III.Các hoạt động dạy học chủ yếu: Thêi Néi dung Phương pháp, hình thức tổ Ghi gian chức dạy học tương ứng chó các hoạt động dạy học 1,Bµi míi : > a, GV : giờ luyện tập hôm trước chúng t[r]
Trang 1Giáo viên: Trần Thị Thu Hà
Môn: Toán
Lớp: 2G
Tiết: Tuần: 32
Thứ hai ngày 19 tháng 4 năm 2004
Tên bài dạy:
Luyện tập
I Mục tiêu:
- Củng cố việc nhận biết và cách sử dụng một số loại giấy bạc 100 đồng, 200 đồng, 500
đồng và 1000 đồng
- Rèn luyện kĩ năng thực hiện các phép tính cộng, trừ trên các số với đơn vị là đồng và rèn kĩ năng giải toán liên quan đến tiền tệ, thực hành trả tiền và nhận lại tiền thừa mua bán
II Đồ dùng dạy học:
- Một số loại giấy bạc loại 100 200, 500 và 1000, 2000, 5000, 10000
- Vở bài tập
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Thời
5'
1'
10'
9'
9'
A Kiểm tra bài cũ:
200đồng + 500 đồng = 700 đồng
900 đồng - 400 đồng = 500 đồng
800 đồng + 100 đồng = 900 đồng
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu: chúng ta đã học về tiền Việt
Nam - Hôm nay cô củng cố lại cho các
con về cách sử dụng 1 số loại giấy bạc
trong cuộc sống hàng ngày khi mua và
bán cho đúng
2 Hướng dẫn làm bài luyện tập.
Bài 1: Trong túi An có các tờ giấy bạc
sau:
a Bài giải:
Số tiền trong túi An là :
500 + 200 + 100 = 800 (đồng) Đáp số: 800 đồng
b Bài giải:
Số tiền trong túi An còn lại là:
800 - 700 = 100 (đồng) Đáp số: 100 đồng
Bài 2:
Viết số tiền còn lại vào ô trống:
Bình có Bình mua hết Số tiền bình còn lại
700 đồng 600 đồng 100 đồng
800 đồng 400 đồng 900 đồng
500 đồng 1000đồng 1000đồng
Bài 3: Viết số thích hợp vào ô trống:ư
Số tiền Gồm các tờ giấy bạc
* PP kiểm tra đánh giá
- Gọi 3 HS lên bảng làm bài tập trên bảng
- HS dưới lớp làm bảng con
Theo từng loại tờ giấy bạc
GV đưa ra
100đ + 200 đ = ?
200 đ + 200 đ = ?
- GV nhận xét cho điểm
- GV ghi t ên bài lên bảng
- HS đọc đề bài
a, HS nêu yêu cầu: Trong túi
An có tất cả bao nhiêu tiền?HS nêu cách làm bài
- Gọi 2 HS nêu cách giải
- 2 HS nêu lời giải
- HS làm bài
- 1 HS nêu yêu cầu
- HS làm bài
- HS chữa bài
- Nhận xét
Trang 2100 đồng 200 đồng 500 đồng
800 đồng 1 1 1
600đồng 0 3 0
200 đồng 2 0 0
1000đồng 2 0 0
C Củng cố - dặn dò: - HS nêu cách làm - HS làm bài - Lớp nhận xét * Lưu ý: Không nhất thiết phải theo đúng một cách, mà có thể làm theo nhiều cách miễn sao đúng loại giấy bạc - GV Nhận xét tiết học Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Môn: Toán Lớp: 2G Tiết: Tuần: 32 Thứ hai ngày 19 tháng 4 năm 2004 Tên bài dạy: Luyện tập chung I Mục tiêu - Giúp học sinh củng cố đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số, phân tích số có ba chữ số theo nhóm trăm, chục, đơn vị - Xác định của 1 nhóm đã cho 5 1 - Giải bài toán với quan hệ "nhiều hơn" một số đơn vị II Đồ dùng dạy học: - Vở Bài tập Toán III.Các hoạt động dạy học chủ yếu: Thời gian các hoạt động dạy học Nội dung Phương pháp, hình thức tổ chức dạy học tương ứng Ghi chú A Kiểm tra bài cũ: 1.000 đ - 500 đ = 500 đ 712 538
+ +
257 316
969 222
B Dạy bài mới :
* PP kiểm tra đánh giá
- Gọi 3 HS lên bảng làm bài
- HS ở dưới làm vở nháp
- HS nhận xét và chữa bài
- GV cho điểm
- GV ghi tên bài lên bảng
- HS mở SBT
Lop2.net
Trang 3Giáo viên: Trần Thị Thu Hà
1 Giới thiệu bài: Chúng ta đã được học về
so sánh số có 3 chữ số và giải toán với quan
hệ "nhiều hơn", hôm nay cô sẽ củng cố lại
cho các con về các dạng bài tập này
2 Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài 1: Viết (theo mẫu)
Đọc số Viết số Trăm Chục đơn vị
Năm trăm mười bảy 517 5 1 7
Hai trăm tám mươi lăm 285 2 8 5
Chín trăm ba mươi tư 934 9 3 4
2 0 8 7 2 0 Bài 2: Mẫu: Bài 3:
624 542
398 399
830 829
400 + 50 + 7 457
700 + 35 829
1000 999
Bài 4:
Giá tiền một chiếc bút chì màu là 800 đồng,
giá tiền một cái kéo nhiều hơn giá tiền một
cái bút chì là 200 đồng Hỏi giá tiền một cái
kéo là bao nhiêu đồng
Bài giải:
Giá tiền của cái kéo là:
800 + 200 = 1000 đồng
- HS đọc đề bài
- HS làm bài
- HS đọc bài và chữa bài
- HS nhận xét bài làm của bạn
- HS đọc để bài
- HS nêu cách làm
- HS nhận xét
- HS đọc đề bài
- HS làm bài
- HS chữa bài
- HS đọc đề bài
- HS phân tích đề
- HS nêu cách làm phép tính
- HS nêu lời giải
- HS làm bài
- HS chữa bài
- HS đọc đề bài
- HS làm bài
- HS chữa bài
359
997
359
500
>
<
=
Trang 4Đáp số: 1000 đồng.
Bài 5.
Tô màu số ô vuông ở mỗi hình
3 1
C Củng cố - dặn dò:
Nhận xét bài làm
* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Lop2.net
Trang 5Giáo viên: Trần Thị Thu Hà
Môn: Toán
Lớp: 2K
Tiết : 158 Tuần: 31
Người dạy: Hoàng Thanh Bình
Thứ ngày tháng 4 năm 2004
I Mục tiêu:
- Giúp học sinh củng cố về so sánh và sắp thứ tự các số có ba chữ số Thực hiện cộng trừ (nhẩm, viết) các số có ba chữ số
- Phát triển trí
II Đồ dùng dạy học:
- Vở Bài tập Toán
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Thời
gian
Nội dung các hoạt động dạy học
Phương pháp, hình thức tổ chức dạy học tương ứng
Ghi chú 1,Bài mới :
a, GV : giờ luyện tập hôm trước chúng ta
đã ôn tập về đọc viết, so sánh các số Giờ
luyện tập hôm nay chúng ta tiếp tục ôn
tập về dạng bài tập này
2 Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:
859 958
700 698
599 601
300 + 7 307
600 + 80 + 4 648
300 + 76 386
Bài 2: a Khoanh vào số bé nhất : 672 , 762 , 567 576
b Viết các số: 497, 794, 389, 503, 378 theo thứ tự từ bé đến lớn:
Bài 3: Đặt tính rồi tính: 426 + 252 625 + 72 729 - 215 618 - 103 426 625 729 618
+ +
252 72 215 103
Bài 4: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả
lời đúng :
Đồ vật nào cao khoảng 1m ?
- HS đọc đề bài
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS làm bài
- HS chữa bài
- HS đọc đề bài
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS làm bài
- HS chữa bài, nhận xét
- HS đọc đề bài
- 2 HS lên bảng làm bài
- HS ở dưới lớp làm bài
- HS đọc bài chữa bài
- HS nhận xét bài làm
- HS đọc đề bài
- HS làm bài
>
<
=
Trang 6A Cái ca nước B Cái ghế tựa
C Hộp sữa D Cái nhà
Bài 5: Xếp bốn hình tam giác nhỏ thành
hình tam giác to:
- HS chữa bài
- HS đọc đề bài
- HS dùng đồ dùng học tập
để xếp hình
III Củng cố, nhận xét tiết học :
Lop2.net
Trang 7Giáo viên: Trần Thị Thu Hà
I Mục tiêu:
- Giúp HS củng cố về: Kỹ năng cộng trừ các số có 3 chữ số
- Tìm một thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ
- Giải bài toán liên quan đến "nhiều hơn", hoặc "ít hơn" về một số
- Luyện kỹ năng vẽ hình
II Đồ dùng dạy học:
- VSTT 2
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Thời
gian
Nội dung các hoạt động dạy học
Phương pháp, hình thức tổ chức dạy học tương ứng
Ghi chú
I Kiểm tra bài cũ:
Đặt tính và tính:
246 + 213 698 + 71
818 - 105
246 628 818
213 71 105
459 697 713
II, Bài mới:
1, Giới thiệu: Giờ toán hôm nay chúng ta
tiếp tục ôn tập về đặt tính và tìm thành
phần chưa biết của phép cộng, phép trừ,
đơn vị đo độ dài
2 Hướng dẫn luyện tập, thực hành:
Bài 1:
Đặt tính rồi tính:
345 + 323 522 + 95
967 - 455 874 - 273
- Bài 2: Tìm x
x + 68 = 92 x - 27 = 54
x = 92 - 68 x = 54 + 27
x = 24 x = 81
93 - x = 28
x = 93 - 28
- Gọi 3 HS lên bảng làm bài
- HS dưới lớp làm vở nháp;
- HS nhận xét bài làm và nêu cách tính 1 HS thực hiện phép tính
- GV nhận xét cho điểm
- GV ghi tên bài lên bảng
- HS mở vở bài tập
- HS đọc yêu cầu của bài
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài
- HS dưới lớp làm VBT
- GV nhận xét bài làm
- 1 HS đọc kết quả bài
- HS soát bài chữa lỗi -GV hỏi HS:
- Cách đặt tính và thực hiện phép tính
- Hs đọc yêu cầu bài 2
- Phần a,b,c là thành phần nào của phép cộng, trừ
- HS làm bài vào vở
- 3 HS lên bảng làm bài tập
- HS nhận xét bài làm của bạn
- HS nêu cách tìm số hạng,
Môn: Toán
Lớp: 2K
Tiết : 159 Tuần: 32
Người dạy: Hoàng Thanh Bình
Thứ năm ngày 22 tháng 4 năm 2004
-+
+
Trang 8x = 65
- Bài 3: >; < ; = ?
80 cm + 20 cm 1m
200cm + 85 cm 258 cm
600 cm + 69 cm 696 cm
1 km 969m
1km 600 m + 400m
1m 100 cm + 11 cm
- Bài 4: Tính chu vi hình tam giác ABC (
xem hình vẽ):
Bài giải:
Chu vi tam giác ABC là:
15 + 25 + 20 = 60 (cm)
Đáp số: 60cm
Bài 5: : Vẽ theo mẫu rồi tô mầu vào các
hình đó:
cố bị trừ, số trừ
- HS đọc đề bài
- HS nêu cách giải của bài
- HS làm vở bài tập
- 2 HS lên bảng làm bài
- HS chữa bài
- HS nêu cách điền dấu ( Lưu ý: HS nêu cách giải thích : VD: 60 cm +40cm =
100 cm và 100 cm = 1m nên dấu ta điền dấu "="
- HS nêu yêu cầu của bài:
- Cách tính chu vi của hình tam giác ta làm thế nào? ( ta lấy số đo của các cạnh cộng lại với nhau)
- HS làm bài tập
- 1 HS lên bảng chữa bài
- HS chữa bài, nhận xét
- HS quan sát và vẽ theo mẫu
- Gọi 1 HS lên bảng vẽ hình
- HS làm bài
- HS đổi bài chéo kiểm tra
- HS nhận xét bài làm của bạn
20 cm C
B
A
25cm
Lop2.net
Trang 9Gi¸o viªn: TrÇn ThÞ Thu Hµ
* Rót kinh nghiÖm sau tiÕt d¹y:
Trang 10
I Mục tiêu:
- Kiểm tra kiến thức về thứ tự các số
- Kỹ năng so sánh các số có 3 chữ số
- Kỹ năng tính cộng, trừ các số có 3 chữ số
II Đồ dùng dạy học:
- VBTT
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Thời
I Bài 1: ( 1đ)
Số: ? 355 ; 357 ; 360 ;
Bài 2: > ; < ; = (2đ)
357 400 301 297
601 536 999 1000
238 259 823 823
Bài 3: iĐặt tính tồi tính: (1đ)
a, 423 + 235 351 + 246 b, 972 - 320 656 - 234 Bài 4: Tính theo mẫu: (3đ)
83 cm + 10 cm = 93 cm 62 mm + 7 mm = 93 km + 10 km = 273 l + 12 l =
480 kg + 10 kg = 700 đồng - 300 đồng = 200 đồng + 5 đồng = 100 dm - 80 dm =
Bài 5: Tính chu vi hình tam giác ABC ( 1đ) Bài 6: (2đ)
Mảnh vải đỏ dài 228 mét Mảnh vải xanh
dài hơn mảnh vải đỏ 18 mét Hỏi mảnh
Môn: Toán
Lớp: 2K
Tiết : 160 Tuần: 32
40 cm C
B
A
32 cm
Lop2.net
Trang 11Gi¸o viªn: TrÇn ThÞ Thu Hµ
v¶i xanh dµi bao nhiªu mÐt?
Tãm t¾t:
Bµi gi¶i: M¶nh v¶i xanh dµi lµ :
228 + 18 = 246 ( m )
§¸p sè: 246 m v¶i
* Rót kinh nghiÖm sau tiÕt d¹y:
Trang 12I Mục tiêu:
- HS biết làm đèn lồng
- HS làm được đèn lồng bằng giấy
- GV cho HS lòng yêu thích, say mê môn thủ công
II Đồ dùng dạy học:
- Đèn lồng bằng giấy
- Quy trình làm đèn lồng minh hoạ cho từng bước
- Giấy thủ công , kéo, hồ dán
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Thời
I Kiểm tra bài cũ:
II Bài mới:
1 Giới thiệu bài: GV cho HS quan sát vật
mẫu và hỏi :
- Đây là cái đèn lồng được làm bằng giấy
Gồm toàn thân đèn, đai đèn, quai đèn.
Bước 1: Cắt giấy:
+ Cắt 1 hình chữ nhật dài 18 ô, rộng 10 ô
để làm thân đèn
+ Cắt 2 nan giấy màu khác dài 20 ô, rộng
10 ô để làm đai đèn
+ 1 nan dài 15 ô, rộng 1 ô làm quai đèn
Bước 2: Cách gấp
+ Gấp đôi tờ giấy làm thân đèn theo chiều
dài (mặt kẻ ở ngoài) cắt theo các đường
kẻ cách mép giấy phía trên 1 ô
- HS nêu lại cách làm con bướm
Gồm 2 tờ giấy vuông : 14 ô, , 1 nan giấy hình chữ nhật dài 12 ô, rộng nửa ô
- Đây là cái gì ? Làm bằng gì ?
Có những bộ phận nào?
- HS quan sát kĩ thân đèn và nhận xét các đường thẳng cách
đều trên thân đèn
- HS quan sát GV cắt giấy
- GV vừa thao tác vừa giảng
Môn: Thủ công
Lớp: 2E
Tiết : 32 Tuần: 32
Lop2.net
Trang 13Giáo viên: Trần Thị Thu Hà
- GV hướng dẫn cho HS tập cắt giấy và tập gấp cắt thân
đèn
- GV đi sửa và hướng dẫn HS chưa làm đúng thao tác cắt giấy, gấp giấy
- Gọi HS nhắc lại qui trình làm
đèn lồng
- Bước 1: Cắt giấy
- Bước 2: Cắt dán thân đèn
- Bước 3: Dán quai đèn
+ HS thực hành theo nhóm
(lưu ý đường cắt phải thẳng, cách đều mép giấy phía trên 1
ô, sau khi thực hiện xong 3 bước, dùng tay ấn nhẹ làm cho
đèn phồng lên sẽ đẹp) + GV quan sát, giúp HS còn lúng túng
* Gợi ý thêm để làm đế đèn và tua đèn cho đẹp
- HS trình bày sản phẩm trong nhóm
- Đánh giá sản phẩm các nhóm
Nhận xét tiết học
Trang 14Lop2.net
Trang 15Giáo viên: Trần Thị Thu Hà
(a)
Mở tờ giấy vừa cắt ra, gấp đôi ngược lại
để mặt ngoài ra ngoài và miết lấy nếp gấp
- Dán 2 nan giấy dài 20 ô lên mặt màu sát hai mép giấy theo chiều dài để làm đai
đèn ( hình 2 )
Trang 16Lop2.net
Trang 17Giáo viên: Trần Thị Thu Hà
- Bôi hồ vào phần thừa của đai đèn (mặt
kẻ ô) và dán vào đầu bên kia của đai đèn,
ta được thân đèn ( hình 3 )
Bước 3: Dán quai đèn
- Dán hai đầu nan giấy 15 ô vào phía trong thân đèn (mặt màu ra ngoài) để làm quai đèn (hình 4)
- Luyện thực hành gấp giấy
III Học sinh làm đèn lồng
Trang 18IV NhËn xÐt, dÆn dß:
* Rót kinh nghiÖm sau tiÕt d¹y :
Lop2.net