1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thiết kế bài học khối 1 - Tuần lễ 22 năm 2013

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 411,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hoạt động dạy học: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò A.KiÓm tra bµi cò - Giáo viên đọc cho học sinh viết các từ: - Học sinh viết bảng con - Học sinh đọc câu ứng dụng đón tiếp, ấp [r]

Trang 1

Tuần 22 Thứ hai ngày 28 tháng 01 năm 2013

Học vần Bài 90: Ôn tập I.Mục tiêu

- Học sinh đọc ,viết một cách chắc chắn các vần, từ ứng dụng, đã học từ bài 84 đến bài 89

- Đọc đúng các từ ngữ và đoạn thơ ứng dụng: Cá mè….là đẹp

- Nghe hiểu được nội dung câu chuyện: Ngỗng và Tép

II Đồ dùng

Tranh sách giáo khoa

III.Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ

- Giáo viên cho học sinh viết các từ :rau

diếp, tiếp nối, ướp cá, nườm nượp

- GV nhận xét cho điểm

B.Dạy bài mới Tiết 1

1.Giới thiệu bài.

- Hãy quan sát khung vần đầu bài và cho

cô biết đó là vần nào?

- Hôm nay chúng ta ôn tập vần này

2.Ôn tập

a Các vần có âm P cuối

- Giáo viên cho học sinh lên bảng ghi các

vần đã học có âm P cuối

b Đọc từ ứng dụng

- GVcho học sinh đọc từ ứng dụng

đón tiếp đầy ắp ấp trứng

- Giáo viên có thể giải nghĩa các từ

c.Tập viết

- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết vào

bảng con

- Giáo viên nhận xét uốn nắn

Tiết 2

3.Luyện tập.

a.Luyện đọc

-Cho HS đọc lại nội dung tiết 1

- Gọi HS nhận xét

*Đọc đoạn thơ ứng dụng

- Bạn nào cho cô biết tranh này vẽ gì ?

- Đoạn thơ này cho các con biết thêm nơi

sinh sống của một số loài cá :

Cá mè ăn nổi….đẹp ơi là đẹp

- Giáo viên chỉnh sửa nhịp đọc của học

- Học sinh viết bảng con

- 2 Học sinh đọc đoạn thơ ứng dụng

- Vần ap

- Học sinh lên bảng viết, đọc cá nhân nhóm

- Học sinh đọc cá nhân , nhóm , lớp

- HS đọc từ ứng dụng và phân tích

- Học sinh viết bảng con ;đón tiếp ,ấp trứng

- Học sinh đọc sách giáo khoa :cá nhân, nhóm, lớp

- Học sinh đọc câu ứng dụng

- HS quan sát tranh và thảo luận

- HS trả lời

Trang 2

sinh

b.Kể chuyện: Ngỗng và tép

- Giáo viên treo tranh minh hoạ và giới

thiệu

- Câu chuyện chúng ta nghe và tập kể sẽ

biết được tại sao ngỗng không bao giờ ăn

tép

- Giáo viên kể chuyện lần 1 theo sách

giáo viên trang 19 và 20

- Kể lần 2 theo tranh minh hoạ SGK

- Gọi HS nhận xét

*GV nêu ý nghĩa câu chuyện: Câu

chuyện khuyên ta tình cảm vợ chồng biết

hy sinh vì nhau

c.Viết

-GV nêu lại cách viết

-Giáo viên theo dõi uốn nắn

4.Củng cố - dặn dò :

- Thi tìm tiếng từ có vần vừa học

- HDHS đọc lại toàn bài Chuẩn bị bài 91

- HS quan sát tranh

- HS nghe

- HS nghe kể lần 1

- HS nghe kể lần 2

- HS nhận xét

- HS nghe và ghi nhớ

-HS viết vào vở tập viết bài 90 theo mẫu

- HS thi tìm tiếng từ có vần vừa ôn

- HS đọc toàn bài

======================================

Toán Tiết 83: Giải toán có lời văn

I Mục tiêu:

- Giúp học sinh bước đầu nhận biết các việc thường làm khi giải toán có lời văn

-Tìm hiểu bài toán bài toán đã cho biết gì? Bài toán hỏi gì?( Tức là bài toán đòi hỏi phải tìm gì?)

