- Nêu được một vài biểu hiện cụ thể của việc quan tâm giúp dỡ bạn bè trong học tập,lao động và sinh hoạt hàng ngày.. - Biết quan tâm giúp đỡ bạn bè bằng những việc làm phù hợp với khả nă[r]
Trang 1THỜI KHOÁ BIỂU TUẦN 12
(Từ ngày 15/11/2010 đến ngày 19/11/2010)
2 T Đọc 21 KNS Sự tích cây vú sữa (tiết 1)
Hai
15/11/2010
Ba
16/11/2010
Tư
17/11/2010
Năm
18/11/2010
Sáu
19/11/2010
Trang 2Thứ hai ngày 15 tháng 11 năm 2010
I.Mục tiêu
1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng
- Đọc trơn toàn bài Biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu câu
- Biết bộc lộ cảm xúc qua giọng kể
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu
- Hiểu nghĩa các từ mới: vùng vằng, la cà; hiểu ý diễn đạt qua các hình ảnh: mỏi mắt chờ mong, (lá) đỏ hoe như mắt mẹ khóc chờ con, (cây)xoà cành ôm chậu.
- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: tình cảm yêu thương sâu nặng của mẹ con
II Rèn kỹ năng sống và các phương pháp sử dụng
1 Kỹ năng sống
- Xác định giá trị
- Thể hiện sự cảm thông: Hiểu cảnh ngộ và tâm trạng của người khác
2 Phương pháp
- Động não
- Thảo luận nhóm
- Trình bày ý kiến cá nhân
III Đồ dùng: Tranh minh hoạ
IV Các hoạt động dạy và học
Thời gian
hoạt động Hoạt động của gv Hoạt động của hs.
Hoạt động 1
5’
Hoạt động 2
30’
Kiểm tra bài cũ:
- Gọi học sinh lên bảng đọc bài “Cây xoài của ông em và trả lời câu hỏi:
HS1: Tìm những hình ảnh đẹp của câu xoài
HS2 Quả xoài các chín có mùi, vị, màu sắc như thế nào?
-Nhận xét, cho điểm
Bài mới :
1 Giới thiệu bài.
2 Luyện đọc
* Giáo viên đọc mẫu
* Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- 2 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi
- Nhận xét
-Sự tích cây vú sữa
-Theo dõi đọc thầm
-HS nối tiếp nhau đọc từng câu
Tiết 1
Sinh hoạt dưới cờ
Tiết 2 -3 Tập đọc
Bài: Sự tích cây vú sữa
Trang 3Hoạt động 3
25’
a)Đọc từng câu
-Kết hợp luyện phát âm từ khó : vú sữa, mẹ cậu mắng, vùng vằng, mỏi mắt, xuatấ hiện, da căng mịn, óng ánh, vỗ về, căng mịn, khản tiếng, xoà cành
b) Đọc từng đoạn
- Giáo viên chia đoạn, hướng dẫn học sinh đọc
- Hướng dẫn học sinh đọc câu dài:
+ Giáo viên đọc mẫu + Học sinh ngắt nhịp, đọc
+ Cho hs đọc những từ cuối bài:
- Giáo viên giải thích thêm một số từ mới:
+ Mỏi mắt chở mong: chờ đợi, mong mỏi quá lâu
+ Trổ ra: nhô ra, mọc ra + Đỏ hoe: màu đỏ của mắt đang hóc
+ xoà cành: xoè rộng cành để bao bọc
- Đọc đoạn trong nhóm
Chia nhóm giao việc Thi đọc giữa các nhóm
Tìm hiểu bài
Học sinh đạo đoạn 1:
- Vì sao cậu bé bỏ nhà ra đi ? Học sinh đạo đoạn: 2
- Vì sao cậu bé quay trở về ?
-Trở về nhà không thấy mẹ cậu bé đã làm gì ?
-Chuyện lạ gì xảy ra khi đó ?
