1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Lớp 4 (Sáng) - Tuần 18 - Năm học2011-2012 - Nguyễn Văn Đức

20 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 245,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Yêu cầu HS đọc trôi chảy, lưu loát các bài đã học trong học kì I, biết đọc diÔn c¶m v¨n b¶n nghÖ thuËt.. Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng bài thơ “Đôi que đan”.[r]

Trang 1

Tuần 18

Thứ hai ngày 02 tháng 01 năm 2012

Tiết 1: Tiếng Việt

ôn tập tiết 1

I Mục tiêu

1 Kiểm tra lấy điểm tập đọc và HTL, kết hợp kiểm tra kĩ năng đọc – hiểu Yêu cầu HS đọc trôi chảy, l*# loát các bài đã học trong học kì I, biết đọc fiễn cảm văn bản nghệ thuật

2 Hệ thống hoá một số điều cần ghi nhớ về nội dung, nhân vật các bài tập đọc

là truyện kể thuộc chủ điểm Có chí thì nên, Tiếng sáo diều.

- KNS: Sắp xếp, xử lý thông tin

III Hoạt động dạy- học

A Kiểm tra: 1HS đọc “Rất nhiều mặt trăng”, nêu nội dung bài

B Bài mới: 1/ Giới thiệu bài:

2/ Kiểm tra TĐ và HTL:

- Từng HS lên bốc thăm bài đọc

- HS đọc trong SGK hoặc đọc thuộc lòng 1 đoạn hoặc cả bài theo yêu cầu trong phiếu

- GV đặt 1 câu hỏi về đoạn vừa đọc, HS trả lời

- GVnhận xét, cho điểm

3/ Bài tập 2.

- HS đọc và nêu yêu cầu

- GV cho HS lập bảng tổng kết theo nhóm bàn

chính xác không, trình bày có rõ ràng mạch lạc không?

- GV giới thiệu bảng tổng kết để các nhóm đối chiếu, sửa chữa:

Ông Trạng thả

diều

Trinh S*O! Nguyễn Hiền nhà nghèo

*! hiếu học

Nguyễn Hiền

Vẽ trứng Xuân Yến Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi

kiên trì khổ luyện đã trở thành danh hoạ kiệt xuất

Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi

>!*O tìm *O!

lên các vì sao

Lê Quang Long, Phạm Ngọc Toàn

Xi-ôn-cốp-xki kiên trì

theo đuổi *9 mơ, đã tìm

* *O! lên các vì sao

Xi-ôn-cốp-xki

Vua tàu thuỷ Bạch

Thái b*]

Từ điển nhân vật lịch sử Việt Nam

Bạch Thái b*] từ tay trắng, nhờ có chí đã làm nên sự nghiệp

Bạch Thái b*]

Văn hay chữ tốt Truyện đọc 1 Cao Bá Quát kiên trì Cao Bá quát

Trang 2

luyện viết chữ, đã nổi danh là !*O văn hay chữ

tốt

C Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học - Dặn những em * có điểm kiểm tra đọc hoặc đọc * đạt yêu cầu về nhà tiếp tục luyện đọc

- Dặn chuẩn bị bài sau

Tiết 2: Toán

dấu hiệu chia hết cho 9

I Mục tiêu: Giúp HS

- Biết dấu hiệu chia hết cho 9 và không chia hết cho 9

- Vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 để chọn, tìm các số chia hết cho 9

- KNS: lắng nghe tích cực

III Hoạt động dạy – học

A Kiểm tra: Nêu dấu hiệu chia hết cho 2? Cho ví dụ.

