trang 91 SGK
– GV nhấn mạnh lại quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu
5 Dặn dò
– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 79; 80; 81 SGK
Trang 8– Chuẩn bị bài tập phần luyện tập
IV RÚT KINH NGHIỆM
.
Trang 9Tuần: 22 Ngày soạn: 08/ 01/ 2010
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
- Củng cố quy tắc nhân hai số nguyên, chú ý đặc biệt quy tắc dấu: (âm âm = dương)
- Rèn luyện kỹ năng thực hiện phép nhân hai số nguyên, bình phương của một số nguyên, sử dụng máy tính bỏ túi để thực hiện phép nhân
- Thấy rõ tính thực tế của phép nhân hai số nguyên (thông qua bài toán chuyển động)
II CHUẨN BỊ
* Giáo viên: Bài soạn, phấn, SGK, thước thẳng
* Học sinh: Sách vở, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ:
3 Bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Áp dụng quy tắc và tìm thừa số
chưa biết.
GV: Cho HS đọc đề bài
GV: Bài toán yêu cầu gì?
GV: Em hãy nêu quy tắc dấu khi nhân hai số
nguyên?
GV: Gợi ý điền cột 3 “dấu của ab trước”
HS: Điền cột 3 trên bảng
GV: Căn cứ vào cột 2 và 3, điền dấu cột 4
“dấu của ab2”
HS: Điền tiếp cột 2 và 3
GV: Nhận xét
GV: Yêu cầu HS hoạt động nhóm
HS: Hoạt động nhóm theo yêu cầu
GV: Quan sát, hướng dẫn
HS: Đại diện mỗi nhóm lên bảng điền kết
quả của các cột (1), (2), (3), (4), (5),(6) tìm
được
GV: Tổng kết
GV: Yêu cầu HS đọc đề và tìm lời giải cho
bài toán
Dạng 1: Áp dụng quy tắc và tìm thừa số chưa biết.
Bài 84 trang 92 SGK (1) (2) (3) (4) Dấu của
a Dấu của b Dấu của a.b Dấu của a.b2
-Bài 86 trang 93 SGK (1) (2) (3) (4) (5) (6)
Bài 87 trang 93 SGK
32 = (-3)2 = 9
Trang 10HS: Lên bảng trình bài giải.
GV: Mởi rộng: Biểu diễn các số 25, 36, 49, 0
dưới dạng tích hai số nguyên bằng nhau
HS: Trình bài bảng
GV: Nhận xét gì về bình phương của mọi
số?
HS: Bình phương của mọi số đều khồn âm
Hoạt động 2: So sánh các số
GV: Cho HS đọc đề bài
GV: Bài toán yêu cầu gì?
GV: Muốn só sánh hai biểu thức như thế nào
với nhau ta phải làm gì?
HS: Ta đi tính kết quả của hai biểu thức rồi
so sánh kết quả với nhau
GV: Yêu cầu HS lên bảng trình bày bài giải
GV: Nhận xét
GV: Yêu cầu HS đọc đề
GV: x có thể nhận những giá trị nào?
HS: x có thể nhận những giá trị: Nguyên
dương, nguyên âm, 0
HS: Lên bảng thực hiện bài giải
GV: Nhận xét
Hoạt động 3: Sử dụng máy tính bỏ túi.
GV: Cho HS đọc đề bài
GV: Bài toán yêu cầu gì?
GV: Yêu cầu HS tự nghiên cứu SGK Nêu
cách đặt số âm trên máy
HS: Tự đọc SGK và làm phép tính trên máy
tính bỏ túi
GV: Yêu cầu HS dùng máy tính bỏ túi để
tính
HS: Thực hiện theo yêu cầu
GV: Nhận xét
* Mở rộng:
25 = 52 = (-5)2
36 = 62 = (-6)2
49 = 72 = (-7)2
0 = 02
Nhận xét: Bình phương của mọi số đều
không âm
Dạng 2: So sánh các số
Bài 82 trang 92 SGK
a (-7).(-5) > 0
b (-17).5 < (-5).(-2)
c (+19).(+6) < (-17).(-10)
Bài 88 trang 93 SGK
x nguyên dương: (-5) x < 0
x nguyên âm: (-5) x > 0
x = 0 (-5) x = 0
Dạng 3: Sử dụng máy tính bỏ túi.
Bài 89 trang 93 SGK
a (-1356) 7 = - 9492
b 39 (-152) = - 5928
c (-1909) (-75) = 143175
4 Củng cố
– Hướng dẫn học sinh làm các bài tập còn lại
– GV nhấn mạnh lại quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu
5 Dặn dò
– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 79; 80; 81 SGK – Chuẩn bị bài mới “Tính chất của phép nhân”
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 11.
§12 TÍNH CHẤT CỦA PHÉP NHÂN
I MỤC TIÊU
- HS hiểu được các tính chất cơ bản của phép nhân: Giao hoán, kết hợp, nhân với 1, phân phối của phép nhân đối với phép cộng Biết tìm dấu của tích nhiều số nguyên
- Bước đầu coa ý thức vận dụng các tính chất của phép nhân để tính nhanh các giá trị biểu thức
II CHUẨN BỊ
* Giáo Viên: Bài soạn, phấn, SGK, thước thẳng
* Học sinh: Sách vở, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ:
3 Bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1: Tìm hiểu tính chất giao hoán
GV: Đưa VD trên bảng và yêu cầu HS Lên
bảng trình bày
GV: Nhận xét
GV: Hãy rút ra nhận xét?
HS: Nếu ta đổi chỗ các thừa số thì tích không
thay đổi
GV: Tổng kết bằng cách viết công thức trên
bảng
Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất kết hợp
GV: Đưa ví dụ lên bảng và yêu cầu HS lên
bảng trình bày?
GV: Hãy rút ra nhận xét
HS: Rút ra nhận xét, GV: tổng kết trên bảng
GV: Yêu cầu HS nêu công thức tổng quát?
HS: Nêu công thức, GV: Tổng kết trên bảng
GV: Để tính nhanh các tích của nhiều số ta
có thể dựa vào các tính chất giao hoán và
kết hợp để thay đổi vị trí các thừa số, đặt dấu
ngoặc để nhóm các thừa số một cách thích
hợp
1 Tính chất giao hoán
Ví dụ: Hãy tính
2.( 3) 6
2.( 3) ( 3).2 ( 3).2 6
( 7).( 4) 28
( 7).( 4) ( 4).( 7) ( 4).( 7) 28
Nhận xét: Nếu ta đổi chỗ các thừa số thì tích
không thay đổi
a b = b a
2 Tính chất kết hợp
Ví dụ: Tính
9.( 5) 2 ( 45).2 90
9 ( 5).2 9.( 10) 90 9.( 5) 2 9 ( 5).2
Nhận xét: Muốn nhân 1 tích 2 thừa số với
thừa số thứ 3 ta có thể lấy thừa số thứ nhất nhân với tích thừa số thứ 2 và thứ 3
(a b) c = a (b c)