-1 em đọc chú giải
-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn .Học sinh đọc từ khó
-Đọc từng đoạn nối tiếp nhau
- Một hôm,/ vừa đối vừa rét,/lại
bị trẻ lơn hơn đánh,/cậu mới nhớ đến mẹ,/ liện tìm đường về nhà.//
- Hoa tàn,/ quả xuất hiện,/ lớn nhanh,/ da căng min,/ xanh óng ánh rồi chín.//
- Môi cậu vừa chạm vào,/ một dòng sữa trắng trào ra,/ ngọt thơm như sữa mẹ.//
Học sinh đọc Học sinh chú ý lắng nghe và ghi nhớ
Thảo luận nhóm
- Học sinh đọc theo nhóm -Thi đọc giữa các nhóm
-Đồng thanh
Trình bày ý kiến cá nhân
-Cậu bé ham chơi, bị mẹ mắng, vùng vằng ra đi
- Cậu vừa đói vừa rét, lại bị trẻ lớn hơn đánh, cậu mới nhớ mẹ và trở về
-Gọi mẹ khản cả tiếng rồi ôm lấy một cây xanh trong vườn mà khóc
-Cây lớn nhanh, da căng mịn,
Trang 4Hoạt động 4
15’
Hoạt động 5
5’
-Những nét nào gợi lên hình ảnh của mẹ?
-Vì sao mọi người đặt cho cây lạ tên là cây vú sữa ?
-Theo em nếu được gặp lại mẹ cậu bé sẽ nói gì ?
Luyện đọc lại.
-Gọi các nhóm lên thi đọc
- Nhận xét các nhóm đọc Rút ra nội dung bài: tình cảm yêu thương sâu nặng của mẹ con
Củng cố – dặn dò
Giào dục tình cảm đẹp đẽ đối với cha mẹ.
-Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị trước bài: “Mẹ “
màu xanh óng ánh … tự rơi vào lòng cậu bé, khi môi cậu vừa chạm vào, bỗng xuất hiện một dòng sữa trắng trào ra, ngọt thơm như sữa mẹ
-Lá cây đỏ hoe như mắt mẹ khóc chờ con Cây xoè cành ôm cậu, như tay mẹ âu yếm vỗ về
-Vì trái cây chín có dòng nước trắng và thơm như sữa mẹ
Động não
-Con đã biết lỗi xin mẹ tha thứ cho con, từ nay con sẽ luôn chăm ngoan để mẹ vui lòng
Nhóm đọc -Các nhóm HS thi đọc
Hs nghe
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
Biết tìm x trong các bài tập dạng x – a = b (với a,b là các số có không quá 2 chữ số) bằng sử dụng mỗi quan hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính (biết cách tìm số bị trừ) BT1.a,b,d,e BT 2 Cột 1,2,3
2.Kỹ năng
Tìm x trong các bài tập dạng x – a = b(với a,b là các số có không quá 2 chữ số) bằng sử dụng mỗi quan hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính (biết cách tìm số bị trừ) BT1.a,b,d,e BT 2 Cột 1,2,3
Vẽ được đoạn thẳng, xác định điểm là giao điểm của hai đoạn thẳng cắt nhau và đặt
tên điểm đó (BT4)
*Hs khá giỏi: làm BT1 c,g BT2 cột 4,5 BT3
Tiết 4 Môn: Toán
Bài: Tìm số bị trừ
Trang 5II Đồ dùng
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Thời gian
Hoạt động Hoạt động của gv Hoạt động của hs.
Hoạt động
1
5’
Hoạt động
2 25’
Kiểm tra bài cũ :
47 – 5 = 69 – 37 = -Nhận xét, cho điểm
Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài.
2 Giới thiệu số bị trừ
Bài1: Có 10 ô vuông Bớt đi 4 ô vuông
Hỏi còn lại bao nhiêu ô vuông?
-Làm thế nào để biết còn lại 6 ô vuông?