Nêu dấu hiệu chia hết cho 5? Cho ví dụ

B.Bài mới

1 Dấu hiệu chia hết cho 9.

- HS nêu các số chia hết cho 9 và các số không chia hết cho 9; GV ghi bảng các phép chia theo hai cột

- HS quan sát các số chia hết cho 9, nhận xét; nếu HS không biết, GV gợi ý: xét tổng các chữ số của từng số

- HS rút ra dấu hiệu chia hết cho 9, GV kết luận, ghi bảng: Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9

- HS xét tiếp các số không chia hết cho 9 để trả lời: Các số * thế nào thì không chia hết cho 9? ( có tổng các chữ số không chia hết cho 9)

- GV nhắc lại 2 kết luận

- Muốn biết một số có chia hết cho 9hay không ta phải làm thế nào? (phải xét tổng cá chữ số của số đó, )

2 Thực hành.

Bài 1 – HS đọc bài, nêu yêu cầu, GV ghi bảng các số

- Làm toàn lớp: 99 có tổng các chữ số là 9 + 9 = 18, 18 chia hết cho 9 nên

99 chia hết cho 9

- HS tự kiểm tra các số còn lại, nêu kết quả và giải thích

( Các số chia hết cho 9 là: 99, 108, 5643.)

* 1 HS nêu lại dấu hiệu chia hết cho 9

Bài 2 – HS nêu yêu cầu: Tìm các số không chia hết cho 9

- HS tự tìm, nêu và giải thích

( Các số không chia hết cho 9 là: 96, 7853, 5554, 1097)

Trang 3

Bài 3 – HS đọc bài, nêu yêu cầu: Viết hai số có ba chữ só và chia hết cho 9.

- HS tự viết và nối tiếp đọc kết quả

- GV có thể gợi ý: Chọn tổng các chữ số là 9, 18, 27 rồi phân tích số đó thành tổng của 3 chữ số < 10, dùng 3 chữ số đó để viết số

Ví dụ: 9 = 1 + 3 + 5 ta có số 135 (hoặc 315, 351, 531, 513, 153) chia hết cho 9)

Bài 4 – HS đọc bài, nêu yêu cầu

- HS nêu cách tìm chữ số ở ô trống và đọc số: 315 , 135, 225

C Củng cố, dặn dò: - HS nêu lại dấu hiệu chia hết cho 9.

- GV nhận xét giờ học, dặn HS chuẩn bị bài sau

Tiết 3: Đạo đức

Ôn tập và thực hành kĩ năng cuối kì I

I Mục tiêu: Giúp HS

- Ôn tập, củng cố và rèn luyện những kĩ năng đã học qua 8 chủ đề

- Bồi :*}! tình cảm và hành vi đạo đức cho các em

II Chuẩn bị: câu hỏi cho trò chơi,

III Hoạt động dạy – học:

A Kiểm tra

B Bài mới:

1 Hoạt động 1: Trò chơi “Hái hoa dân chủ”

- GV nêu tên trò chơi, *9! dẫn cách chơi, luật chơi

- Gọi HS xung phong chơi, cả lớp nhận xét

(Câu hỏi: 1 Theo bạn, trung thực trong học tập có lợi gì?

2 Nếu bạn em là !*O luôn chậm trễ, lãng phí thời giờ, em sẽ làm gì?

3 Em cần làm gì để tỏ lòng biết ơn các thầy giáo, cô giáo?

4 Kể một tấm !*`! yêu lao động

5 Hát một bài hát hoặc đọc một bài thơ ca ngợi công ơn thầy cô giáo

- GV nhận xét chung, tuyên :*`! những em tham gia chơi và trả lời * câu hỏi

2/ Hoạt động 2 Bày tỏ ý kiến

- GV giới thiệu bảng phụ ghi các ý kiến

- HS chuẩn bị thẻ: Tán thành (thẻ đỏ)

Không tán thành (thẻ xanh)

Phân vân (thẻ trắng)

- GV đọc từng ý kiến, HS giơ thẻ, kết hợp cho HS giải thích sự lựa chọn của mình

- GV nhận xét chung

3/ Hoạt động 3 Xử lí tình huống.

