1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án các môn học lớp 5 - Tuần thứ 11

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 334,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- ..s¨m soi ,cÇu viÖn - Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp - HS ngồi cùng bàn đọc nối tiếp từng đoạn của - Hướng dẫn HS cách đọc.GV đọc diễn bµi.. c¶m toµn bµi.[r]

Trang 1

TUẦN 11 (Từ ngày 25/10/ 2010 đến ngày 29 /10/ 2010)

Thứ hai ngày25 thỏng 10 năm 2010

Tiết 1:TĐ: Chuyện một khu vườn nhỏ Tiết 2: Mĩ thuật: GV chuyờn dạy Tiết 3: CT NV: Luật bảo vệ mụi trường Tiết 4:Toỏn: Luyện tập

Tiết 5 : Chào cờ

Tiết 1

Tập đọc

Chuyện một khu vườn nhỏ

I Mục tiêu

- Đọc diễn cảm bài văn, phù hợp với tâm lý nhân vật (giọng bé Thu hồn nhiên, nhí

nhảnh; giọng ông hiền từ, chậm rãi )

- Hiểu nội dung: Tình cảm yêu quý thiên nhiên của hai ông cháu trong bài(Trả lời

được các câu hỏi trong SGK)

II Đồ dùng dạy học

Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Tranh ảnh về cây hoa trên ban công, sân

thượng trong các ngôi nhà ở thành phố

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của thầy

1 Giới thiệu chủ điểm và bài đọc

GV giới thiệu tranh minh hoạ và chủ

điểm Giữ lấy màu xanh

2 Bài mới: Giới thiệu bài.

Hoạt động của trò

- HS quan sát tranh và theo dõi

- HS theo dõi

HT

HĐ1: Luyện đọc

- GVgiới thiệu tranh minh hoạ khu vườn

nhỏ của bé Thu - HS theo dõi -1 HS khá, giỏi đọc toàn bài

+ Bài văn chia làm mấy đoạn ? + Bài văn chia làm 2 đoạn:

Đoạn 1: “Từ đầu không phải là vườn !’’

Đoạn 2: Còn lại

- HS đọc tiếp nối theo từng đoạn

- GV sửa lỗi về phát âm, cách ngắt câu

văn dài cho HS

-Từng tốp 2HS đọc tiếp nối toàn bài 3 lượt

- HS đọc từ khó

- GV giúp HS hiểu nghĩa các từ ngữ

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Hướng dẫn HS cách đọc.GV đọc diễn

cảm toàn bài

- săm soi ,cầu viện

- HS ngồi cùng bàn đọc nối tiếp từng đoạn của bài

- 1,2 HS đọc cả bài

HĐ2: Tìm hiểu bài

- Tổ chức cho HS đọc thầm, trao đổi

thảo luận, trả lời câu hỏi trong SGK - HS đọc thầm bài thơ trao đổi thảo luận, trả lời câu hỏi trong SGK

+ Bé Thu thích ra ban công để làm gì? + ngắm nhìn cây cối; nghe ông kể chuyện

về từng loài cây

+ Mỗi loài cây trên ban công nhà bé

Thu có những đặc điểm gì nổi bật?

- HS đọc đoạn 1và nêu ý chính?

- HS nói về đặc điểm từng loại cây GV ghi bảng những từ gợi tả

VD Cây quỳnh -lá dày giữ được nước

ý1: Đặc điểm của các loại cây và hoa trong

Trang 2

khu vườn

+ BạnThu chưa vui vì điều gì?

+Vì sao khi thấy chim về đậu ở ban

công, Thu muốn báo ngay cho Hằng

biết?

+ Vì bạn Hằng ở nhà dưới bảo ban công nhà bạn Thu không phải là vườn

+ Vì Thu muốn Hằng công nhận ban công nhà mình cũng là vườn

+ Em hiểu “Đất lành chim đậu” là như

thế nào ? + Nơi tốt đẹp, thanh bình sẽ có chim về đậu sẽ có người tìm đến làm ăn

GV giảng thêm để HS hiểu ý câu văn - Lắng nghe

+ Em có nhận xét gì về hai ông cháu bé

Thu?