-Hãy nêu các thành phần và kết quả của phép tính ?
Bài 2: Có một mảnh giấy được cắt làm hai phần Phần thứ nhất có 4 ô vuông
Phần thứ hai có 6 ô vuông Hỏi lúc đầu tờ giấy có bao nhiêu ô vuông ?
-Làm thế nào để ra 10 ô vuông ? -GV hướng dẫn cách tìm số bị trừ
-Nêu : Gọi số ô vuông ban đầu là x, số ô vuông bớt đi là 4, số ô vuông còn lại là 6 (Ghi : x – 4 = 6)
-Để tìm số ô vuông ban đầu chúng ta làm
gì ? -Số ô vuông ban đầu là bao nhiêu ? -x gọi là gì, 4, 6 gọi là gì trong phép tính
x – 4 = 6 ?
-Vậy muốn tìm số bị trừ ta làm thế nào ?
x – 4 = 6
x = 6 + 4
x = 10
GV có thể hướng dẫn học sinh cách thứ x vào phép tính 10 – 4 = 6
3 Luyện tập Bài 1 (a,b,c,d)
Học sinh đọc yêu cầu Cho học sinh làm bảng con
-2 em lên bảng làm Lớp bảng con
-Tìm số bị trừ
- Còn lại 6 ô vuông
-Thực hiện : 10 – 4 = 6
10 - 4 = 6 Số bị trừ Số trừ Hiệu -Lúc đầu tờ giấy có 10 ô vuông
- Có mười ô vuông -Thực hiện: 4 + 6 = 10
-Đọc : x – 4 = 6
-Thực hiện 4 + 6 = 10
-Là 10.
x - 4 = 6 Số bị trừ Số trừ Hiệu
Lấy hiệu cộng với số trừ.
Tính
Trang 6I
Hoạt động
3 5’
Nhận xét
Bài 2 : (1,2,3)
Muốn tìm hiệu, số bị trừ em làm sao ?
- Nhận xét
Bài 3 :
Học sinh đọc yêu cầu -Số cần điền là số nào ? Cho học sinh làm vào vở, gọi học sinh lên bảng làm
Bài 3 :
HS vẽ và đặt tên cho điểm đó
Nhận xét tiết học
Củng cố, dặn dò
- Xem lại cách tìm số bị trừ
- Làm các tập chưa làm ở lập
Học sinh làm vào bảng con
x – 4 = 8
x = 8 – 4
x = 4
x – 8 = 24
x = 24 – 8
x = 16
x – 9 = 18
x = 18 – 9
x = 9
x – 7 = 21
x = 21 – 7
x = 14
Lấy hiệu trừ đi số trừ
Điền số thích hợp vào ô trống -Là số bị trừ
-4
-5
C B
A D
I Mục tiêu:
- Biết được bạn bè cần phải quan tâm,giúp đở lẫn nhau
- Nêu được một vài biểu hiện cụ thể của việc quan tâm giúp dỡ bạn bè trong học tập,lao động và sinh hoạt hàng ngày
- Biết quan tâm giúp đỡ bạn bè bằng những việc làm phù hợp với khả năng
- Nêu được ý nghĩa của việc quan tâm giúp đỡ bạn
II Kỹ năng sóng và phướng tiện kỹ thuật
1 Kĩ năng sống: Kĩ năng thể hiện sự cảm thông với bạn bè.
5 6 0
Tiết 5 Môn: Đạo đức
Bài: Quan tâm giúo đở bạn
Trang 72 Phương tiện kĩ thuật: - Thảo luận nhóm, đóng vai
III Đồ dùng
IV Các hoạt động dạy học:
Nội dung
hoạt động
Hoạt động của gv Hoạt động của hs.