-Giải bài toán

-Thực hiện phép tính để tìm điều chưa biết nêu trong câu hỏi

-Trình bày bài giải: Lời giải ,phép tính, đáp số

- Bài tập cần làm: 1;2

II Đồ dùng dạy học

Sử dụng tranh vẽ SGK

III Các họạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ:

- GV cho Hs viết tiếp câu hỏi để có bài

toán: Có 1 gà mẹ và 7 gà con.Hỏi…

- GV nhận xét cho điểm

B.Dạy bài mới

1.Giới thiệu bài

2.Giới thiệu cách giải và trình bày bài

giải

- GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài

toán trong SGK rồi đọc bài toán

- 2 Học sinh nêu bài toán : Có 1gà mẹ và

7 gà con Hỏi có tất cả mấy con gà?

- HS đọc bài toán

Trang 3

- Chẳng hạn hướng dẫn học sinh xem

tranh

+Bài toán cho biết gì?

+Bài toán hỏi gì?

- Khi học sinh trả lời giáo viên tóm tắt lại

bài toán lên bảng như SGK

- GV hướng dẫn học sinh giải bài toán

- Muốn biết tất cả nhà An có mấy con gà

ta phải làm như thế nào?

- GV hướng dẫn học sinh viết bài giải của

bài toán

* Viết câu lời giải hướng dẫn học sinh dựa

vào câu hỏi

* Viết phép tính

- GV hướng dẫn học sinh cách viết phép

tính trong bài giải như SGK

* Viết đáp số

- GV hướng dẫn học sinh cách viết đáp số

- Khi giải bài toán ta viết bài giải như sau:

- Viết bài giải ở giữa

- Viết theo 3 bước: Bước 1: Câu trả lời

Bước 2: Viết phép tính

Bước 3: Viết đáp số

Bài giải

Nhà An có tất cả số con gà là:

5 + 4 = 9(con gà) Đáp số : 9 con gà

2 Thực hành:

Bài 1: GV hướng dẫn bài toán viết số

thích hợp vào phần tóm tắt

- Bài toán cho biết những gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Cho HS làm bài tập

- GV nhận xét cho điểm

Bài 2: Làm tương tự như bài 1

- GV yêu cầu HS nêu cách giải

- Cho HS làm bài tập

- Giáo viên nhận xét

3 Củng cố - dặn dò

- Nhận xét chung giờ học

- Chuẩn bị bài sau

- Bài toán cho biết nhà An có 5 con gà mẹ mua thêm 5 con gà nữa

- Nhà An có tất cả mấy con gà?

- HS nêu tóm tắt bài toán

- Ta phải làm tính cộng “Lấy 5 cộng 4 bằng 9 như vậy là nhà An có 9 con gà”

- HS nêu lại câu trả lời Nhà An có tất cả số gà là:

- HS đọc câu lời giải

- HS đọc phép tính

- Học sinh lần lượt đọc bài giải

- HS đọc đáp số

- HS nghe hướng dẫn

- HS giải bài toán vào vở ô li

- HS cùng Giáo viên nhận xét

- HS tự nêu bài toán và nêu tóm tắt theo câu hỏi

- HS trả lời

- HS trả lời

- 1Học sinh lên bảng làm bài

- Cả lớp làm vào vở

- HS nêu lại cách giải bài toán

- HS làm bài 1 HS chữa bài

- HS nghe

=================================

Trang 4

Thứ ba ngày 29 tháng 01 năm 2013

Học vần

Bài 91 : oa- oe

I Mục đích yêu cầu

- Học sinh đọc và viết được; oa,oe ,hoạ sĩ, múa xoè

- Đọc được từ ngữ và câu ứng dụng;Hoa ban …dịu dàng

- Luyện nói từ 2 -4 câu theo chủ đề : Sức khoẻ là vốn quý nhất

II Đồ dùng dạy học

- Sách tiếng việt 1

- Tranh minh hoạ SGK bài 91

- Bộ đồ dùng tiếng việt

III Các hoạt động dạy học:

A.Kiểm tra bài cũ

- Giáo viên đọc cho học sinh viết các từ:

đón tiếp, ấp trứng

- Giáo viên nhận xét cho điểm

B.Dạy học bài mới :

Tiết 1 1.Giới thiệu bài

Hôm nay chúng ta học vần oa - oe

- Giáo viên viết đầu bài lên bảng

2.Dạy vần oa

a.Nhận diện vần

- Vần oa gồm mấy âm ghép lại?