Trang 4

- GV phát 4 tình huống cho 4 nhóm thảo luận tìm cách xử lí, phân vai và

đóng vai

- Các nhóm thực hành xử lí qua sắm vai

- Trao đổi, nhận xét và nêu cách xử lí khác

- GV nhận xét chung

C Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét kết quả ôn tập và thực hành

- Dặn HS ôn tập chuẩn bị kiểm tra

Tiết 4: Lịch sử

kiểm tra định kì

I Mục tiêu:

- Kiểm tra, đánh giá việc nắm các kiến thức lịch sử đã học từ đầu năm

- Rèn kĩ năng làm bài kiểm tra

II Chuẩn bị: Đề kiểm tra

III Hoạt động dạy – học

1 Giới thiệu bài:

- GV giới thiệu nội dung kiểm tra

- Nhắc HS cách làm bài, chú ý cách trình bày

2 GV chép đề bài lên bảng.

Đề bài

Câu 1: Sau khi Ngô Quyền mất tình hình nớc ta nh thế nào?

Đinh Bộ Lĩnh đã có công gì?

Câu 2:Kể lại diễn biến cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lợc nớc ta và nêu ý nghĩa thắng lợi của cuộc kháng chiến

Câu 3: Thăng Long thời Lý nh thế nào?

Câu 4:Vì sao nói : Đền thời Lý, đạo phật trở nên thịnh đạt nhất

Câu 5: Nêu nguyên nhân thắng lời của cuộc kháng chiến Biểu điểm : mỗi câu

2 điểm- 2,5 điểm

Đáp án

Câu 1: Sau khi Ngô Quyền mất triều đình lục đục tranh nhau ngai vàng, đất nớc bị chia cắt thành 12 vùng , dân chúng đổ máu vô ích, ruộng đồng bị tàn phá, quân thù năm le ngoài bờ cõi

Đinh Bộ Lĩnh đã có công xây dựng lực lợng đem quân đi dẹp loạn 12 sứ quân Năm 968 ông đã thống nhất giang sơn

Câu 3: Thăng Long thời Lý có nhiều lâu đài, cung điện, đền chùa Dân tụ họp ngày càng đông và lập lên phố lên phờng

Câu 4: Đền thời Lý đạo phật trở lên thịnh đạt nhất Nhiều vua đã từng theo

đạo phật rất đông kinh thành Thăng Long và các làng xã có rất nhiều chùa

Trang 5

Câu 5: Nguyên nhân của cuộc kháng chiến chống quân Tống thắng lợi là

Quân dân ta rất dũng cảm Lý Thờng Kiệt là một tớng tài (chủ động tấn công sang đất Tống lập phòng tuyến sông Nh Nguyệt)

Học sinh làm bài

3 HS làm bài, GV giữ trật tự chung.

4 Thu bài: GV nhận xét giờ làm bài, dặn HS chuẩn bị bài sau

Tiết 5: Âm nhạc (GV chuyên dạy)

Thứ ba ngày 3 tháng 1 năm 2012

Tiết 1: Thể dục

đi nhanh chuyển sang chạy-Chạy theo hình tam giác

I Mục tiêu

- Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, đi nhanh chuyển sang chạy Yêu cầu HS thực hiện động tác ở mức *`! đối chính xác

- Học trò chơi “Chạy theo hình tam giác” Yêu cầu HS nắm * cách chơi, chơi tự giác, tích cực và chủ động

- KNS: đảm nhận trách nhiệm

II Chuẩn bị

- _*`! tiện: 1 còi, kẻ sẵn vạch, dụng cụ chơi,

III Hoạt động dạy – học

A Phần mở đầu (7 phút)

- GV nhận lớp, phổ biến nội dung và yêu cầu giờ học.

- HS chạy chậm theo 1 hàng dọc trên địa hình tự nhiên trên sân

- Đứng tại chỗ xoay các khớp để khởi động

- Trò chơi “Tìm !*O chỉ huy”

- Tập bài thể dục: 1 lần, 2 x 8 nhịp

B Phần cơ bản (20 phút)

1 Đội hình đội ngũ (5 phút) Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng:

+ GV điều khiển cho cả lớp tập theo đội hình 2-4 hàng dọc, GV chú ý sửa

động tác sai cho HS

+ Các tổ tự tập luyện, mỗi HS * làm chỉ huy ít nhất một lần

2 Bài tập RLTTCB (10 phút) Ôn đi nhanh chuyển sang chạy:

+ Cả lớp tập theo đội hình hàng dọc, GV điều khiển

+ Từng tổ trình diễn đi đều theo 1-4 hàng dọc và đi chuyển *9! phải – trái

3 Trò chơi “Chạy theo hình tam giác” (6 phút)

- GV nêu tên trò chơi, *9! dẫn cách chơi và luật chơi

- Cho HS khởi động lại các khớp

Trang 6

- Cho cả lớp chơi thử.