Hoạt động 1:
(1’)
Hoạt động 2:
(31’)
Kiểm tra bài cũ : Không kiểm tra Dạy bài mới : Giới thiệu bài
-Hoạt động 1: Kể chuyện “Trong
giờ ra chơi” của Hương Xuân
-Giáo viên kể chuyện “Trong giờ ra chơi”
+ Các bạn lớp 2A làm gì khi bạn Cường bị ngã ?
+ Em có đồng tình với việc làm của các bạn lớp 2A không ? Tại sao ?
-Giáo viên Kết luận :
-Khi bạn ngã, em cần hỏi thăm và nâng bạn dậy Đó là biểu hiện của việc quan tâm giúp đỡ bạn.
Hoạt động 2: Việc làm nào là
đúng?
- Quan sát và chỉ ra được những hành vi nào là quan tâm giúp đỡ bạn? Tại sao?
-Giáo viên kết luận
-Luôn vui vẻ, chan hoà với bạn, sẵn sàng giúp đỡ khi bạn gặp khó khăn trong học tập, trong cuộc sống là quan tâm giúp đỡ bạn bè.
Hoạt động 3: Vì sao cần quan tâm
giúp đỡ bạn?
-Giáo viên phát phiếu học tập
+ Em có thể khuyên bạn, nen làm như thế nào để quan tam giúp đở bạn?
Kết luận -Quan tâm giúp đỡ bạn là
việc cần thiết của mỗi học sinh Khi quan tâm đến bạn, em sẽ mang lại niềm vui cho bạn, cho mình và tình
-Quan tâm giúp đỡ bạn
-Thảo luận nhóm bàn cách ứng
xử
-Đại diện nhóm trình bày
-Nhóm khác góp ý bổ sung
-Quan sát, thảo luận
-Đại diện các nhóm trình bày
-Vài em nhắc lại
-HS làm phiếu học tập
-HS bày tỏ ý kiến
-Đóng vai
Trang 8Hoạt động 3:
(3’)
bạn càng thêm thắm thiết gắn bó.
Củng cố Dặn dò:
-Nhận xét tiết học
Học bài Luôn quan tâm giúp đỡ bạn bè
Thứ ba ngày 16 tháng 11 năm 2010
I Mục tiêu :
- Nghe viết đúng chính xác, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi
- Làm được BT2,BT3a
II Đồ dùng
III Các hoạt động dạy học :
Nội dung
hoạt động
Hoạt động của gv Hoạt động của hs.
Hoạt động 1
5’
Hoạt động 2
27’
Kiểm tra bài cũ: 2 hs lên bảng ,
lớp viết bảng con -Nhận xét
Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
1 Hướng dẫn viết
-Giáo viên đọc
-Từ các cành lá đài hoa xuất hiện như thế nào ?
-Quả trên cây xuất hiện ra sao ?
-Đoạn trích này có mấy câu ? -Những câu nào có dấu phẩy ? Em đọc lại câu đó ?
- Hướng dẫn viết từ khó
- Giáo viên đọc
-Đọc lại Hướng dẫn sửa
Chấm bài
2 Làm bài tập
Bài 2 : Yêu cầu gì ?
- Nhận xét
-HS viết lẫm chẫm, lúc lỉu, xoài cát
Sự tích cây vú sữa
-Theo dõi, đọc thầm
-1 em giỏi đọc lại
-Trổ ra bé tí, nở trắng như mây -Lớn nhanh, da căng mịn, xanh óng ánh rồi chín
-Có 4 câu
-1 em đọc
-HS nêu từ khó-Viết bảng con -Nghe đọc và viết bài
-Sửa lổi
-Điền vào chỗ trống ng/ ngh -2 em lên bảng làm Lớp làm vở
…ười cha, con …é, suy …ĩ, ….ong miệng
-Chia 2 nhóm làm (tiếp sức)
Tiết 1 Môn: Chính tả
Bài: Sự tích cây vú sữa
Trang 9Hoạt động 3
3’
Bài 3 a : Yêu cầu gì ?