- Hãy ghép oa

b Đánh vần

- Đánh vần :o-a-oa

- Giáo viên nhận xét, uốn nắn

- Có vần oa muốn thành tiếng họa cô phải

thêm âm gì, dấu gì

- Hãy ghép tiếng họa

- Đánh vần : hờ –oa- hoa- nặng-hoạ

- GV nhận xét sửa sai cho HS

+Tranh vẽ gì?

- Người trong tranh làm nghề gì?

- Giáo viên viết bảng hoạ sĩ Gọi đọc

*oe( Tương tự qui trình oa)

c Đọc từ ngữ ứng dụng

- GV cho HS tự tìm từ mới

sách giáo khoa chích choè

hoà bình mạnh khoẻ

- GV đọc mẫu ,giải nghĩa các từ

- Giáo viên nhận xét uốn nắn

- Học sinh viết bảng con

- Học sinh đọc câu ứng dụng

- HS đọc oa - oe

-Vần oa có âm o đứng trước âm a

đứng sau

- Học sinh ghép vần oa vào bảng gài

- HS đánh vần cá nhân ,nhóm ,cả lớp

- Âm h đứng trước, oa đứng sau thêm dấu nặng dưới a

- Học sinh ghép tiếng hoạ

- Học sinh phân tích tiếng họa

- HS đánh vần cá nhân ,nhóm cả lớp

- Hoạ sĩ đang vẽ

- Học sinh đọc trơn: hoạ sĩ

- HS tìm và gạch chân tiếng có vần mới

- Học sinh đọc từ ứng dụng(cá nhân,

Trang 5

d.Viết bảng con

- Giáo viên viết mẫu lên bảng vừa viết vừa

nêu cách viết

- Giáo viên nhận xét uốn nắn

Tiết 2 3.Luyện tập

a Luyện đọc bảng lớp

- Gọi HS đọc bài tiết 1

- Giáo viên nhận xét

b Luyện đọc SGK

- Gọi đọc bài tiết 1

+Luyện đọc đoạn thơ ứng dụng

-Tranh vẽ những loại hoa nào?

-GV nhận xét giới thiệu câu ứng dụng;

Hoa ban xoè cánh trắng

Lan tươi màu nắng vàng

Cành hồng khoe nụ thắm

Bay làn hương dịu dàng

- GV gạch chân các tiếng có vần mới học

- GV đọc mẫu câu ứng dụng

c.Luyện nói

H: Chủ đề luyện nói hôm nay là gì?

- GV hướng dẫn HS quan sát tranh và

TLCH theo gợi ý:

- Các bạn trong tranh đang làm gì?

- Hàng ngày em tập thể dục vào lúc nào?

- Tập thể dục mang lại cho ta điều gì?

d.Luyện viết vào vở

- Giáo viên cho học sinh viết vào vở oa ,

oe: hoạ sĩ, múa xoè

- Giáo viên nêu lại qui trình viết

- Giáo viên theo dõi uốn nắn

4.Củng cố - dặn dò

- Thi tìm tiếng từ có vần vừa học

- Học sinh đọc lại toàn bài

- Nhận xét giờ học Chuẩn bị bài sau bài 92

nhóm, lớp ) + tìm và phân tích tiếng có vần mới; khoa ,hoà ,choè ,khoẻ

- Học sinh viết bảng con; oa ,oe , hoạ

sĩ , múa xoè

- Học sinh đọc lại toàn bài tiết 1

- 3 Học sinh đọc bài tiết 1 (SGK)

- Hoa ban, hoa hồng

- Học sinh đọc câu ứng dụng ( cá nhân, nhóm, lớp)

- Học sinh tìm tiếng có vần mới+ phân tích: hoa ,xoè ,khoe

- 2,3 em đọc lại

- Học sinh đọc chủ đề luyện nói :Sức khoẻ là vốn quí nhất

- Học sinh quan sát tranh và trả lời theo hiểu biết cá nhân

- Các bạn đang tập thể dục

- Hàng ngày em tập thể dục vào buổi sáng

- Giúp chúng ta khoẻ mạnh…

- Học sinh viết vở tập viết bài 91 theo mẫu

- HS thi tìm tiếng từ có vần vừa học

- HS đọc lại cả bài

- HS nghe

=================================

Toán Tiết 86: Xăng ti mét- Đo độ dài

I Mục tiêu: Giúp học sinh

- Có khái niệm ban đầu về độ dài, tên gọi, kí hiệu của xăng ti mét(cm)

- Biết đo độ dài đoạn thẳng với đơn vị là (cm) trong các trường hợp đơn giản

- Bài tập cần làm: 1, 2, 3, 4.