- Điều khiển để HS chơi theo đội hình 2 hàng dọc

- GV nhận xét chung

C Phần kết thúc (5 phút)

- Đứng tại chỗ vỗ tay và hát theo 4 hàng dọc

- Động tác thả lỏng

- GV cùng HS hệ thống bài

- GV nhận xét đánh giá ,dặn HS ôn ĐHĐN và RLTTCB

Tiết 2: Tiếng Việt

ôn tập tiết 2

I Mục tiêu

1 Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và HTL, kết hợp kiểm tra kĩ năng đọc – hiểu Yêu cầu HS đọc trôi chảy, l*# loát các bài đã học trong học kì I, biết đọc diễn cảm văn bản nghệ thuật

2 Ôn luyện kĩ năng đặt câu, kiểm tra sự hiểu biết của HS về nhân vật trong các bài tập đọc qua bài tập đặt câu nhận xét về nhân vật

3 Ôn các thành ngữ, tục ngữ đã học qua bài thực hành chọn thành ngữ, tục ngữ hợp với tình huống

- KNS: xử lý thông tin

III Hoạt động dạy- học

A Kiểm tra : Kiểm tra vở bài tập của HS

B Bài mới: 1/ Giới thiệu bài:

2/ Kiểm tra TĐ và HTL:

- Từng HS lên bốc thăm bài đọc

- HS đọc trong SGK hoặc đọc thuộc lòng 1 đoạn hoặc cả bài theo yêu cầu trong phiếu

- GV đặt 1 câu hỏi về đoạn vừa đọc, HS trả lời

- GVnhận xét, cho điểm

3/ Bài tập 2.

- HS đọc và nêu yêu cầu: Đặt câu với những từ ngữ thích hợp để nhận xét về các nhân vật

- HS tự đặt câu vào VBT

- HS nối tiếp nhau đọc câu văn mình đặt Cả lớp và GV nhận xét

Ví dụ: a/ Nguyễn Hiền là !*O có chí

b/ Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi nhờ kiên nhẫn, khổ công luyện vẽ nên đã thành tài c/ Xi-ôn-cốp-xki là !*O tài giỏi, kiên trì hiếm có

d/ Nhờ khổ công luyện chữ, Cao Bá Quát nổi danh là !*O văn hay chữ tốt e/ Bạch Thái b*] là nhà kinh doanh tài ba, chí lớn

4/ Bài tập 3.

Trang 7

- HS nêu yêu cầu: Chọn thành ngữ, tục ngữ thích hợp để khuyến khích hoặc khuyên nhủ bạn

- Gọi 1 HS đọc lại các tục ngữ, thành ngữ thuộc chủ đề “Có chí thì nên”

- HS đọc từng tình huống, chọn những câu thành ngữ, tục ngữ thích hợp để khuyên bạn (trao đổi theo nhóm đôi)

- Đại diện từng nhóm nêu két quả, GV nhận xét chốt lại lời giải đúng:

a/ Nếu bạn em có quyết tâm học tập, rèn luyện cao:

- Có chí thì nên

- Có công mài sắt, có ngày nên kim

- >!*O có chí thì nên

Nhà có nền thì vững

b/ Nếu bạn em nản lòng khi gặp khó khăn: - Chớ thấy sóng cả mà rã tay chèo

- Lửa thử vàng, gian nan thử sức

C Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học

- Nhắc HS chuẩn bị bài sau

Tiết 3: Tiếng Việt

ôn tập tiết 3

I Mục tiêu

1 Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và HTL, kết hợp kiểm tra kĩ năng đọc – hiểu Yêu cầu HS đọc trôi chảy, l*# loát các bài đã học trong học kì I, biết đọc diễn cảm văn bản nghệ thuật