- HS đọc đoạn 2 và nêu ý chính?

+ Rất yêu thiên nhiên cây cối, chim chóc chăm sóc cho từng loại cây rất tỉ mỉ

ý2: Đất lành chim đậu.

*Bài văn muốn nói với chúng ta điều gì? + Hãy yêu quý thiên nhiên, làm đẹp môi

trường sống trong gia đình và xung quanh mình

- Nêu nội dung chính của bài - HS nêu như mục I.2

HĐ3: Hướng dẫn đọc diễn cảm

- Gọi 2 HS đọc tiếp nối từng đoạn của

bài HS cả lớp theo dõi tìm cách đọc hay

- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 2

+ Treo bảng phụ có đoạn văn chọn

hướng dẫn

+ GV đọc mẫu

+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc và thi

đọc diễn cảm đoạn 2

- 2 HS đọc nối tiếp từng đoạn của bài

- HS đoạn theo cách phân vai (người dẫn chuyện, Thu và ông)

- Theo dõi và tìm từ cần nhấn giọng

- HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm

- HS khác nhận xét

- Về nhà đọc bài và học theo bé Thu

- HS thi đọc diễn cảm đoạn 2

- Đọc phân vai 3.Củng cố dặn dò:

- Gọi HS nhắc lại nội dung

- Qua tiết học em học điều gì ở bé Thu?

- GV nhận xét tiết học

- 1-2 HS nhắc lại nội dung bài

- HS nêu

- HS về học thuộc lòng bài thơ và chuẩn bị bài sau: Tiếng vọng

-Chính tả

Luật Bảo vệ môi trường

I Mục tiêu

- Viết đúng chính tả một đoạn trong “” Trình bày đúng hình thức văn bản luật

- Làm được bài tập 2a/b hoặc bài 3a/b

ND tích hợp: Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của HS về BVMT.

II Đồ dùng dạy học

- Một số phiếu nhỏ viết từng cặp chữ ghi tiếng theo cột dọc ở BT2a hoặc 2b

- Bút dạ, giấy khổ to làm BT3

III Các hoạt động dạy học

HĐ của thầy

1 Bài cũ

- GV nhận xét chung về chữ viết của HS trong

bài kiểm tra giữa kì

HĐ của trò

- HS theo dõi SGK

HT

Trang 3

2.Bài mới: GV giới thiệu bài trực tiếp

HĐ1 : Hướng dẫn HS nghe – viết

a) Trao đổi về nội dung bài viết :

- GV đọc Điều3, khoản, Luật bảo vệ môi

trường (Hoạt động bảo vệ môi trường)

+ Điều 3, khoản 3 trong Luật Bảo vệ môi

trường nói gì ?

ND tích hợp: Để BVMT thì chúng ta cần có

nhận thức và trách nhiệm gì?

b) Hướng dẫn viết từ khó

- Y/C HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết chính

tả

- Y/C HS luyện đọc và viết các từ vừa tìm được

c) Viết chính tả:

- GV nhắc HS viết chính tả, chú ý cách trình

bày điều luật, những chữ viết hoa,

(Luật Bảo vệ , Điều 3, ); những từ dễ viết

sai (phòng ngừa, ứng phó, suy thoái, )

- - GV đọc bài cho HS quan sát lại bài

- - GV chấm, chữa một số bài

HĐ2: HD HS làm bài tập chính tả

Bài tập 2

- GV giao cho từng HS làm BT2a

(có thể tổ chức theo nhóm cho HS bốc

thăm cặp âm, vần cần phân biệt )

- GV nhận xét

Bài tập 3a

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Tổ chức cho hs thi tìm từ láytheo nhóm

- GV phát giấy, bút dạ cho các em rồi dán lên

bảng.