Trang 6

II Đồ dùng dạy học:

- GV và HS đều có thước thẳng với vạch chia thành cm

- Nên sử dụng thước thẳng 0 đến 20 cm

II Các hoạt động dạy học:

A kiểm tra bài cũ: không kiểm tra

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài.

2 Giới thiệu đơn vị đo độ dài( cm) và

dụng cụ độ dài (thước thẳng) có vạch

chia thành cm

- GV hướng dẫn học sinh quan sát cái

thước và giới thiệu

- Đây là cái thước có vạch chia thành từng

xăng ti mét Dùng thước này để đo các

đoạn thẳng

- Vạch đầu tiên là vạch 0

- Độ dài từ vạch 0 đến 1 là 1 cm

- Độ dài từ vạch 1 đến vạch 2 là (1cm)

làm tương tự đến các vạch tiếp theo

- Xăng ti mét: viết tắt cm

- Giáo viên viết lên bảng :cm

- Chú ý: Giáo viên giới thiệu cho học sinh

viết thước đo độ dài thường có 1 vạch nhỏ

trước vạch 0 Nên đề phòng nhầm lẫn vị

trí của vạch 0 trùng với đầu của thước

2 Giới thiệu thao tác đo độ dài

- Giáo viên hướng dẫn học sinh đo độ dài

theo 3 bước:

VD:

1cm 2cm

3 Thực hành

Bài 1: - Giáo viên cho học sinh quan sát

đầu bài

- Giáo viên hướng dẫn học sinh đúng quy

định

Bài 2: - Giáo viên cho học sinh đọc đầu

bài

- Cho HS làm bài tập

- Giáo viên nhận xét

Bài 3:

- Bài yêu cầu gì?

- Học sinh quan sát cái thước

- HS quan sát

- Học sinh nhìn vào vạch 0

- Học sinh chuyển từ đầu bút chì di chuyển từ 0  1 trên mép thước khi đầu bút chì đến vạch 1 và nói ( một xăng ti mét)

- Học sinh đọc “ xăng –ti –mét”

- HS nghe

- Học sinh đo độ dài theo 3 bước sau:

- Đặt vạch 0 của thước trùng với đầu đoạn thẳng, mép thước trùng với đoạn thẳng

- Đọc số ghi vạch của thước trùng với đầu kia của đoạn thẳng đọc kèm theo đơn vị

đo(cm)

- Học sinh đọc đầu bài viết kí hiệu cm

- Học sinh viết 1 dòng cm Học sinh đọc

- Học sinh đọc đầu bài và làm bài

- Học sinh đếm trên thước có bao nhiêu

cm thì viết vào ô trống số bấy nhiêu Học sinh lên bảng làm

- 2 Học sinh đọc kết quả

- 1 HS nêu: đúng ghi Đ sai ghi S

Trang 7

- Chẳng hạn trường hợp thứ nhất ghi sai s

vào ô trống vì vạch 0 của thước 0 đặt

trùng vào đầu đoạn thẳng

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 4: - Giáo viên hướng dẫn học sinh tự

đo độ dài các đoạn thẳng theo 3 bước đã

nêu ở trên

- Giáo viên nhận xét

4 Củng cố - dặn dò:

- Nhận xét chung giờ học

- Chuẩn bị bài sau

- Học sinh làm bài trên bảng và chữa bài

- 1 số em nêu vì sao ghi Đ ,vì sao ghi S

- Học sinh đo đoạn thẳng và đọc lại đơn vị

đo

- HS nghe

============================

Đạo đức Tiết 22 Em và các bạn

I Mục tiêu

+ Kiến thức giúp học sinh hiểu:

- Trẻ em có quyền được học tập, vui chơi và kết giao bạn bè

-Cần thân ái và đoàn kết với bạn bè trong học tập, khi vui chơi

+ Kĩ năng

- Hình thành cho học sinh kĩ năng nhận xét đánh giá hành vi của bản thân và người khác khi cùng học cùng chơi

+Thái độ

- Đoàn kết thân ái với bạn bè xung quanh

II Tài liệu và phương tiện

- Vở bài tập đạo đức 1

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ

+Muốn có nhiều bạn cùng học cùng chơi

em cần đối xử với bạn như thế nào?