2 Ôn luyện về các kiểu mở bài và kết bài trong bài văn kể chuyện

- KNS: thu thập, xử lý thông tin

II Chuẩn bị: SGK, phiếu ghi tên các bài tập đọc,

III Hoạt động dạy- học

A Kiểm tra:Có mấy cách mở bài ? đó là những cách nào

B Bài mới:

1/ Giới thiệu bài:

2/ Kiểm tra TĐ và HTL:

- Từng HS lên bốc thăm bài đọc

- HS đọc trong SGK hoặc đọc thuộc lòng 1 đoạn hoặc cả bài theo yêu cầu trong phiếu

- GV đặt 1 câu hỏi về đoạn vừa đọc, HS trả lời

- GVnhận xét, cho điểm

3/ Bài tập 2.

- HS đọc và nêu yêu cầu: Viết 1 mở bài theo kiểu gián tiếp, 1 kết bài theo kiểu

mở rộng cho đề “Kể chuyện ông Nguyễn Hiền”

- HS nêu lại đặc điểm cách mở bài gián tiếp, kết bài mở rộng:

+ Mở bài gián tiếp: nói chuyện khác để dẫn vào câu chuyện định kể

Trang 8

+ Kết bài mở rộng: sau khi cho biết kết cục của câu chuyện, có lời bình luận thêm về câu chuyện

- HS viết bài vào VBT

- HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn mình viết Cả lớp và GV nhận xét, sửa lỗi dùng

từ, diễn đạt

Ví dụ:

a/ Mở bài gián tiếp:

Ông cha ta *O! nói “Có chí thì nên” Thật đúng với Nguyễn Hiền Câu chuyện về ông * sau:

b/ Kết bài mở rộng:

Nguyễn Hiền là tấm !*`! sáng cho mọi thế hệ học trò Chúng em ai cũng nguyện cố gắng học tập xứng đáng là con cháu Nguyễn Hiền

C Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Nhắc HS chuẩn bị bài sau

Tiết 4: Tiếng Anh (GV chuyên dạy)

Tiết 5: Toán

dấu hiệu chia hết cho 3

I Mục tiêu: Giúp HS

- Biết dấu hiệu chia hết cho 3 và không chia hết cho 3

- Vận dụng dấu hiệu chia hết cho 3 để chọn, tìm các số chia hết cho 3

- KNS: * duy sáng tạo

II Chuẩn bị: SGK,

III Hoạt động dạy – học

A Kiểm tra: Nêu dấu hiệu chia hết cho 9? Cho ví dụ.

B.Bài mới

1 Dấu hiệu chia hết cho 9.

- HS nêu các số chia hết cho 3 và các số không chia hết cho 3; GV ghi bảng các phép chia theo hai cột

- HS quan sát các số chia hết cho 3, nhận xét; nếu HS không biết, GV gợi ý: xét tổng các chữ số của từng số

- HS rút ra dấu hiệu chia hết cho 3, GV kết luận, ghi bảng: Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3

- HS xét tiếp các số không chia hết cho 3 để trả lời: Các số * thế nào thì không chia hết cho 3? ( có tổng các chữ số không chia hết cho 3)

Trang 9

- GV nhắc lại 2 kết luận.

- Muốn biết một số có chia hết cho 3 hay không ta phải làm thế nào? (phải xét tổng các chữ số của số đó, )

2 Thực hành.

Bài 1 – HS đọc bài, nêu yêu cầu, GV ghi bảng các số

- HS tự kiểm tra các số, nêu kết quả và giải thích

( Các số chia hết cho 3 là: 231, 1872, 92331)

* 1 HS nêu lại dấu hiệu chia hết cho 3

Bài 2 – HS nêu yêu cầu: Tìm các số không chia hết cho 9

- HS tự tìm, nêu và giải thích

( Các số không chia hết cho 3 là: 502, 6823, 55553, 641331)