-Nhận xét
Củng cố dặn dò:
-Nhận xét tiết học sửa lỗi , xem lại các quy tắc chính tả
- Chuẩn bị bài sau :Mẹ
-Điền vào chỗ trống tr/ch Con …ai, cái …ai, …ồng cây,
…ồng bát
I Mục tiêu:
1.Kiến thức:
-Biết cách thực hiện phép trừ dang13-5 lập được bảng 13 trừ đi một số (BT 1(a),BT2) -Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 13-5.(BT4)
2 Kỹ năng:
- H/s thực hiện phép trừ dang13-5 lập được bảng 13 trừ đi một số (BT 1(a),BT2)
- Thực hiện giải bài toán có một phép trừ dạng 13-5.(BT4)
*Hs khá giỏi:Làm BT1 b,BT3
II Đồ dùng
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Nội dung
hoạt động
Hoạt động 1
5’
Hoạt động 2
27’
Kiểm tra bài cũ:
x - 14 = 62 x – 13 = 30
32 – 8 42 - 18 -Nhận xét, cho điểm
Dạy bài mới: Giới thiệu bài.
a) Giới thiệu phép trừ 13 - 5
- Có 13 que tính, bớt đi 5 que tính.Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?
-Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta làm thế nào ?
-Giáo viên viết bảng : 13 – 5
- Vậy 13 - 5 = ?
* Đi tìm kết quả
-2 em lên bảng Lớp bảng con -2 em đặt tính và tính
13 trừ đi một số 13 – 5
-Nghe và phân tích đề toán
-Thực hiện phép trừ 13 - 5
Tiết 2 Môn: Thề dục
Giáo viên dạy môn chuyên
Tiết 3 Môn: Toán
Bài: 13 trừ đi một số: 13 – 5
Trang 10-Hoạt động 3
5’
Thoa tác trên qua tính:
Nêu cách bớt:
Lấy 3 que tinh rới, sau đó tháo một chục 10 que tính ra lấy theo
2 que nữs (vì 5=3+2) Vậy còn lại bao nhiêu que tính Vậy 13 que tính bớt 5 que tính còn lại bao nhiêu que tính?
Vậy 13 – 5 bao nhiêu
* Đặt tính và tính.
-HS nêu cách tính
- Học sinh nhắc lại
b) Lập bảng trừ 13 – trừ đi một số:
Cho học sinh thao tác trên que tính nêu kết quả
Giáo viên ghi bảng
- HS học thuộc
Thực hành
Bài 1 : Tính nhẩm
-Nhận xét, cho điểm
Bài 2 : Tính
- Làm bảng con -Nhận xét
Bài 3 :HS khá giỏi
Bài 4 :
Tóm tắt
Còn lại: :… xe đạp ? -Bán đi nghĩa là thế nào?
-Nhận xét
Củng cố Dặn dò :
-Đọc bảng trừ 13 trừ đi một số
-HS thao tác trên que tính tìm kết quả
- 8 que tính
- 8 que tính
13 - 5=8
13 5 8
-Nhiều em nối tiếp nhau nêu kết quả
Học sinh nêu kết quả -HTL bảng công thức
- Nhẩm nêu nhanh kết quả
- Đọc yêu cầu bài
- Hs làm bảng con
-3 Hs nêu -3 em lên bảng Lớp làm vở
Học sinh đọc đề
-Bán đi nghĩa là bớt đi
- 1 hs lên bảng , lớp làm vở Bài giải
Số xe đạp cửa hàng còn lại là:
13 – 6 = 7 (xe đạp)
ĐS:7 xe đạp
- Vài hs đọc
Trang 11-Nhận xét tiết học
- Học thuộc công thức
I Mục tiêu:
- Kể được một số đồ dùng của gia đình mình
- Biết cách giữ gin2 và sắp đặt một số đồ dùng trong nhà gọn gàng ngăn nắp
- Biết phân loại một số đồ dùng trong gia đình theo vật liệu làm ra chúng :bằng gỗ,nhựa, sắt,
- Nhận biết đồ dùng trong gia đình, môi trường xung quanh nhà ở
II Đồ dùng
III Các hoạt động dạy học :
Nội dung
hoạt động Hoạt động của gv Hoạt động của hs.