- GV tổng kết cuộc thi

3 Củng cố dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Dăn HS ghi nhớ các từ vừa tìm được

- 2 HS đọc lại Điều 3, khoản 3

+ Nói về hoạt động bảo vệ môi trường

- Giữ cho môi trường trong sạch, khai thác sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên;

- HS nêu các từ khó: môi trường, phòng ngừa, ứng phó, suy thoái, tiết kiệm …

- HS thực hiện

- HS viết bài chính tả

- Đổi vở kiểm tra cho nhau sửa lỗi

- HS làm vào VBT

- HS đọc và nêu yêu cầu

- HS lên bảng viết các tiếng ghi trên phiếu

VD : lắm - nắm (thích lắm - nắm cơm)

- HS khác nhận xét -2- 3HS đọc lại một số từ ngữ phân biệt âm

đầu l/n

- HS đọc và nêu yêu cầu

- HS làm việc theo nhóm

- HS nêu: loong coong, boong boong, leng keng, sang sảng, đùng đoàng, loảng xoảng, quang quác, ông ổng, ăng ẳng, ùng ục, khùng khục,

- HS các nhóm nhận xét

- HS về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài sau

Luyện tập

I Mục tiêu:

Biết:

- Tính tổng nhiều số thập phân, tính bằng cách thuận tiện nhất

- So sánh các số thập phân, giải bài toán với các số thập phân

* HS khá, giỏi làm thêm Bài 2c, d); Bài 3 cột 2

Trang 4

II Các hoạt động dạy –học.

Hoạt động của thầy

1 Kiểm tra bài cũ:

- Y/C HS chữa bài tập 3 tiết trước

- GV nhận xét cho điểm

2 Bài mới Giới thiệu bài.

HĐ1: Hướng dẫn HS luyện tập

- GV Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập

- GV giúp HS những bài còn chưa hiểu

- HS làm và chữa bài

HĐ2: Chấm, chữa bài.

Bài 1: Tính.

- GV củng cố về cách tính tổng nhiều số thập

phân

Bài 2: Tính bằngcách thuận tiện nhất.

- GVcủng cố về cách tính nhanh HS đưa về

cách tính tròn chục

Bài 3: Điền dấu(>,<, =)

- Củng cố về so sánh các STP ( HS tính kết

quả 2 vế rồi so sánh )

Bài 4:

- Củng cố về giải bài toán có lời văn

bằng cộng số thập phân

* Dành cho HS khá, giỏi:

- HS làm và chữa bài

Bài 2 c,d:

Bài 3 cột 2:

3 Củng cố – dặn dò

GV nhận xét tiết học

Hoạt động của trò

- 2HS chữa bài,

- HS khác nhận xét

- HS nối tiếp nêu yêu cầu từng bài

- HS lắng nghe

- HS làm bài vào vở

- HS nêu YC bài tâp, xác định bài toán

- HS tự làm bài rồi chữa bài

- HS khác nhận xét bổ sung

a 15,32 + 41,69 + 8,44 = 65,45 b) 27,05 + 9,38 + 11,23 = 47,66

- HS chữa bài và giải thích cách làm

- HS khác nhận xét ,bổ sung

a) 4,68 +6,03 +3,97 b)6,9 + 8,4 + 3,1 + 0,2

= 4,68 +(6,03 + 3,97 ) =(6,9 + 3,1)+(8,4 + 0,2)

= 4,68 + 10 = 10 + 8.6 = 14,68 = 18,6

- HS tự làm rồi chữa bài; HS khác nhận xét

3,6 +5,8 > 8,9 7,56 < 4,2 + 3,4

- HS vẽ sơ đồ tóm tắt bài toán rồi giải Bài giải

Ngày thứ hai dệt được số mét vải là:

28,4 +2,2 = 30,6 ( m ) Ngày thứ ba dệt được số mét vải là : 30,6 + 1,5 = 32,1( m )

Số m vải người đó dệt trong cả 3 ngày là : 28,4 +30,6 +32,1=91,1 (m ) Đ/S : 91,1m.