- GV nhận xét đánh giá

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Hoạt động 1: đóng vai

- GV chia nhóm và yêu cầu mỗi nhóm

đóng vai một tình huống trong tranh: bài

tập 3 các tranh 1, 3,5,6

- GV quan sát, nhận xét

+ Học sinh thảo luận và trả lời câu hỏi:

Em cảm thấy thế nào khi:

- Em được bạn cư xử tốt?

- Em cư xử tốt với bạn?

- GV kết luận: cư xử tốt với bạn là đem

lại niềm vui cho bạn và cho chính

mình Em sẽ được các bạn yêu quí và

- 2 HS trả lời

- Học sinh hát bài lớp chúng ta kết đoàn + Học sinh thảo luận nhóm và chuẩn bị

đóng vai

- Các nhóm đóng vai trước lớp

- Cả lớp theo dõi và nhận xét

- HS trả lời

- HS nghe và nhắc lại

Trang 8

có thêm nhiều bạn.

3 Hoạt động 2: - Vẽ tranh về chủ đề

bạn em

- Giáo viên yêu cầu học sinh vẽ tranh

-Giáo viên nhận xét khen ngợi những bài

vẽ đẹp

*Kết luận chung: Trẻ em có quyền

được học tập vui chơi có quyền được tự

do kết giao bạn bè muốn có nhiều bạn

phải biết cư xử tốt với bạn khi học khi

chơi

4 Củng cố dặn dò

+Vì sao phải đối xử tốt với bạn khi học

khi chơi?

- Giáo viên nhận xét giờ học

- Dặn chuẩn bị bài sau

+Học sinh vẽ tranh về bạn em và tô màu theo ý thích

-Học sinh trưng bày những bài vẽ đẹp lên bảng

-Cả lớp xem và nhận xét

- HS nghe và ghi nhớ

- 2 HS trả lời

- HS nghe

================================

Thứ tư ngày 30 tháng 01 năm 2013

Tiếng việt TC

Ôn tập các vần có âm P đứng sau

I Mục tiêu:

- Giúp HS nắm chắc các vần có âm p đứng sau Đọc, viết được các tiếng, từ có vần ôn

- Làm đúng các bài tập trong vở bài tập

II Đồ dùng: - Vở bài tập

II Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của giáo viên

1 Ôn tập:

- GV ghi bảng: ôp, ơp, ap, ăp, âp, ep,êp,

ip, iêp, ươp Tốp ca, lớp học, rạp hát,

ấp trứng, thiếp mời, giàn mướp,

Cá mè ăn nổi

Cá chép ăn chìm

- Gọi HS luyện đọc, phân tích tiếng khó

- GV nhận xét, sửa phát âm cho HS

2 Hướng dẫn làm bài tập:

a Bài 1:

- Gọi HS nêu yêu cầu của bài

- Cho HS tự làm bài

- GV nhận xét bài làm của HS

b Bài 2:

- Cho HS xem hình vẽ Yêu cầu HS điền

vần

- HS làm bài vào vở

- HS luyện đọc: cá nhân, nhóm, lớp

- HS đọc, phân tích tiếng khó

- 1 HS nêu: nối câu

- HS nêu miệng kết quả  nhận xét

- HS xem hình vẽ

- HS làm bài → chữa bài → nhận xét

Trang 9

- GV nhận xét.

c Bài 3:

- Cho HS viết bài theo mẫu chữ đầu dòng

- GV quan sát, nhắc HS viết đúng

3 Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét chung tiết học

- Dặn: luyện đọc, viết bài

- HS viết bài: rạp hát( 1 dòng) giàn mướp ( 1 dòng)

- HS nghe và ghi nhớ

====================================================

====================================================

ÂM NHạC (Cô Chinh dạy)

=================================

THể DụC (Cô Quỳnh dạy)

=================================

BUỔI CHIỀU: Học vần

Bài 92 : oai - oay

I Mục đích yêu cầu

- Học sinh đọc và viết được oai , oay, điện thoại, gió xoáy

- Đọc được từ và câu ứng dụng SGK :Tháng chạp đầy đồng

- Luyện nói 2-4 câu theo chủ đề : Ghế đẩu, ghế xoay, ghế tựa

II Đồ dùng dạy học

- Sách tiếng việt 1

- Tranh minh hoạ SGK

- Bộ đồ dùng tiếng việt

III Các hoạt động dạy học:

A.Kiểm tra bài cũ

- Giáo viên đọc cho học sinh viết các từ:

Hoà bình, mạnh khoẻ

- Giáo viên nhận xét cho điểm

B.Dạy học bài mới : Tiết 1

1.Giới thiệu bài

- Hôm nay chúng ta học vần oai - oay

- Giáo viên viết đầu bài lên bảng

2.Dạy vần oai

a.Nhận diện vần

- Vần oai có mấy âm ghép lại?

- So sánh oai với oa

- Hãy ghép cho cô vần oai

b Đánh vần

- Gọi HS đánh vần

o- a - i - oai

- Học sinh viết bảng con

- 1,2 học sinh đọc đoạn thơ

- Học sinh đọc oai - oay

- Gồm 3 âm ghép lại o đứng trước a

đứng giữa i đứng sau + giống nhau: bắt đầu bằng o + khác nhau : oai kết thúc bằng i

- Học sinh ghép vần vào bảng gài

- Học sinh đánh vần (cá nhân , nhóm , lớp

Trang 10

- Giáo viên nhận xét

- Muốn có tiếng thoại cô phải thêm âm gì,

dấu gì ?

- Hãy ghép tiếng thoại

- Giáo viên nhận xét

- Gọi HS đánh vần tiếng thoại

- Tranh vẽ gì?

- GV ghi bảng điện thoại

- Gọi đọc

- Giáo viên nhận xét sửa phát âm cho HS

* oay ( Tương tự qui trình oai)

c Đọc từ ngữ ứng dụng

- GV cho HS tự tìm từ mới

quả xoài hí hoáy

khoai lang loay hoay

- Giáo viên đọc mẫu và giải nghĩa các từ

- Giáo viên nhận xét uốn nắn

d.Viết bảng con

- Giáo viên viết mẫu vừa viết vừa nêu cách

viết

- Giáo viên nhận xét uốn nắn

Tiết 2 3.Luyện tập

a Luyện đọc bảng lớp

- Gọi đọc bài tiết 1

b Luyện đọc SGK

- Gọi đọc bài tiết 1

* Luyện đọc câu ứng dụng

- Tranh vẽ gì?

- Giáo viên nhận xét giới thiệu câu ứng

dụng;

Tháng chạp …sa đầy đồng.

c.Luyện nói

H: Chủ đề luyện nói hôm nay là gì?

H: Hãy chỉ cho cô đâu là ghế đẩu?

H: Đâu là ghế xoay?

H: Đâu là ghế tựa?

d.Luyện viết vào vở

- Giáo viên cho học sinh viết vào vở tập

viết: oai - oay- điện thoại, gió xoáy

- Giáo viên theo dõi uốn nắn

4.Củng cố - dặn dò

-Thi tìm tiếng từ có vần vừa học

- Học sinh đọc lại toàn bài

- Nhận xét giờ học Chuẩn bị bài sau bài 93

- Thêm âm thờ đứng trước vần oai đứng sau, dấu nặng dưới âm a

- Học sinh ghép tiếng thoại,

- Phân tích tiếng thoại

- HS đánh vần

- Điện thoại

- Học sinh đọc trơn :điện thoại

- HS tìm và gạch chân tiếng mới

- Học sinh đọc từ ứng dụng(cá nhân, nhóm, lớp )

- Học sinh tìm tiếng có vần mới và phân tích : xoài , khoai , loay ,hoay, hoáy

- Học sinh viết bảng con : oai , oay ,

điện thoại , gió xoáy

- Học sinh đọc lại toàn bài tiết 1

- 3 Học sinh đọc bài tiết 1 (SGK)

- Các bác nông dân đang làm ruộng

- Học sinh đọc câu ứng dụng : cá nhân ,nhóm ,cả lớp

- Tìm và gạch chân tiếng có vần mới:khoai,

- Ghế đẩu, ghế tựa, ghế xoay

- Học sinh trả lời theo hiểu biết cá nhân

- Học sinh viết vở tập viết 1 - tập 2

Ngày đăng: 30/03/2021, 06:50

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w