Hoạt động 1:
5’
Hoạt động 2:
25’
1Bài cũ :- Kể những công việc thường
ngày của gia đình em, và ai làm những công việc đó ?
-Vào những lúc nhàn rỗi gia đình em thường có những hoạt động vui chơi giải trí gì ?
-Nhận xét
Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm
- Hoạt động nhóm -Kể tên những đồ dùng có trong từng hình, Chúng được dùng để làm gì ?
-GV kết luận
Hoạt động 2 : Bảo quản đồ dùng trong
gia đình
-Trực quan: Hình 4,5,6/ tr 27
-GV yêu cầu làm việc từng cặp
-Gợi ý : Muốn sử dụng các đồ dùng bằng gỗ, sứ, thủy tinh bền đẹp ta cần lưu ý gì ?
-Khi dùng hoặc rửa, dọn bát ta phải lưu
ý điều gì ? -Đối với bàn ghế, giường tủ trong nhà chúng ta phải giữ gìn như thế nào ?
-HS lên bảng lớp btrả lời câu hỏi
-Đồ dùng trong gia đình
-Quan sát tranh
- Thảo luận nhóm -Đại diện các nhóm lên trình bày
-Nhóm khác góp ý bổ sung
-Quan sát
-Từng cặp trao đổi nhau qua các câu hỏi
-Một số nhóm lên trình bày, nhóm khác bổ sung
-2-3 em nhắc lại
Tiết 4 Môn: TN-XH
Bài: Đồ dùng trong gia đình
Trang 12Hoạt động 2:
Hoạt động 3
5’
-Khi sử dụng những đồ dùng bằng điện chúng ta phải chú ý diều gì ?
Kết luận : Muốn đồ dùng bền đẹp ta phải biết cách bảo quản và lau chùi thường xuyên, đặc biệt khi dùng xong phải xếp đặt ngăn nắp Đối với dồ dùng dễ vỡ khi sử dụng cần chú ý nhẹ nhàng, cẩn thận.
Củng cố Dặn dò :
- Kể một số đồ dùng trong gia đình mình
- Muốn đồ dùng sử dụng được lâu dài ta phải chú ý điều gì?
Nhận xét tiết học
- Tập thói quen bảo quản tốt đồ dùng trong gđ CB bài “Giữ sạch môi trường xung quanh”
- Nhiầu em kể
-Biết cách bảo quản lau chùi thường xuyên, dùng xong dọn dẹp ngăn nắp
I Mục tiêu:
- Dựa vào gợi ý kể lại được từng đoạn của câu chuyện Sự tích cây vũ sữa
- HS khá giỏi nêu được nêu được kết thúc câu chuyện theo ý riêng.(BT3)
II Đồ dùng
III Các hoạt động dạy học :
Nội dung
hoạt động Hoạt động của gv Hoạt động của hs.
Hoạt động 1
5’
Hoạt động 2
25’
1 Kiểm tra Bài cũ :
-Nối tiếp kể lại câu chuyện : Bà cháu
-Nhận xét, ghi điểm
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 :
Kể từng đoạn
- Kể lại đoạn 1 bằng lời của em -Gợi ý : Cậu bé là người như thế nào?
-Cậu ở với ai ? -Tại sao cậu bỏ nhà ra đi ?
-2 em kể lại câu chuyện
-Sự tích cây vú sữa
-1 em nêu yêu cầu : Kể đoạn 1 bằng lời của mình
-1 em kể mẫu -Nhiều em khác kể lại
- Thảo luận nhóm
Tiết 5 Môn: Kể chuyện
Bài: Sự tích cây vú sữa