- HS làm và chữa bài

Bài 2 c) 3,49 + 5,7 + 1,51 d) 4,2 +3,5 + 4,5 + 6,8 = 3,49 + 1,51 + 5,7 =(4,2 +

6,8)+(3,5 + 4,5)

= 5 + 5,7 = 11 + 8

= 10,7 = 19 Bài 3:

5,7 +8,8 = 14,5 0,5 > 0,08 +0,4

- Chuẩn bị bài sau

HT

Trang 5

Thứ ba ngày 26 thỏng 10 năm 2010

Tiết 1: LTVC: Đại từ xưng hụ Tiết 2: KC: Người đi săn và con nai Tiết 3: KH: ễn tập con người và sức khỏe Tiết 4: T: Trừ hai số thập phõn

Tiết 5: ĐĐ: Thực hành giữa kỡ I

Đại từ xưng hô

I Mục tiêu.

- Nắm được khái niệm đại từ xưng hô

- Nhận biết được đại từ xưng hô trong đoạn văn

- Chọn được đại từ xưng hô để điền vào ô trống

*HS khá, giỏi nhận xét được thái độ, tình cảm của nhân vật khi dùng mỗi đại từ xưng

hô(BT1)

II Đồ dùng dạy học

VBT Tiếng việt 5 Bảng phụ ghi lời giải BT3

III Các hoạt động dạy-học

Hoạt động của thầy

1 Bài cũ: + Đại từ là gì? Đặt câu có

đại từ

- GV nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới : Giới thiệu bài

HĐ1: Tìm hiểu ví dụ

Bài 1: - Gọi HS đọc nội dung của bài

+ Đoạn văn có những nhân vật nào ?

+ Các nhân vật làm gì ?

+ Những từ nào được in đậm trong đoạn văn

trên?

*Nhận xét được thái độ, tình cảm của nhân

vật khi dùng mỗi đại từ xưng hô

GV: Những từ in đậm trong đoạn văn trên

được gọi là đại từ xưng hô

+ Những từ đó dùng để làm gì?

+ Những từ nào chỉ người nghe?

+Từ nào chỉ vật hay người được nhắc tới?

- GVkết luận:Thế nào là đại từ xưng hô?

Bài 2:

- GV nêu yêu cầu của bài : HS chú ý lời nói

của hai nhân vật: cơm và chị Hơ Bia

+ Cách xưng hô của mỗi nhân vật ở trong

đoạn văn trên thể hiện thái độ của người nói

như thế nào ?

+ Cách xưng hô của mỗi người thể hiện thái

độ của người đó đối với người nghe hoặc

đối tượng được nhắc đến.Do đó trong khi

nói chuyện, cần phải thận trọng trong dùng

từ

Hoạt động của trò

- 1 HS nêu, 1 HS lấy ví dụ

- HS đọc nội dung bài tập 1

+Hơ Bia, cơm và thóc gạo

+ Cơm và Hơ Bia đối đáp với nhau

Thóc gạo giận Hơ Bia, bỏ vào rừng

+ Những từ: chị, chúng tôi, ta, các ngươi, chúng.

- HS nêu

- HS lắng nghe.

+ thay thế cho Hơ bia, thóc gạo, cơm + Những từ chỉ người nghe: chị, các người.

+ chỉ vật hay người được nhắc tới: chúng.

- HS trả lời

- HS đọc lời của từng nhân vật : nhận xét thái độ của Cơm Hơ Bia.

+ Cách xưng hô của Cơm rất lịch sự, của Hơ Bia thô lỗ coi thường người khác

- HS lắng nghe và thực hiện theo.

HT

Trang 6

Bài 3;- GV YC HS đọc đề bài

Chú ý Lời nói đảm bảo tính lịch sự, lựa

chọn xưng hô phù hợp

HĐ 2: Rút ra ghi nhớ

- Gọi HS rút ra ghi nhớ

HĐ 3: Luyện tập

Bài tập 1: - GV nhắc HS chú ý xác định

đúng YC bài tập

- GVnhận xét kết luận lời giải đúng

Bài tập 2:

- GV YC đọc thầm đoạn văn

+ Đoạn văn có những nhân vật nào ?

+ Nội dung đoạn văn là gì ?

- GVnhận xét kết luận lời giải đúng

3.Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Dặn dò HS

- HS tự tìm những từ các em thường tự xưng.

+Với thầy, cô Thầy, cô em, con +Với bố, mẹ bố, mẹ con +Với anh, chị anh, chị em, anh, chị + Bạn bè bạn, cậu tôi tớ

- 2HS đọc ghi nhớ trong SGK; HS khác

đọc thầm để thuộc bài tại lớp

- HS đọc kĩ đoạn văn, gạch chân các đại

từ xưng hô: ta, chú em, tôi, anh … +Thỏ tự xưng là ta, gọi rùa là chú em,

thái độ của thỏ: kiêu căng, coi thường rùa.

+Rùa xưng là tôi, gọi thỏ là anh: thái độ

của rùa: tự trọng lịch sự với thỏ.

- HS đọc và nêu yêu cầu bài 2 + Bồ Chao, Tu Hú, các bạn của Bồ Chao,

Bồ Các + Bồ Chao hoảng hốt kể với các bạn

-1-2 HS đọc lại đoạn văn.

- HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ

- Dùng đại từ xưng hô chính xác.

Tiết 2: Kể chuyện

người đI săn và con nai

I Mục tiêu:

Giúp học sinh

- Dựa vào tranh minh hoạ và lời gợi ý, kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện

Người đi săn và con nai

- Tưởng tượng và nêu được kết thúc câu chuyện một cách hợp lý; kể nối tiếp được từng

đoạn của câu chuyện

ND tích hợp: Giáo dục ý thức bảo vệ thiên nhiên, không săn bắt các loài động vật

trong rừng, góp phần giữ gìn vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên

II Các hoạt động dạy học:

Hoạt đông của thầy

1 Bài cũ: Gọi 1 HS kể lại câu chuyện đã kể

ở tiết KC tuần 10

- GV nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới: Giới thiệu và ghi đầu bài

HĐ1: GV Kể chuyện

- GV kể chuyện lần 1 (kể 4 đoạn tương ứng

với 4 tranh minh hoạ )

- GV kể lần 2: kết hợp chỉ vào tranh minh

hoạ

Hoạt đông của trò

- HS kể và nêu ý nghĩa câu chuyện, lớp theo dõi nhận xét

- Theo dõi, mở SGK

- HS theo dõi

HT

Trang 7

HĐ2: HS kể chuyện trong nhóm

- Tổ chức cho HS kể chuyện trong nhóm

theo hướng dẫn

- Yêu cầu từng em kể từng đoạn trong

nhóm theo tranh

+ Dự đoán kết thúc câu chuyện: người đi

săn có bắn con nai không? Chuyện gì sẽ

xảy sau đó ?

+ Kể lại câu chuyện theo kết thúc mà mình

dự đoán

- GV YC HS kể chuyện theo cặp

- GV theo dõi hướng dẫn bổ sung

HĐ3: Thực hành kể trước lớp

- GV tổ chức cho học sinh thi kể trước lớp

- Yêu cầu HS nhận xét bạn kể theo các tiêu

chí đã nêu khuyến khích HS đưa ra câu hỏi

cho bạn kể

+ Vì sao người đi săn muốn bắn con nai?

+ Tại sao người đi săn không bắn con nai?

ND tích hợp: Câu chuyện muốn nói với

chúng ta điều gì ?

- GV nhận xét cho điểm

3 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn dò HS

- HS kể chuyện trong nhóm theo tranh

- HS kể trong nhóm

- HS luyện kể lại câu chuyện và trao đổi nội dung câu chuyện theo cặp

- HS các cặp thi kể trước lớp và trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện

- Lớp theo dõi nhận xét bình chọn bạn kể chuyện hay

- HS nhận xét bạn kể

- Hãy yêu quý và bảo vệ thiên nhiên: bảo

vệ thiên nhiên, không săn bắt các loài

động vật trong rừng, góp phần giữ gìn vẻ

đẹp của môi trường thiên nhiên

- Về nhà kể lại câu truyện cho người thân nghe và chuẩn bị bài sau

Ôn tập con người và sức khoẻ (Tiết 2)

I Mục tiêu:

Ôn tập về:

- Đặc điểm sinh học và mối quan hệ XH ở tuổi dậy thì

- Cách phòng tránh: bệnh sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não, viêm gan A; nhiễm HIV/AIDS

II Đồ dùng dạy học:

- Các sơ đồ trang 42,43 SGK

- Giấy khổ to và bút dạ đủ dùng cho các nhóm

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của thầy

1 Bài cũ:

+ Thiên chức của người phụ nữ là gì?

- T nhận xét

2 Bài mới: GTB.

HĐ1 : Trò chơi “ Ai nhanh, ai đúng?”.

- GV phổ biến luật chơi

- Yêu cầu HS tham khảo sơ đồ cách phòng

tránh bệnh viêm gan A trang 43 SGK

Hoạt động của trò

- 1 HS trả lời

- HS nắm luật chơi

- Tham khảo sơ đồ SGK

Trang 8

- GV chia lớp thành 4 nhóm hoạt động, giao

phiếu học tập:

+ N1: Viết (hoặc vẽ) sơ đồ cách phòng tránh

bệnh sốt rét

+ N2: Viết (hoặc vẽ) sơ đồ cách phòng tránh

bệnh sốt xuất huyết

+ N3: Viết (hoặc vẽ) sơ đồ cách phòng tránh

bệnh viêm não

+ N4: Viết (hoặc vẽ) sơ đồ cách phòng tránh

nhiễm HIV /AIDS

- GV nhận xét bổ sung, tổng kết

HĐ2: Thực hành vẽ tranh vận động.

- GV gợi ý:

+ Quan sát các hình 2, 3 trang 44 SGK, thảo

luận về nội dung của từng hình Từ đó đề xuất

nội dung tranh của nhóm mình và phân công

nhau cùng vẽ

- GV quan sát, HD các nhóm hoạt động

- GV nhận xét tuyên dương nhóm vẽ đẹp

3: Củng cố, dặn dò:

- GVcủng cố, tổng kết nội dung thực hành,

nhận xét tiết học

- Dặn dò: Về nhà ôn bài, chuẩn bị bài sau

- Các nhóm hoạt động trong nhóm 5 phút,

đại diện nhóm lên đính bảng

- Lớp nhận xét kết quả các nhóm, đánh giá nhóm làm đúng, đủ, nhanh nhất

- HS thực hành theo 4 nhóm

- Đại diện từng nhóm trình bày sản phẩm của nhóm mình với cả lớp

- Lớp nhận xét, đánh giá sản phẩm của các nhóm

- HS theo dõi

- HS về nhà ôn bài

Trừ hai số thập phân

I Mục tiêu:

- Biết trừ hai số thập phân

- Tìm thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ của các số thập phân

- Cách trừ một số cho một tổng

* HS khá, giỏi làm thêm Bài 1c; Bài 2c)

II Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ:

- GV yêu cầu HS chữa bài tập 2

- GV nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới: GV giới thiệu bài trực tiếp

HĐ1 : HD HS cách thực hiện phép trừ hai

số thập phân

- GV ghi ví dụ 1 SGK lên bảng

+ Muốn tính độ dài đoạn thẳng AC ta làm như

thế nào?

- Y/C HS nêu phép tính đó

- GV nêu: 4,29 – 1,84 chính là một phép trừ

hai STP

- GV gợi ý đổi các số đo từ đơn vị m thành

đơn vị cm rồi tính

- 2 HS chữa bài

- HS khác nhận xét, bổ sung

- HS đọc lại đề bài

- HS đọc ví dụ + Lấy độ dài đường gấp khúc ABC trừ

đi độ dài đoạn thẳng AB 4,29 – 1,84 = ? (m)

- HS tìm cách thực hiện trừ hai số thập phân

- Đổi: 4,29m = 429cm 1,84m = 184cm

Trang 9

- Thực hiện phép trừ như số tự nhiên.

- GV cho HS tự nêu cách trừ hai số thập

phân.

- GV ghi VD2: 45,8- 19,26 = ?

( Tương tự như ví dụ 1 )

- Chú ý khi đặt tính ở số bị trừ và số trừ

- GV cho HS nêu cách trừ hai số thập

phân như SGK.

HĐ2:Luyện tập thực hành.

- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu từng bài

tập.

- GV HDHS những bài HS chưa hiểu.

- HS làm và chữa bài.

HĐ3: Chấm và chữa bài.

Bài 1: Tính

- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên

bảng, nêu rõ cách thực hiện tính

Bài 2: Đặt tính rồi tính

Chú ý : Trừ số tự nhiên cho STP.

- GV nhận xét

Bài 3:

- GV YC HS đọc đề bài

- Giải bài toán về tìm đơn vị.

- GV nhận xét và cho điểm

*Dành cho HS khá, giỏi:

Bài1, 2:

- HS tự đặt tính rồi tính

245cm= 2,45m 245

184

429

Vậy: 4,29- 1,84 = 2,45 (m ) +Viết số trừ dưới số bị trừ sao cho các hàng cùng thẳng cột

+Trừ như trừ các số tự nhiên.

+Viết dấu phẩy ở hiệu thẳng cột

- 1 HS lên bảng thực hiện phép trừ

- Lớp làm vào vở nháp

- Vài HS nhắc lại

+ HS đọc phần chú ý

- HS nêu YC từng bài tập

- HS lắng nghe

- HS làm và chữa bài

- 2 HS lên bảng làm

7

, 42

7 , 25

4 , 68

46 , 37

34 , 9

8 , 46

- 2HS lên bảng làm

7

, 41

4 , 30

1 , 72

44 , 4

68 , 0

12 , 5

- HS nêu tóm tắt bài toán

-1HS lên bảng giải bài toán.

Giải Cách 1:

Số ki-lô-gam đường lấy ra tất cả là 10,5 + 8 = 18,5(kg)

Số ki-lô-gam đường còn lại trong thùng

là 28,75 - 18,5 = 10,25(kg) Đáp số: 10,25 kg Cách 2:

Số ki-lô-gam đường còn lại sau khi lấy

lần thứ nhất là:

28,75 - 10,5 = 18,25 (kg)

Số ki-lô-gam đường còn lại trong thùng

là 18,25 - 8 =10,25 (kg)

Đáp số: 10,25 kg.

- HS làm và chữa bài

Trang 10

3 Củng cố – dặn dò

- Nhắc lại cách trừ hai số thập phân.

- GV nhận xét tiết học

554

, 31

256 , 19

81 , 50

15 , 61

85 , 7

69

- HS nhắc lại

- Chuẩn bị tiết sau

Thực hành giữa học kỳ I

I Mục tiêu :

Giúp HS:

- Nắm vững các kiến thức đã học

- Rèn luyện kỹ năng tự nhận thức, có trách nhiệm về việc làm của bản thân

- Biết đối xử tốt với mọi người, đoàn kết giúp đỡ, thương yêu

II Đồ dùng học tập

- Các câu hỏi bài 1,2,3,4,5 Phiếu học tập,

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Bài cũ:

- Nêu các biểu hiện của tình bạn đẹp ?

- GV nhận xét ghi điểm

2 Bài mới: Giới thiệu bài.

- 2 HS trả lời

- HS khác nhận xét

- HS theo dõi

HĐ1 Thảo luận trả lời

- GV nêu câu hỏi :

1.Theo em, chúng ta cần làm gì để xứng

đáng là HS lớp 5?

2 Em có trách nhiệm gì khi làm một việc

sai trái ?

3 Để trở thành một HS giỏi em cần phải

làm gì ?

4 Em hãy nêu một số biểu hiện biết ơn

tổ tiên ?

5 Em hãy nêu một số tình bạn đẹp ở trong

lớp em?

HĐ2.Trò chơi đóng vai

- HS thảo luận theo nhóm

- HS làm vào phiếu học tập

- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả

- Các nhóm khác bổ sung

- GV nêu tên trò chơi

- Một HS trong lớp đang trèo bẻ cây, thấy

việc làm như vậy các em đồng tình, hay

không đồng tình, thể hiện bằng vai đóng và

lời lẽ của mình

-5 HS lên đóng vai, cử ban giám khảo chấm

điểm

- HS tự đưa ra tình huống của mình để nhập vai

3 Củng cố dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị cho tiết học sau : Về nhà chuẩn bị bài 6.

Ngày đăng: 30/03/2021, 06:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w