Bài 3 – HS đọc bài, nêu yêu cầu: Viết ba số có ba chữ số và chia hết cho 3

- HS tự viết và nối tiếp đọc kết quả

- GV có thể gợi ý: Chọn tổng các chữ số là 3 (6;9; ; 27) rồi phân tích số

đó thành tổng của 3 chữ số < 10, dùng 3 chữ số đó để viết số

Ví dụ: 15 = 5 + 6 + 4 ta có số 564 (hoặc 546, 456, 465, 645, 654) chia hết cho 3

Bài 4 – HS đọc bài, nêu yêu cầu

- HS nêu cách tìm chữ số ở ô trống và đọc số:

561 hoặc 564, 795 hoặc 798, 2235 hoặc 2535

C Củng cố, dặn dò:

- HS nêu lại dấu hiệu chia hết cho 3

- GV nhận xét giờ học, dặn HS chuẩn bị bài sau

Thứ tư ngày 4 tháng 1 năm 2012

Tiết 1: Toán

luyện tập

I Mục tiêu: Giúp HS củng cố các kiến thức về

- Dấu hiệu chia hết cho 3 và dấu hiệu chia hết cho 9

- Dấu hiệu chia hết cho 2, 5

- KNS: hợp tác

III Hoạt động dạy – học

A Kiểm tra: Chấm VBT vài HS.

B.Bài mới

Bài 1 – HS đọc bài, nêu yêu cầu, GV ghi bảng các số

- HS tự làm vào vở

- Gọi 3 hS lên bảng làm 3 phần

- HS chữa bài, giải thích

a/ Số chia hết cho 3: 4563, 2229, 3576, 66816

Trang 10

b/ Số chia hết cho 9: 4563, 66816.

c/ Số chia hết cho 3 *! không chia hết cho 9: 2229, 3576

* 1 HS nêu lại dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9

Bài 2 – HS đọc bài, nêu yêu cầu: Tìm chữ số thích hợp viết vào ô trống

- HS tự làm, 1 HS lên bảng

- Nhận xét, nêu cách viết khác

a/ 94 5 chia hết cho 9

b/ 2 2 5 chia hết cho 3 (hoặc 2 5 5, 2 8 5 )

c/ 76 2 chia hết cho 3 và 2 (hoặc 76 8 )

Bài 3 – HS đọc bài, nêu yêu cầu: Câu nào đúng, câu nào sai

- HS viết vào 2 mặt bảng con: Đ (đúng), S (sai)

- GV đọc từng ý kiến, cho HS giơ bảng ý kiến

- Cho HS giải thích ý a, b, c

a/ Số 13465 không chia hết cho 3 (Đúng)

b/ Số 70009 chia hết cho 9 (Sai)

c/ Số 78435 không chia hết cho 9 (Sai)

d/ Số có tận cùng là 0 vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 (Đúng) Bài 4 – HS đọc bài, nêu yêu cầu

- HS làm bài theo nhóm đôi

- Nêu kết quả, nhận xét

Với 4 chữ số 0, 6, 1, 2:

- Viết ít nhất 3 số có 3 chữ số khác nhau và chia hết cho 9 là: 612, 201, 126

- Viết 1 số có 3 chữ số khác nhau chia hết cho 3 *! không chia hết cho 9 là: 201

C Củng cố, dặn dò: - HS nêu lại dấu hiệu chia hết cho 2.

- GV nhận xét giờ học, dặn HS chuẩn bị bài sau

Tiết 2: Tiếng Việt

ôn tập tiết 4

I Mục tiêu

1 Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và HTL, kết hợp kiểm tra kĩ năng đọc – hiểu Yêu cầu HS đọc trôi chảy, l*# loát các bài đã học trong học kì I, biết đọc diễn cảm văn bản nghệ thuật

2 Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng bài thơ “Đôi que đan”

II Chuẩn bị: SGK, phiếu ghi tên các bài tập đọc,

III Hoạt động dạy- học

A Kiểm tra:Viết một số từ khó bắt đầu bằng l hay n GV đọc

B Bài mới:

Ngày đăng: 30/03/2021, 06:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm